ĐỊNH HƯỚNG bảo tồn tài NGUYÊN DU LỊCH NHÂN văn ở TỈNH BÌNH DƯƠNG PHỤC vụ DU LỊCH - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Thị Bích Tuyền

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Thị Bích Tuyền

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRƯƠNG PHƯỚC MINH

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc. Kết quả trình bày
trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng
được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng số liệu
Danh mục biểu đồ và bản đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ............................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
3. Nhiệm vụ của đề tài.................................................................................................3
4. Nội dung và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu .........................................................3
5. Lịch sử nghiên cứu ..................................................................................................3
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .................................................................5
7. Cấu trúc của đề tài ...................................................................................................8
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ TÀI
NGUYÊN DU LỊCH .................................................................................................9
1.1. Khái niệm về du lịch ............................................................................................9
1.2. Tài nguyên du lịch ..............................................................................................10
1.2.1. Quan niệm về tài nguyên du lịch ..................................................................10
1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn .........................................................................11
1.3. Các vấn đề về du lịch bền vững .........................................................................16
1.3.1. Khái niệm chung ...........................................................................................16
1.3.2. Những nguyên tắc của du lịch bền vững ......................................................17
1.4. Các vấn đề về bảo tồn trong du lịch ...................................................................18
1.4.1. Ở Việt Nam ...................................................................................................18
1.4.2. Trên thế giới ..................................................................................................19
Chương 2. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN
VĂN Ở BÌNH DƯƠNG...........................................................................................28
2.1. Khái quát về tỉnh Bình Dương ...........................................................................28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................................28



TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................127
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

TỪ VIẾT TẮT

1

Bộ VHTT&DL

2

GDP

3

ICOMOS

CỤ THỂ
Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
International council monuments and sites
Hội đồng Quốc tế về Di tích và Di chỉ
Meetings, Incentives, Conventions and

4


Quy mô dân số và mật độ dân số tỉnh Bình Dương giai đoạn
2000 - 2011 ............................................................................................ 32

Bảng 2.2:

Nguồn lao động tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000 - 2011 ..................... 34

Bảng 2.3:

GDP theo ngành kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000 - 2011 ........ 36

Bảng 2.4:

Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2000 - 2011 ............................................................................ 38

Bảng 2.5:

Tình hình phát triển cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú Bình Dương
giai đoạn 2007 – 2011 ........................................................................... 43

Bảng 2.6:

Số khách du lịch đến tham quan Nhà tù Phú Lợi giai đoạn
2009 - 2011 ............................................................................................ 52

Bảng 2.7:

Số khách và doanh thu của khu du lịch Lạc Cảnh Đại Nam Văn

Ngày nay, hoạt động du lịch ngày càng phát triển, đã và đang đem lại một
nguồn lợi không nhỏ, được coi là ngành “công nghiệp không khói”, và trở thành
đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế, văn hóa. Để du lịch nói chung và du lịch
nhân văn nói riêng phát triển lâu bền, một trong những điều cần nhất là phải giữ gìn,
bảo quản bằng được các giá trị văn hóa đặc thù của từng dân tộc, mỗi vùng, miền;
đó mới là căn nguyên thu hút du khách đến thăm ngày một đông hơn.
Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, ngành du lịch ở Việt Nam đã được chú
ý đầu tư phát triển, góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế đất nước. Tuy
nhiên, trên thực tế, phải nói rằng trong những năm gần đây, du lịch nhân văn của
Việt Nam đang phát triển một cách ồ ạt, đôi khi mang tính tự phát, thiếu một kế
hoạch mang tính chiến lược cơ bản và dài hơi. Bên cạnh đó là tình trạng cơ sở hạ
tầng yếu kém, thiếu đồng bộ trong một hệ thống liên hoàn, công tác tuyên truyền,
quảng bá hình ảnh du lịch còn mang tính thời vụ, thiếu chuyên nghiệp, đội ngũ
hướng dẫn viên còn thiếu và yếu,... tất cả những nguyên nhân này đã đưa tới tình
trạng nhiều giá trị văn hóa quý báu của dân tộc bị hiểu sai lạc, thậm chí làm cho
méo mó, mai một dẫn đến tình trạng tài nguyên du lịch nhân văn bị khai thác không
theo quy hoạch, phát triển ồ ạt nhưng không đồng bộ và đơn điệu, việc bảo tồn và
phát huy giá trị chưa được quan tâm đúng mức và thiếu tính bền vững.
Nhìn rộng ra các địa phương khác trên cả nước, tuy mức độ có thể khác nhau
nhưng đều gần giống nhau trong việc tổ chức, quản lý, khai thác du lịch, đó là chủ
yếu chạy theo lợi nhuận trước mắt. Cùng với đó là những tác hại không nhỏ cả về
môi sinh, môi trường, việc đầu tư khai thác du lịch của chúng ta đang bị lây nhiễm
“căn bệnh hình thức” khiến cho một số địa phương sau khi tổ chức “tuần văn hóa
du lịch” rầm rộ và tốn kém tiền của, thì lượng du khách lại ngày một ít đi.


2

Trước thực trạng trên, vấn đề khai thác, phát huy và bảo tồn tài nguyên du lịch
nhân văn phục vụ du lịch nhân văn đã và đang được nhiều chuyên gia, người làm

phục vụ du lịch của tỉnh Bình Dương trên cơ sở phân tích, đánh giá các tài nguyên
du lịch nhân văn, hiện trạng phát triển của các tài nguyên này tại các điểm du lịch.
3. Nhiệm vụ của đề tài
Đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan một số vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch và tài nguyên du lịch
nhân văn.
- Thống kê, phân loại, phân tích các giá trị của tài nguyên du lịch nhân văn có
ở tỉnh Bình Dương.
- Vận dụng những vấn đề lý luận và thực tiễn để đánh giá hiện trạng khai thác
tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Bình Dương.
- Trên cơ sở lý luận về phát triển du lịch nhân văn, hiện trạng khai thác tài
nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Bình Dương, xây dựng những định hướng và giải
pháp nhằm bảo tồn chúng phục vụ cho mục đích du lịch.
4. Nội dung và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
4.1. Nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở
tỉnh Bình Dương làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng và đề xuất giải pháp
nhằm bảo tồn chúng phục vụ cho du lịch.
4.2. Phạm vi
- Theo không gian: tỉnh Bình Dương.
- Theo thời gian: từ năm 2000 - 2011
5. Lịch sử nghiên cứu
5.1. Trên thế giới
Ngay từ những năm 1980, khi các vấn đề phát triển bền vững bắt đầu được đề
cập. Ngày nay, khi bàn đến các vấn đề về du lịch thì phát triển bền vững luôn đi
kèm hay nói cách khác, phát triển du lịch phải là phát triển bền vững. Trong xu
hướng phát triển du lịch nhân văn nói riêng, tính bền vững của du lịch được thể hiện


4



5

Về phía nhà nước, Nghị quyết 4 của BCH Trung ương Đảng khoá VIII khẳng
định “bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống” là định hướng quan
trọng trong việc khôi phục lại nguồn vốn quý của dân tộc.
Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu nổi bật như: Tổ chức lãnh thổ du lịch
(Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, 1998), Du lịch bền vững (Nguyễn Đình Hòe, Vũ
Văn Hiếu, 2001), Một số vấn đề du lịch Việt Nam (Đinh Trung Kiên, 2006), Quy
hoạch du lịch (2006) và Tài nguyên du lịch (2007) (Bùi Thị Hải Yến), …cùng nhiều
công trình khác đã tập trung nghiên cứu cả lý luận khác nhau về sự bền vững trong
phát triển du lịch nói chung và du lịch nhân văn nói riêng.
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, vấn đề phát triển du lịch nhân văn đã và đang
được quan tâm đáng kể. Trong Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ IX vấn đề
phát triển bền vững du lịch trong đó có du lịch nhân văn được đề cập rõ nét. Tuy
nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu chi tiết về hiện trạng khai
thác cũng như định hướng nhằm bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch nhân văn
phục vụ phát triển du lịch của tỉnh.
Vì lẽ đó, trên cơ sở tiếp thu lý luận và thực tiễn của các công trình nghiên cứu
đi trước, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “ĐỊNH HƯỚNG BẢO TỒN TÀI
NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG PHỤC VỤ DU
LỊCH”. Tuy hướng nghiên cứu này còn khá mới mẻ nhưng tác giả rất mong qua tìm
tòi, nghiên cứu thì đề tài sẽ đóng góp được một phần nhỏ vào công tác bảo tồn tài
nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Bình Dương phục vụ cho phát triển du lịch của tỉnh.
6. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1. Quan điểm
6.1.1. Quan điểm hệ thống
Hệ thống lãnh thổ du lịch được cấu thành bởi nhiều phân hệ khác nhau về bản
chất, nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Quan điểm hệ thống giúp chúng ta

văn phải được coi trọng, trong đó các tác động của du lịch đối với những biến đổi
văn hóa cần được tính đến, đảm bảo cho sự phát triển du lịch trên cơ sở phát huy,
bảo tồn các giá trị nhân văn một cách có hiệu quả và bền vững.


7

6.2. Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, phân tích thống kê
Phương pháp này được sử dụng rất phổ biến trong các công trình nghiên cứu.
Đây là phương pháp sử dụng để tiến hành xử lý các tài liệu trong phòng dựa trên cơ
sở các số liệu, tài liệu, tư liệu đã thu thập được từ thực tế, qua sách báo, các đề tài
và các công trình nghiên cứu khoa học công bố ở trong nước cũng như ở nước
ngoài. Tài liệu sẽ được lựa chọn, phân tích, thống kê theo mục đích để phục vụ các
mục tiêu nghiên cứu.
6.2.2. Phương pháp sơ đồ, biểu đồ, bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của khoa học địa lý. Phương pháp này được sử
dụng từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên
cứu. Các mối liên hệ về thời gian, không gian, số lượng, chất lượng của đối tượng
địa lý du lịch được thể hiện trong luận văn một cách rõ nét hơn thông qua ngôn ngữ
thứ hai của hệ thống các bản đồ, biểu đồ.
6.2.3. Phương pháp điều tra thực địa
Phương pháp này được xem là đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu khoa học
nhằm tích lũy tư liệu thực tế về đặc điểm hình thành, phát triển của lãnh thổ du lịch.
Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp này luôn được chú trọng để đạt được tính
thực tiễn về đặc trưng của lãnh thổ. Trong nghiên cứu du lịch, các thông tin thu thập
được qua điều tra thực tế giúp các nhà nghiên cứu tổng hợp được nhiều ý kiến và
quan điểm của các du khách, các nhà quản lý du lịch một cách khách quan.
6.2.4. Phương pháp điều tra xã hội học
Đề tài sẽ thực hiện điều tra bằng các phương pháp xã hội học (phỏng vấn, điều

tiên, du lịch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc nhóm người rời khỏi chỗ
ở của mình trong một khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ
ngơi, giải trí, chữa bệnh. Ngày nay, người ta đã cơ bản thống nhất, tất cá các hoạt
động di chuyển của con người ở trong hay ngoài nước trừ việc đi cư trú chính trị,
tìm việc làm và xâm lược, đều mang ý nghĩa du lịch.
Như vậy, du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt nó mang ý
nghĩa thông thường của từ: việc đi lại của con người với mục đích nghỉ ngơi, giải
trí, chữa bệnh. Mặt khác, du lịch được nhìn nhận dưới một góc độ khác như là hoạt
động gắn chặt với những kết quả kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra.
Hunziker,1951 đã định nghĩa rằng “Du lịch là tổng thể các hiện tượng và
những mối liên hệ phát sinh từ chuyến đi khỏi nơi thường trú và không liên quan gì
với các hoạt động kiếm sống”.
Trong một số tài liệu gần đây nhất, có người quan niệm rằng du lịch gồm 3 nội
dung, song thực chất không khác gì hai nội dung trên, bởi vì nội dung đầu được tách
ra làm đôi. Theo I.I. Pirôgiơnic (1985), thuật ngữ du lịch chuyển tải 3 nội dung cơ
bản:
Thứ nhất: Cách sử dụng thời gian rỗi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên
Thứ hai: Dạng chuyển cư đặc biệt
Thứ ba: Ngành kinh tế, một trong những ngành thuộc lĩnh vực phi sản xuất
nhằm phục vụ các nhu cầu văn hóa – xã hội của nhân dân


10

Du lịch không chỉ bao gồm các hoạt động của dân cư trong thời gian tới, mà
còn bao trùm lên không gian nơi diễn ra các hoạt động khác nhau, đồng thời cũng là
nơi tập trung các xí nghiệp dịch vụ chuyên môn hóa.
Tóm lại, theo I.I. Pirôgiơnic, 1985 khái niệm du lịch có thể được xác định như
sau:
Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự

về kinh tế, tính hợp lý về mức độ nghiên cứu. Do vậy, khi đánh giá tài nguyên du
lịch và xác định hướng khai thác, cần phải tính đến những thay đổi trong tương lai
về nhu cầu cũng như khả năng kinh tế, kỹ thuật để khai thác các loại tài nguyên du
lịch mới.
Từ những điều trình bày trên đây, có thể xác định khái niệm tài nguyên du lịch
như sau: Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử cùng các thành
phần của chúng được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp hay gián tiếp hoặc cho việc tạo
ra các dịch vụ du lịch nhằm góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí lực cũng như
khả năng lao động và sức khỏe của con người.
1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
1.2.2.1. Quan niệm
Tài nguyên du lịch nhân văn là những đối tượng, hiện tượng do con người tạo
ra trong quá trình phát triển. Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn
hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo
cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá
vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
Theo điều 13 trong Luật Du lịch Việt nam (44/2005/QH 11 ngày 14/6/2005)
thì: Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn
nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao
động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể
được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
1.2.2.2. Đặc điểm
- Tài nguyên du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn là giải trí.
- Việc tìm hiểu diễn ra trong thời ngắn, do đó trong chuyến đi du lịch có thể đi
tham quan nhiều đối tượng tài nguyên.


12

- Số người quan tâm đến tài nguyên du lịch nhân tạo thường có văn hóa cao


“Danh lam thắng cảnh là những khu vực thiên nhiên hoặc có những công
trình cổ nổi tiếng”.
Do đó: Chỉ những di tích nào có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, nghệ thuật
mới được coi là những di tích lịch sử văn hoá.
Cần đánh giá đúng giá trị của các di tích theo các thang giá trị khác nhau,
những di tích cũng được phân thành những cấp khác nhau: các di tích cấp quốc gia
và cấp địa phương, những di tích có giá trị đặc biệt được coi là di sản thế giới.
- Các di tích lịch sử - văn hoá nói chung được phân chia thành:
+ Di tích khảo cổ: là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hóa,
thuộc về thời kì lịch sử xa xưa.
+ Di tích lịch sử: là các di tích gắn với đặc điểm và quá trình phát triển của
mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Loại hình này gồm di tích ghi dấu về dân tộc học, di tích
ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược, di
tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động, di tích ghi dấu tội ác của các thế lực phản
động.
+ Di tích văn hoá nghệ thuật: là các di tích gắn với các công trình kiến trúc, có
giá trị nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật. Nó chứa đựng giá trị kiến trúc và
giá trị văn hoá tinh thần.
Ví dụ: Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội), nhà thờ Phát Diệm (Ninh Bình),
toà thánh Tây Ninh.
+ Các loại danh lam thắng cảnh: Phong cảnh đẹp hòa quyện với các công
trình mang tính chất văn hóa - lịch sử. Tại đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên mà
còn có giá trị nhân văn sâu sắc.
+ Các bảo tàng: bảo tàng là nơi lưu giữ các tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ
tri thức chấn hưng tinh hoa truyền thống.
- Các di tích nhân văn có giá trị đặc biệt được xếp vào di sản của thế giới: 7
kỳ quan thế giới (Kim tự tháp Ai Cập; Vườn treo Babilon; Tượng khổng lồ Heliôt trên đảo Rôt; Lăng mộ vua Mozon ở Halicacnasơ; Đền thờ Actemic ở Ephedơ;
Tượng thần Dớt ở Olempia và Ngọn hải đăng Alexandria).


* Các nghề và làng nghề thủ công truyền thống
- Thể hiện tài khéo léo của nhân dân lao động


15

- Thể hiện những tư duy triết học, những tâm tư tình cảm của con người
- Dù nhiều làng nghề đã biến mất cùng với thời gian, nhưng hiện nay, các con
số thống kê cho thấy, Việt Nam còn có gần 2.000 làng nghề thuộc các nhóm nghề
thủ công truyền thống chính: chạm khắc đá, nghề đúc đồng, nghề kim hoàn, nghề
gốm, nghề mộc, nghề mây tre đan, nghề dệt… Mỗi nghề đều có lịch sử phát triển
lâu dài và khá độc đáo như nghề chạm khắc đá, đúc đồng, kim hoàn (còn gọi là
nghề mỹ nghệ vàng bạc), gốm, mộc, dệt thiêu ren truyền thống, sơn mài và điêu
khắc, khảm trai, khảm xà cừ.
* Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Mỗi dân tộc có một điều kiện sống, đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán,
hoạt động sản xuất mang sắc thái riêng và có địa bàn cư trú nhất định. Khi khoảng
cách về không gian địa lý được rút ngắn rất nhiều nhờ những thành tựu trong lĩnh
vực giao thông, viễn thông và internet, trên Trái Đất không còn những nơi bí ẩn,
những nơi chưa được khám phá. Nhưng về nhiều mặt, các dân tộc vẫn còn xa lạ với
nhau. Đó chính là sức hút trong du lịch dân tộc học.
Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có ý nghĩa du lịch là các tập tục lạ
về cư trú, tổ chức xã hội, thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến trúc cổ, các nét truyền
thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc…
Trên thế giới, mỗi dân tộc đều thể hiện những sắc thái riêng của mình để thu
hút khách du lịch. Người Tây Ban Nha ở vùng biển Địa Trung Hải với nền văn hóa
Phlamango và truyền thống đấu bò là đối tượng hấp dẫn khách du lịch ở Châu Âu.
Các đất nước Italia, Hy lạp là những cái nôi của nền văn minh Châu Âu. Kho tàng
văn hóa phong phú, độc đáo là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.
Việt Nam với 54 dân tộc vẫn giữ được những phong tục tập quán, hoạt động

Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào
đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn
duy trì được bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các
hệ đảm bảo sự sống.
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới - WTO đưa ra tại Hội nghị về
Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992 “Du lịch
bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện
tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn


Trích đoạn Khái niệm chung Những nguyên tắc của du lịch bền vững Trên thế giới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status