Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
**********

NGUYỄN HÀ QUỲNH GIAO

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN
VĂN Ở TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
**********

NGUYỄN HÀ QUỲNH GIAO

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN
VĂN Ở TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 62 31 05 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1: PGS.TS Phạm Xuân Hậu
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2: TS Trƣơng Thị Kim Chuyên

Thành phố Hồ Chí Minh - 2015


TP. HCM, ngày 10 tháng 7 năm 2015
NCS Nguyễn Hà Quỳnh Giao


i

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ....................................................................................................... 1
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 3
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ................................................................ 12
4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................................... 12
5. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 13
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN....................................... 20
7. CẤU TRÚC LUẬN ÁN..................................................................................................... 20
PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................................21
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
DU LỊCH NHÂN VĂN ............................................................................................21
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................................... 21
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................21
1.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn .......................................................................26
1.1.3. Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ........................................................33
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................................. 49
1.2.1. Thực tiễn triển khai công tác đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn trên thế
giới.............................................................................................................................49
1.2.2. Thực tiễn triển khai công tác đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở Việt
Nam ...........................................................................................................................52
1.2.3. Một số vấn đề đặt ra trong đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ..............55
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................56

phục vụ phát triển du lịch đến năm 2030. ........................................................................... 132
3.2.1. Định hƣớng tổng quát ...............................................................................132
3.2.2. Định hƣớng khai thác theo điểm...............................................................134
3.2.3. Định hƣớng khai thác theo tuyến ..............................................................136
3.3. Các giải pháp khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế .......... 144
3.3.1. Giải pháp cơ chế, chính sách gắn với khai thác TNDLNV ......................144
3.3.2. Giải pháp về vốn đầu tƣ ............................................................................146
3.3.3. Giải pháp xúc tiến, quảng bá ....................................................................147
3.3.4. Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của tài nguyên ...............................148
3.3.5. Giải pháp bảo vệ môi trƣờng, phát triển bền vững ...................................153
3.3.6. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ .................................................154
3.3.7. Giải pháp liên kết, hợp tác trong khai thác TNDLNV .............................155


iii
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3..........................................................................................155
KẾT LUẬN .............................................................................................................157
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ............................................... XII
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... XIII
PHỤ LỤC ............................................................................................................ XXIII


iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTB

: Bắc Trung Bộ

CSHT


ĐVHC

: Đơn vị hành chính

KT-XH

: Kinh tế - xã hô ̣i

KS

: Khách sạn

LN

: Làng nghề

LNTT

: Làng nghề truyền thống

QTDT

: Quần thể Di tích

QHTT

: Quy hoạch tổng thể

TP


WHC

: Hội đồng Di sản Thế giới


v
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá mức độ hấp dẫn của điểm TNDLNV ............42
Bảng 1.2. Trọng số các tiêu chí đánh giá ..................................................................45
Bảng 1.3. Các thông số của AHP ..............................................................................45
Bảng 1.4. Trọng số, độ lệch chuẩn và độ biến thiên các tiêu chí ..............................46
Bảng 1.5. Thang đánh giá thành phần của các tài nguyên du lịch nhân văn ............47
Bảng 1.6. Thang đánh giá tổng hợp tiêu chí khả năng tiếp cận ................................48
Bảng 1.7. Thang điểm đánh giá tổng hợp các điểm tài nguyên du lịch nhân văn ....49
Bảng 2.1. GDP, cơ cấu GDP phân theo ngành và tốc độ tăng trƣởng GDP giai đoạn
2000 - 2013 ...............................................................................................................63
Bảng 2.2. Số lƣợng di tích lịch sử xếp hạng phân theo đơn vị hành chính...............69
Bảng 2.3. Số lƣợng di tích kiến trúc nghệ thuật xếp hạng phân theo ĐVHC ...........70
Bảng 2.4. Các làng nghề trên địa bàn tỉnh phân theo nhóm ngành nghề sản xuất....82
Bảng 2.5. Số lƣợng các làng nghề phân theo đơn vị hành chính ..............................82
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá tổng hợp khả năng khai thác TNDLNV (chƣa nhân
trọng số).....................................................................................................................85
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá khả năng khai thác TNDLNV tỉnh TTH (có trọng số) .87
Bảng 2.8. Tổng hợp khả năng khai thác và mức độ khai thác TNDLNV tỉnh TTH
.................................................................................................................................105
Bảng 2.9. Cảm nhận của du khách đối với chƣơng trình du lịch ............................110
Bảng 2.10. Cảm nhận của du khách đối với các điểm du lịch di tích - công trình văn
hóa ...........................................................................................................................111
Bảng 2.11. Kiểm định sự khác biệt về cảm nhận của du khách đối với các điểm du

Hình 3.3. Số lƣợt khách quốc tế và nội địa đến TTH giai đoạn 2000 – 2013 ........123
Hình 3.4. Số lƣợng cơ sở lƣu trú và khách sạn phân theo cấp xếp hạng ở TTH giai
đoạn 2000 - 2013 .....................................................................................................126


vii

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên - Huế năm 2013 ...............................59
Hình 2.2. Bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế .....................71
Hình 2.4. Bản đồ phân hạng khả năng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh
Thừa Thiên - Huế ......................................................................................................92
Hình 3.5. Bản đồ tuyến du lịch di sản, lịch sử và làng nghề tỉnh Thừa Thiên - Huế
.................................................................................................................................138
Hình 3.6. Bản đồ tuyến du lịch truyền thống văn hóa, lễ hội và tôn giáo-tâm linh
tỉnh Thừa Thiên - Huế .............................................................................................140
Hình 3.7. Bản đồ tuyến du lịch văn hóa tổng hợp tỉnh Thừa Thiên - Huế .............142


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, du lịch đang phát triển mạnh mẽ, trở thành nhu cầu quan trọng của
con ngƣời, mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trƣờng ở nhiều quốc gia
trên thế giới. Du lịch là hoạt động kinh tế có định hƣớng tài nguyên rõ nét. Tài
nguyên đƣợc xem là hạt nhân của hoạt động du lịch, là cơ sở quan trọng để phát
triển các loại hình và là yếu tố cơ bản tạo thành các sản phẩm du lịch. Thực tế phát
triển du lịch cho thấy việc đánh giá và khai thác tài nguyên du lịch đúng đắn và hợp
lý không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn giúp bảo vệ tài nguyên bền vững.

chùa chiền... Cố đô Huế ngày nay vẫn còn lƣu giữ những di sản văn hoá chứa đựng
nhiều giá trị biểu trƣng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam.
Tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên - Huế thật sự là những giá trị
văn hóa độc đáo, đặc sắc trở thành di sản quý hiếm của quốc gia và một bộ phận
quan trọng đã đƣợc công nhận là DSVH thế giới. Đây là lợi thế rất lớn của tỉnh, cho
phép phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn mang tầm quốc gia và quốc tế.
Chính vì vậy việc đánh giá, xác nhận tiềm năng phục vụ cho hoạt động du lịch để
một mặt có kế hoạch khai thác hợp lý, mặt khác có kế hoạch trùng tu, tôn tạo, bảo
tài nguyên là việc làm hết sức cần thiết.
Thực tế hoạt động du lịch trong hơn thập niên qua cho thấy, thế mạnh lâu dài
của ngành du lịch Thừa Thiên - Huế là khai thác các giá trị của tài nguyên du lịch
nhân văn (TNDLNV). Tuy nhiên sản phẩm du lịch Thừa Thiên - Huế còn ít và đơn
điệu, hiệu quả kinh tế mang lại chƣa cao, chủ yếu khai thác một số tài nguyên thuộc
quần thể di tích Cố đô Huế, những tài nguyên du lịch nhân văn khác chƣa đƣợc đầu
tƣ khai thác hợp lý. Cùng với những tồn tại ở các yếu tố khác, thực trạng này chƣa
tạo ra những đảm bảo vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch Thừa
Thiên - Huế. Đòi hỏi bức thiết của du lịch tỉnh hiện nay là phải khai thác hợp lý các
nguồn tài nguyên du lịch, đặc biệt tài nguyên du lịch nhân văn cần đƣợc chú trọng.
Do vậy, việc kiểm kê và đánh giá các tài nguyên du lịch nhân văn là cần thiết
nhằm tạo cơ sở cho việc khai thác hợp lý các tài nguyên, góp phần làm phong phú,
đa dạng các sản phẩm du lịch, mở rộng các hoạt động du lịch, đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững của du lịch Thừa Thiên - Huế. Đó là lý do tác giả đã chọn đề tài:
“Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên - Huế” cho luận án
nghiên cứu sinh chuyên ngành Địa lý học.


3
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
2.1. Trên thế giới
Tài nguyên du lịch nhân văn là vấn đề đƣợc nhiều nhà khoa học và tổ chức

4
động du lịch sớm phát triển nên có nhiều công trình nghiên cứu về TNDLNV. Khi
đánh giá tổng hợp tiềm năng du lịch của một lãnh thổ, tài nguyên du lịch nhân văn
đƣợc xem là một trong những nội dung cơ bản. Trong ấn phẩm “Kết nối cộng đồng,
du lịch và bảo tồn – Một quá trình đánh giá du lịch” (Linking Communities,
Tourism and Conservation – A Tourism Assessment Process) của nhóm tác giả
Elleen Guierrez, Kristin Lamoureux, Seleni Matus và Kaddu Sebunya đƣợc ấn hành
bởi Trung tâm bảo tồn quốc tế và Trƣờng Đại học Washington (2005) trình bày ba
giai đoạn chính trong quá trình đánh giá du lịch của một lãnh thổ. Trong đó, giai
đoạn hai là đánh giá về: sự tham gia của các bên liên quan, thống kê các điểm tài
nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ, nhu cầu thị trƣờng, khả năng cung ứng và sự cạnh
tranh, con ngƣời và năng lực thể chế, nguồn tài nguyên tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội, môi trƣờng và sự đa dạng sinh học và đánh giá chi phí lợi ích. Nhƣ vậy, một
nội dung quan trọng trong đánh giá có liên quan đến tài nguyên là tạo nên bảng liệt
kê các điểm tài nguyên với ba bƣớc cơ bản. Trong đó, hai bƣớc đầu là liệt kê các
điểm tài nguyên tồn tại trong khu vực, thể hiện chúng lên bản đồ; bƣớc cuối cùng là
đánh giá và xếp hạng các điểm tài nguyên [103, tr7].
Trung tâm thực nghiệm phát triển kinh tế và cộng đồng, Trƣờng Đại học
Illinois, Hoa Kỳ đã nghiên cứu “Công cụ đánh giá và phát triển tài nguyên du lịch”
để giúp cho cộng đồng địa phƣơng lập mục tiêu, kế hoạch, chiến lƣợc phát triển du
lịch. Công cụ này bao gồm 7 bƣớc và các bƣớc này sẽ giúp cộng đồng kiểm kê tài
nguyên du lịch, đánh giá tài nguyên du lịch và đặt mục tiêu, sự ƣu tiên cho phát
triển du lịch. Quá trình đánh giá tài nguyên du lịch là một bƣớc quan trọng diễn ra
sau khi đã xác định đƣợc các tài nguyên du lịch của địa phƣơng. Đánh giá phải dựa
trên một cơ chế khách quan với 4 tiêu chí đánh giá: tính khác biệt, chất lƣợng tổng
thể của tài nguyên, sức hấp dẫn của điểm tài nguyên và động lực cho du lịch của
điểm tài nguyên với các thang điểm 4 hoặc 5 cấp. Kết quả đánh giá tài nguyên cùng
với sự phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) tạo lập cơ sở
cho việc đề ra mục tiêu, kế hoạch phát triển du lịch của địa phƣơng [123].
Một số nhà nghiên cứu khác ở Romania, khi đánh giá tài nguyên cho phát
triển du lịch một lãnh thổ lại dựa vào các tiêu chí: di tích khảo cổ, lịch sử, cơ sở tôn

giới. Từ đó hoạt động du lịch có sự giám sát, kiểm tra chặt chẽ hơn; vậy nên, việc
quản lý, sử dụng tài nguyên du lịch cũng đã đƣợc tiến hành theo hƣớng có lợi cho
tài nguyên, môi trƣờng và cộng đồng nhằm đảm bảo sự phát triển du lịch của hiện
tại nhƣng không làm tổn hại đến sự phát triển du lịch của thế hệ mai sau. Do vậy,
các dự án quy hoạch phát triển du lịch không chỉ quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý, khai thác tài nguyên có hiệu quả mà còn tiến hành
quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu bảo tồn.


6
Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã xây dựng những chỉ tiêu cho sự phát
triển bền vững, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, sử dụng tài nguyên du lịch cho các
nƣớc trên thế giới [116]. Từ năm 1972, Hội đồng Di sản thế giới (WHC) của Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) đã đƣợc thành lập và
tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn, điều kiện công nhận các di sản thế giới, đồng thời
nghiên cứu, giúp đỡ các quốc gia trong việc nghiên cứu, bảo vệ, tôn tạo các di sản thế
giới [117], [118]. Bên cạnh đó, việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong
quản lý tài nguyên đƣợc nhiều nhà nghiên cứu áp dụng, chẳng hạn nhƣ nghiên cứu
The use of GIS for the protection of World Heritage: A case Study in Chiquitos
Region, Bolivia [141] hay các nghiên cứu ở Croatia, Canada [142], [143].
2.2. Ở Việt Nam
Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX cho đến nay, cùng với sự
khởi sắc của hoạt động du lịch, nghiên cứu tài nguyên phục vụ du lịch đƣợc nhiều
nhà khoa học ở các lĩnh vực khác nhƣ du lịch, địa lý, kinh tế, văn hóa... quan tâm
thực hiện. Các tác giả nghiên cứu nhiều về du lịch nói chung, trong đó có TNDLNV
nhƣ Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông, Vũ Tuấn Cảnh, Phạm Trung Lƣơng, Đặng Duy
Lợi, Trần Đức Thanh,... Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã giải quyết
đƣợc rất nhiều vấn đề từ lý luận đến thực tiễn về tài nguyên du lịch (TNDL), từ quy
mô quốc gia đến quy mô địa phƣơng (vùng, tỉnh, thậm chí huyện, điểm du lịch); từ
nghiên cứu riêng biệt cho đến nghiên cứu tổng hợp các loại tài nguyên [13], [47],

cả tự nhiên lẫn nhân văn nhằm phục vụ cho việc khai thác, phát triển du lịch nhƣ:
“Đánh giá, khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì Hà Tây phục vụ mục đích du lịch” của Đặng Duy Lợi [44], “Cơ sở khoa học của
việc xác định các điểm, tuyến du lịch Nghệ An” của Nguyễn Thế Chinh [15], “Cơ sở
khoa học cho việc xây dựng các tuyến, điểm du lịch vùng Bắc Trung Bộ” của Hồ
Công Dũng [30], “Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên du lịch thủ đô Hà Nội phục vụ
cho việc khai thác có hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch” của Phạm Văn Du
[28], “Cơ sở khoa học cho việc xây dựng các tuyến, điểm du lịch” của Phạm Trung
Lƣơng [46], “Đánh giá tài nguyên du lịch Thanh Hóa” của Trần Đức Thanh [69],
”Tổ chức lãnh thổ du lịch Quảng Nam - Đà Nẵng” của Trƣơng Phƣớc Minh [50],...
Các công trình nghiên cứu đã đƣa ra các chỉ tiêu, phƣơng pháp đánh giá tài nguyên
phục vụ mục đích tổ chức lãnh thổ du lịch.
Nhiều tác giả đã sử dụng 7 tiêu chí để đánh giá tài nguyên: Độ hấp dẫn, thời
gian hoạt động du lịch, sức chứa khách du lịch, độ bền vững của môi trƣờng, vị trí
của địa điểm du lịch, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật du lịch và hiệu quả kinh tế


8
[15], [30], [46]. Trong khi đó để đánh giá tài nguyên cho phát triển du lịch sinh thái ở
một số trọng điểm của vùng Bắc Trung Bộ [75], Nguyễn Quyết Thắng đã phân các
tiêu chí theo hai khía cạnh đó là khả năng thu hút khách với 4 tiêu chí: tính hấp dẫn,
tính an toàn, tính liên kết và cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kỹ thuật
(CSVCKT) du lịch và khả năng khai thác với 3 tiêu chí: tính thời vụ, tính bền vững
và sức chứa của từng điểm tài nguyên.
Nguyễn Thị Hải [35] khi nghiên cứu tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ du
lịch cuối tuần ở Hà Nội đã dựa trên mối quan hệ giữa điểm cung cấp khách và điểm
đến tham quan để xây dựng các tiêu chí đánh giá gồm: Độ hấp dẫn của tài nguyên
(M1) (gồm các tiêu chí: Sự phù hợp; tính đa dạng, tƣơng phản, độc đáo và khả năng
mở rộng hoạt động tham quan; thời gian hoạt động du lịch; sức chứa du lịch; CSHT
và CSVCKT du lịch; khả năng phát triển của điểm du lịch; đồng thời xác định trọng
số cho các tiêu chí phụ này), sở thích của du khách (M2) và khoảng cách giữa điểm

xem xét dƣới nhiều góc độ riêng lẻ nhƣ lịch sử, văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật, tôn
giáo,… đã tạo nên một khối lƣợng lớn các tài liệu, đặc biệt là các tài liệu liên quan
đến Quần thể di tích Cố đô Huế nhƣ “Kiến trúc cố đô Huế” [1]; “Huế xưa và nay Di
tích - Danh thắng” [2], “Âm nhạc cung đình triều Nguyễn” [77], “Nghiên cứu triều
Nguyễn và Huế xưa, tập I” [99], “Huế - di tích lịch sử - văn hóa - danh thắng”
[53]… Bên cạnh đó, nhiều tài liệu về di tích lịch sử - văn hóa ở TTH đƣợc biên soạn
của các cơ quan nhƣ “Di tích lịch sử văn hóa Thừa Thiên - Huế” [9]; “Di tích lịch
sử cách mạng Thừa Thiên - Huế” [7], “30 năm bảo tồn và phát huy giá trị Di sản
văn hóa Huế (1982-2012)” [88]…
Riêng trong lĩnh vực du lịch, do nhu cầu ngày càng phát triển, những công
trình về đánh giá tổng hợp tài nguyên, tổ chức lãnh thổ cho mục đích du lịch ngày
càng nhiều. Từ đầu những năm 1990 đến nay, khi du lịch Thừa Thiên - Huế bắt đầu
có bƣớc phát triển khởi sắc, đã có nhiều đề tài khoa học, đề án đã đề cập đến vấn đề
này nhƣ: “Cơ sở khoa học của việc tổ chức không gian du lịch dải ven biển Thừa
Thiên - Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam” [92], “Nghiên cứu quy hoạch các tuyến điểm
du lịch nông thôn Thừa Thiên - Huế” [41], “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Thừa Thiên - Huế đến năm 2010, định hướng đến năm 2020” [61] …
Để quy hoạch, tổ chức lãnh thổ các đề tài này đều có tiến hành đánh giá tổng hợp tài
nguyên du lịch, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức khái quát, định tính và cũng chƣa tiến
hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí cho điểm tài nguyên cụ thể.
Những công trình nghiên cứu địa lý ứng dụng có tiến hành đánh giá tài nguyên
phục vụ du lịch nhƣ: “Đánh giá tài nguyên thiên nhiên tỉnh Thừa Thiên - Huế phục


10
vụ du lịch” [82]. Trong công trình này, tác giả đã sử dụng 5 tiêu chí để đánh giá các
điểm tài nguyên thiên nhiên gồm: Độ hấp dẫn, thời gian hoạt động du lịch, sức chứa
khách du lịch, vị trí của điểm du lịch và độ bền vững. Căn cứ vào số điểm đánh giá
tổng hợp của các chỉ tiêu để kết luận khả năng khai thác của điểm tài nguyên cho việc
phát triển du lịch. Kết quả này đƣợc sử dụng làm cơ sở cho việc định hƣớng khai thác

Nguyễn Lê Thu Hiền [38] với nghiên cứu “Làng nghề truyền thống phục vụ
du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế” đã sử dụng hệ thống các tiêu chí đánh giá làng nghề
gồm: Sản phẩm du lịch của làng nghề truyền thống (LNTT) phục vụ du lịch, lực
lƣợng lao động của LNTT phục vụ du lịch, nguồn vốn và năng lực tài chính của chủ
thể sản xuất kinh doanh của LNTT phục vụ du lịch, mức độ ứng dụng khoa học
công nghệ vào quá trình sản xuất LNTT phục vụ du lịch và lƣợt khách du lịch đến
LNTT phục vụ du lịch. Trên cơ sở đánh giá, tác giả rút ra những thành tựu, hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình phát triển LNTT phục vụ du lịch
ở TTH và đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm phát triển các làng nghề.
Ngoài ra, nhiều hội thảo khoa học đƣợc UBND thành phố, Sở văn hóa thể
thao và du lịch Thừa Thiên - Huế cùng một số ban ngành liên quan tổ chức nhƣ:
“Tiềm năng và hướng phát triển du lịch Bắc Trung Bộ” [86]; “Phát triển sản phẩm
du lịch các tỉnh Duyên hải miền Trung” [5]; “Nghề và làng nghề truyền thống Huế
với phát triển du lịch” [95]…
Gần đây nhất, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên – Huế
giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030” [62] do Akitek Tenggara tƣ vấn
đã nghiên cứu một cách công phu, đầy đủ và chi tiết về tình hình du lịch trên thế
giới và ở Việt Nam, phân tích những yếu tố mang lại thành công cho du lịch TTH,
đồng thời xây dựng các định hƣớng và mô hình phát triển cũng nhƣ quy hoạch
hƣớng không gian phát triển mới và chiến lƣợc triển khai quy hoạch.
Tóm lại, đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn và các vấn đề liên quan đến
phát triển du lịch đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu cả về lý luận và
thực tiễn trên nhiều khía cạnh khác nhau. Dƣới góc độ địa lý, tính không gian lãnh
thổ luôn đƣợc chú trọng. Nhiều công trình nghiên cứu địa lý ứng dụng ở phạm vi
quốc gia, vùng hay địa phƣơng dù mục đích chính là đánh giá tài nguyên hay khai
thác tiềm năng lãnh thổ hay tổ chức lãnh thổ du lịch thì việc đánh giá tài nguyên
đều là một bƣớc quan trọng trong đề tài nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc định
hƣớng khai thác hợp lý theo lãnh thổ.
Đối với Thừa Thiên - Huế, vấn đề đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch nhân
văn của tỉnh theo các điểm tài nguyên phục vụ phát triển du lịch chƣa có công trình

nguyên, nhằm làm nổi bật các giá trị văn hóa truyền thống đặc trƣng gắn liền với
vùng đất Thừa Thiên - Huế, đề tài lựa chọn các điểm tài nguyên đƣa vào đánh giá
theo thang điểm tổng hợp, bao gồm:


13
+ Các di tích lịch sử - văn hóa: Đề tài đánh giá tất cả di tích đƣợc xếp hạng
các cấp.
+ Các làng nghề truyền thống: Đề tài đánh giá những làng nghề truyền thống
có định hƣớng phát triển phục vụ du lịch, nằm trong Đề án “Quy hoạch phát triển
nghề và làng nghề trên địa bàn tỉnh TTH đến năm 2020 và định hướng đến năm
2025” và một số làng nghề truyền thống hiện đang thu hút du khách.
+ Các lễ hội, đối tƣợng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tƣợng văn hóa,
thể thao và hoạt động nhận thức khác: đề tài đƣa vào đánh giá những tài nguyên có
sức thu hút với khách du lịch.
- Các điểm tài nguyên du lịch nhân văn có kết quả đánh giá tổng hợp khả
năng khai thác từ mức trung bình trở lên mới đƣa vào xây dựng định hƣớng khai
thác theo điểm, tuyến du lịch.
4.2. Về không gian
Đề tài phân tích khái quát tài nguyên du lịch nhân văn và đánh giá các điểm
tài nguyên du lịch nhân văn phân bố trong phạm vi ranh giới tỉnh Thừa Thiên - Huế,
đồng thời xây dựng định hƣớng khai thác TNDLNV không chỉ trong phạm vi không
gian của tỉnh mà còn gắn với tài nguyên các tỉnh lân cận.
4.3. Về thời gian
Đề tài đánh giá TNDLNV tỉnh Thừa Thiên – Huế trong thời điểm hiện tại,
nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch và khai thác TNDLNV tỉnh TTH trong giai
đoạn 2000 - 2013 và đề xuất định hƣớng, giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài
nguyên đến năm 2030.
5. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Quan điểm nghiên cứu

lịch nhân văn tồn tại trong sự vận động và phát triển không ngừng theo những quy
luật khách quan. Đặc điểm của mỗi tài nguyên hay của một hệ thống lãnh thổ du
lịch không phải là bất biến nên những đánh giá về chúng chỉ đúng ở một thời điểm
nhất định. Vì vậy, đánh giá TNDLNV phục vụ du lịch cần thiết phải có những phân
tích về lịch sử hình thành, khai thác, bảo tồn trong quá khứ, hiện tại cũng nhƣ
những nhận định về xu hƣớng phát triển của đối tƣợng trong tƣơng lai làm cơ sở
cho những định hƣớng khai thác tài nguyên cũng nhƣ lãnh thổ du lịch.
5.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững hiện đã trở thành xu hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội nói chung và phát triển du lịch của các quốc gia trong thế kỷ XXI. Phát triển



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status