BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN HÀ QUỲNH GIAO
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN
Ở TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN HÀ QUỲNH GIAO
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN
Ở TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 62 31 05 01
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Phạm Xuân Hậu
Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trương Thị Kim Chuyên
Thành phố Hồ Chí Minh - 2015
TP. HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2015
NCS Nguyễn Hà Quỳnh Giao
i
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................................
1
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU.........................................................................................
3
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.........................................................
12
4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................
12
5. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................
13
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN................................... 20
7. CẤU TRÚC LUẬN ÁN .........................................................................................
21
ii
2.2.3. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học .................................................80
2.2.4. Làng nghề truyền thống..............................................................................84
2.2.5. Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác ..................86
2.3. Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên - Huế.............................. 86
2.4. Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế ............... 99
2.4.1. Qua hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước và công ty du lịch ............100
2.4.2. Qua cảm nhận của du khách .....................................................................110
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .........................................................................................119
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ TÀI
NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN Ở TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ .....................122
3.1. Cơ sở xây dựng định hướng................................................................................
122
3.1.1. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam và vùng Bắc Trung Bộ đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.........................................................................122
3.1.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2020, định hướng đến năm 2030 .........................................124
3.1.3. Những thành tựu và hạn chế của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên - Huế...126
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác tài nguyên du lịch nhân
văn tỉnh Thừa Thiên - Huế......................................................................................133
3.2. Định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên - Huế
phục vụ phát triển du lịch đến năm 2030....................................................................
135
3.2.1. Định hướng tổng quát ...............................................................................135
3.2.2. Định hướng khai thác theo điểm du lịch ..................................................137
3.2.3. Định hướng khai thác theo tuyến du lịch..................................................139
3.3. Các giải pháp khai thác tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế ......... 147
3.3.1. Giải pháp cơ chế, chính sách gắn với khai thác TNDLNV ......................147
CSVCKT
: Cơ sở vật chất kỹ thuật
DT
: Di tích
DTKTNT
: Di tích kiến trúc nghệ thuật
DTLS
: Di tích lịch sử
DTLSVH
: Di tích lịch sử - văn hóa
DSTG
: Di sản thế giới
DSVH
: Di sản văn hóa
ĐVHC
TNDLNV
: Tài nguyên du lịch nhân văn
TTBTDT
: Trung tâm bảo tồn di tích
TTH
: Thừa Thiên - Huế
TX
: Thị xã
QG
: Quốc gia
UNESCO
: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc
VHTTDL
: Văn hóa, thể thao và du lịch
WHC
Bảng 2.13. Kiểm định sự khác biệt về cảm nhận của du khách đối với các điểm du
lịch làng nghề truyền thống.....................................................................................118
Bảng 3.1. Các thị trường khách quốc tế chủ yếu đến TTH giai đoạn 2000 - 2013.127
Bảng 3.2. Phân tích SWOT cho việc khai thác TNDLNV tỉnh Thừa Thiên - Huế 133
Bảng 3.3. Định hướng khai thác TNDLNV theo quy mô.......................................137
Bảng 3.4. Định hướng sản phẩm du lịch gắn với các điểm TNDLNV...................138
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 0.1. Khung nghiên cứu tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên Huế..15
Hình 1.1. Sơ đồ đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn .............................................36
Hình 2.3. Biểu đồ phân tích các tiêu chí đánh giá thành phần của TNDLNV tỉnh
TTH...........................................................................................................................92
Hình 2.5. Điểm đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của tài nguyên hạng I .........96
Hình 2.6. Điểm đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của tài nguyên hạng II ........97
Hình 2.7. Điểm đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của tài nguyên hạng III.......98
Hình 2.8. Điểm đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của tài nguyên hạng IV ......98
Hình 2.9. Tần suất xuất hiện của một số điểm du lịch nhân văn trong các chương
trình du lịch khảo sát...............................................................................................103
Hình 2.10. Lượng khách và doanh thu vé tham quan các di tích Huế giai đoạn 2000
- 2013 ......................................................................................................................105
Hình 2.11. Cơ cấu khách tham quan các di tích Huế trung bình giai đoạn 2005 2013.........................................................................................................................105
Hình 3.1. Tỷ lệ khách du lịch và khách du lịch quốc tế đến TTH so với cả nước..123
Hình 3.2. Cơ cấu khách quốc tế đến các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ trung bình
giai đoạn 2000 - 2012 .............................................................................................124
Hình 3.3. Số lượt khách quốc tế và nội địa đến TTH giai đoạn 2000 – 2013.........126
Hình 3.4. Số lượng cơ sở lưu trú và khách sạn phân theo cấp xếp hạng ở TTH giai
đoạn 2000 - 2013 ....................................................................................................129
trên thế giới, một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Du lịch không chỉ mang lại
lợi ích kinh tế mà còn góp phần giới thiệu văn hóa và con người Việt Nam với du
khách quốc tế, tạo ra sự hòa đồng giữa Việt Nam với thế giới, đồng thời làm tăng
thêm lòng yêu mến đối với quê hương, đất nước. Tuy nhiên, việc tăng trưởng nhanh
của ngành du lịch đang đặt ra thách thức, đó là làm thế nào để kết hợp hài hòa, hợp
lý giữa việc khai thác và bảo vệ, tôn tạo các tài nguyên du lịch.
Thừa Thiên - Huế là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ Việt Nam; phía Bắc giáp
Quảng Trị, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp
biển Đông và phía Tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Trong lịch sử, Huế
đã từng là thủ phủ của các chúa Nguyễn ở xứ Đàng Trong (1687 - 1774), là kinh đô
của triều đại Tây Sơn (1788 - 1801), rồi đến các triều đại phong kiến nhà Nguyễn
(1802 - 1945).
Trong những năm gần đây, cùng với cả nước, Thừa Thiên - Huế tập trung
phát triển du lịch dựa trên việc khai thác các tài nguyên thế mạnh. Thừa Thiên - Huế
là một trong số ít những địa phương có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa
dạng và có giá trị cao cả về tự nhiên lẫn nhân văn.
Nằm ở vào trung độ của đất nước, vị trí của Thừa Thiên - Huế rất thuận tiện
cho giao lưu cả hai miền Bắc - Nam bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường
hàng không, lại gần những khu vực giàu tài nguyên du lịch như Quảng Bình, Đà
2
Nẵng, Quảng Nam. Thừa Thiên - Huế còn là một vùng đất có bề dày lịch sử, văn
hóa với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng: sông Hương, núi Ngự, Bạch Mã,....
cũng là nơi lưu giữ nhiều di tích lịch sử, cách mạng cùng với nhiều giá trị văn hóa,
âm nhạc, lễ hội. Trong đó, nổi bật nhất là các Di sản văn hóa (DSVH) thuộc Cố đô
Huế được bảo tồn gần như nguyên vẹn hệ thống lăng tẩm, thành quách, cung điện,
chùa... Cố đô Huế ngày nay vẫn còn lưu giữ những di sản văn hoá chứa đựng nhiều
giá trị biểu trưng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam.
Tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh Thừa Thiên - Huế thật sự là những giá trị
sức hút đối với du lịch [106], [107], [113], [120], [138].
Căn cứ vào quan niệm trên, TNDLNV được chia thành nhiều nhóm, trong
mỗi nhóm có sự phân chia chi tiết từng loại tài nguyên cụ thể. Tổ chức Du lịch thế
giới chia nhóm tài nguyên văn hóa kinh điển thành các loại: phong thổ; tập quán
sinh hoạt truyền thống, dân tộc, tôn giáo; khảo cổ học, di tích lịch sử; văn hóa hiện
tại [dẫn theo 90, tr.34]. Rade Knezevic lại phân tài nguyên du lịch có nguồn gốc
nhân tạo phân thành 4 nhóm gồm tài nguyên văn hóa (tài nguyên cố định, tài
nguyên có thể dịch chuyển và tài nguyên phi vật thể), tài nguyên dân tộc - xã hội,
tài nguyên nghệ thuật và tài nguyên bỗ trợ [106, tr90-94]. John Swarbrooke đã phân
chia chi tiết hơn TNDLNV thành 14 nhóm, như: Các điểm di sản, các điểm gắn với
sự kiện lịch sử, lễ hội và các sự kiện đặc biệt, ẩm thực, làng nghề truyền thống, các
loại hình kiến trúc, các công trình tôn giáo, nghệ thuật, ngôn ngữ… [113, tr307].
Một số tác giả trên cơ sở phân tích sức hấp dẫn du lịch của điểm đến hay nghiên
cứu sự phát triển của loại hình du lịch văn hóa cũng đã phân chia TNDLNV theo
các loại hình như di tích, khảo cổ, phong tục tập quán, nghệ thuật, hàng thủ công
truyền thống, lễ hội,… [120, tr7-8], [139].
Các nhà khoa học nghiên cứu TNDLNV theo nhiều cách tiếp cận khác nhau
như: nghiên cứu dưới góc độ kiểm kê, khảo sát, đánh giá tài nguyên phục vụ du lịch
[103], [105], [109]…; hay nghiên cứu tài nguyên trong mối quan hệ tác động với sự
phát triển du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch và quy hoạch du lịch [120], [123], [129];
hay nghiên cứu khía cạnh quản lý, bảo tồn tài nguyên [108], [117], [118], [146]…
Nhiều tác giả đã xây dựng tiêu chí để đánh giá toàn bộ tiềm năng TNDLNV của
lãnh thổ hoặc đánh giá theo từng điểm TNDLNV cụ thể để khai thác phục vụ du
lịch với các chỉ tiêu về giá trị của điểm tài nguyên và các yếu tố bổ trợ.
4
Các quốc gia ở châu Âu, châu Mỹ như Anh, Đức, Pháp, Hoa Kỳ,… hoạt
động du lịch sớm phát triển nên có nhiều công trình nghiên cứu về TNDLNV. Khi
đánh giá tổng hợp tiềm năng du lịch của một lãnh thổ, tài nguyên du lịch nhân văn
giáo, các yếu tố dân tộc học và văn hóa dân gian [101, tr51-52] hay di tích lịch sử,
bảo tàng, nghệ thuật và đồ thủ công, các tổ chức văn hóa, các sự kiện [105, tr167].
Ở nhiều nước đang phát triển, trong những thập niên gần đây, du lịch được
coi là ngành kinh tế mũi nhọn; việc điều tra, kiểm kê, đánh giá tài nguyên du lịch
được quan tâm nhiều hơn để phục vụ phát triển du lịch. Hầu hết các nước đang phát
triển có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng nhờ sự giúp đỡ về chuyên gia,
cũng như tài chính của các nước phát triển tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên
du lịch phục vụ cho mục đích quy hoạch phát triển du lịch, khai thác, sử dụng, bảo
vệ nguồn tài nguyên du lịch đạt hiệu quả cao hơn. Đặc biệt từ năm 1980 đến nay,
Trung Quốc là một quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và rất coi trọng sự
phát triển du lịch. Các nhà khoa học đã tiến hành nhiều dự án lớn thống kê, đánh giá
tài nguyên du lịch và các nguồn lực phát triển du lịch trên phạm vi cả nước và các
địa phương, như nghiên cứu “Mô hình đánh giá tài nguyên du lịch – QEPP:
Trường hợp nghiên cứu ở Bắc Kinh” của Liu Xiao [128]. Tác giả này xây dựng hệ
thống đánh giá theo mô hình Chất lượng, Môi trường, Vị trí và Giá trị cộng đồng
với 7 tiêu chí để đánh giá 41 điểm tài nguyên nổi bật ở Bắc Kinh. Đồng thời, tác giả
còn phân tích tương quan giữa kết quả đánh giá với số lượng khách nhằm tạo cơ sở
khoa học cho việc quy hoạch phát triển du lịch, chính sách quản lý và khai thác tài
nguyên hợp lý.
Nhìn chung, các tiêu chí vừa có cái chung, vừa có cái riêng trong các nghiên
cứu khác nhau mà đề tài tham khảo. Trong quá trình đánh giá TNDLNV, bên cạnh
việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá, phương pháp phân tích thứ bậc (AHP)
cũng được nhiều tác giả sử dụng để xác định trọng số của các tiêu chí và phân tích
SWOT để xác định điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, thách thức trong việc xây dựng
chiến lược phát triển du lịch của một địa phương [102], [110], [136].
Ngày nay, quan điểm phát triển bền vững trở thành một xu hướng, mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng của nhiều quốc gia trên thế
giới. Từ đó hoạt động du lịch có sự giám sát, kiểm tra chặt chẽ hơn; vậy nên, việc
quản lý, sử dụng tài nguyên du lịch cũng đã được tiến hành theo hướng có lợi cho
tài nguyên, môi trường và cộng đồng nhằm đảm bảo sự phát triển du lịch của hiện
loại và tiêu chí đánh giá một số loại hình tài nguyên cụ thể như di tích lịch sử - văn
hóa, lễ hội được tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương trình bày chi tiết
trong “Địa lý du lịch Việt Nam” và “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam”
[90], [47]. Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Minh Tuệ còn đề cập nhiều đến các nội
dung về thực trạng phát triển du lịch Việt Nam, lý luận về tổ chức lãnh thổ du lịch,
7
phân vùng du lịch Việt Nam cũng như đặc điểm tài nguyên du lịch và hiện trạng
phát triển du lịch các vùng [90]. Trong “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt
Nam” [47] tác giả Phạm Trung Lương còn trình bày chi tiết các kiểu đánh giá,
phương pháp đánh giá tổng hợp các dạng tài nguyên và các bước tiến hành đánh
giá. Tác giả Trần Đức Thanh trong nghiên cứu “Đánh giá tài nguyên du lịch Thanh
Hóa” đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài nguyên du lịch và đánh giá tài
nguyên du lịch, gồm cả tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn
như khái niệm, phân loại, nội dung và các kiểu đánh giá tài nguyên... [69].
Nhìn chung, các tác giả đều nhìn nhận TNDLNV là nhóm tài nguyên có
nguồn gốc nhân tạo và căn cứ vào nội dung để phân TNDLNV thành 5 dạng chính
[47], [90]. Một số tác giả khác lại phân TNDLNV theo đặc tính vật chất có thể nhìn
hoặc sờ thấy được, có hình thể hoặc không có hình thể hay sự tồn tại hình thể không
liên tục để phân tài nguyên thành hai loại vật thể và phi vật thể [69], [100]; có tác
giả dựa vào diễn biến thời gian để phân chia tài nguyên thành những điểm thu hút
của quá khứ và những điểm thu hút ở hiện tại [57]. Việc đánh giá TNDLNV thường
bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu đánh giá, nội dung đánh giá, xây dựng chỉ tiêu
và tiến hành đánh giá.
Những nghiên cứu tài nguyên du lịch nói chung, TNDLNV nói riêng ở quy
mô cấp vùng, tỉnh, thành phố được nhiều tác giả quan tâm. Dưới góc độ địa lý ứng
dụng, các tác giả đã tiến hành nhiều đề tài liên quan đến đánh giá tài nguyên, gồm
cả tự nhiên lẫn nhân văn nhằm phục vụ cho việc khai thác, phát triển du lịch như:
“Đánh giá, khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì Hà Tây phục vụ mục đích du lịch” của Đặng Duy Lợi [44], “Cơ sở khoa học của
khả năng khai thác cho phát triển du lịch được tính theo trung bình nhân của 3 tiêu
chí thành phần M1, M2 và R.
Nhiều nghiên cứu cũng đã vận dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào việc
tổ chức lãnh thổ du lịch như “Tổ chức lãnh thổ các điểm du lịch tỉnh Kiên Giang
theo cách tiếp cận hệ thống thông tin địa lý” của Đào Ngọc Cảnh [12] hay để quản
lý tài nguyên như “Xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho việc xác định các tuyến
du lịch ở tỉnh Quảng Trị” của Bùi Thị Thu [80],...
Một số tác giả tiến hành đánh giá từng loại TNDLNV cụ thể như Nguyễn
Minh Tuệ, để xác định mức độ tập trung di tích lịch sử - văn hóa theo lãnh thổ căn
cứ vào các chỉ tiêu thể hiện mặt số lượng và chất lượng gồm số lượng di tích, mật
độ di tích, số di tích được xếp hạng, số di tích đặc biệt quan trọng [91, tr.48-54].
Dưới góc độ kinh tế hay văn hóa, TNDLNV cũng được nghiên cứu để phục
vụ cho sự phát triển của ngành du lịch hay liên quan đến vấn đề bảo tồn. Tác giả
9
Nguyễn Thị Thống Nhất [51] nghiên cứu vấn đề khai thác các di sản văn hóa thế
giới ở miền Trung để phục vụ phát triển du lịch đã đề xuất 7 tiêu chí với 14 chỉ tiêu
để khai thác hợp lý các DSVH thế giới, trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất mô hình
khai thác hợp lý DSVH thế giới. Hai công trình nghiên cứu “Văn hóa phi vật thể ở
Hội An” của Bùi Quang Thắng [73] và “Văn hóa phi vật thể ở Hà Nội” của Phạm
Hồng Giang chủ biên [34] đã đưa ra cách đánh giá và xếp loại các loại hình văn hóa
phi vật thể, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm phát huy
giá trị các tài nguyên, bảo tồn và phát triển chúng trong hoạt động du lịch ở Hội An,
Hà Nội.
2.3. Ở Thừa Thiên - Huế
Tài nguyên du lịch nhân văn ở Thừa Thiên - Huế (TTH) có sức thu hút rất
lớn đối với các nhà nghiên cứu, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. Với nhiều mục
đích và hướng nghiên cứu khác nhau, các tài nguyên du lịch nhân văn ở TTH được
xem xét dưới nhiều góc độ riêng lẻ như lịch sử, văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật, tôn
12 tuyến du lịch, ngoài ra tác giả còn định hướng khai thác tài nguyên theo định
hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội vùng.
Cũng là công trình nghiên cứu theo hướng đánh giá khả năng khai thác của
các tổng thể tự nhiên cho mục đích du lịch, tác giả Nguyễn Đức Vũ (chủ trì), trong
đề tài cấp nhà nước “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và kinh tế - xã hội phục vụ cho việc tổ chức lãnh thổ du lịch trục sông Hương theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [98] đã tiến hành xây dựng các chỉ tiêu và
cho điểm để đánh giá khả năng khai thác của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, kinh tế - xã hội theo lãnh thổ. Đề tài chia ra các khu vực thuộc lưu vực sông
Hương và toàn bộ lưu vực sông Hương để đánh giá khả năng khai thác của điều
kiện tự nhiên và tài nguyên với 8 yếu tố: Độ hấp dẫn, thời gian hoạt động du lịch,
sức chứa khách du lịch, độ bền vững của môi trường tự nhiên, cơ sở hạ tầng, cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa, môi
trường. Dựa vào kết quả đánh giá, đề tài đề xuất khai thác hợp lý và có hiệu quả tài
nguyên sông Hương phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch.
Công trình nghiên cứu đi sâu vào việc nghiên cứu tài nguyên du lịch nhân
văn phục vụ du lịch là “Đánh giá khả năng khai thác các di tích lịch sử - văn hóa
tỉnh Thừa Thiên - Huế phục vụ mục đích du lịch” của tác giả Trần Văn Thắng [70].
Công trình đã sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp để đánh giá các di tích
lịch sử - văn hóa về mặt số lượng, chất lượng theo lãnh thổ (theo đơn vị hành
chính). Với việc tiến hành xác định các yếu tố chính làm căn cứ để đánh giá, các
11
bậc, chỉ tiêu của từng bậc cùng điểm đánh giá mỗi bậc và số điểm đánh giá tổng
hợp của từng khu vực, đề tài đã xác định khả năng khai thác của các huyện, thành
phố ở Thừa Thiên - Huế phục vụ cho mục đích du lịch. Dựa vào kết quả đánh giá,
tác giả đã định hướng tổ chức theo điểm, cụm, tuyến du lịch trên cơ sở khai thác các
di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh.
Nguyễn Lê Thu Hiền [38] với nghiên cứu “Làng nghề truyền thống phục vụ
Đối với Thừa Thiên - Huế, vấn đề đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch nhân
văn của tỉnh theo các điểm tài nguyên phục vụ phát triển du lịch chưa có công trình
nào nghiên cứu một cách có hệ thống.
3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu
Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế làm cơ sở cho
việc đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên du
lịch nhân văn, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành du lịch Thừa Thiên - Huế
trong tương lai.
3.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
TNDLNV, đánh giá TNDLNV và vận dụng vào địa bàn nghiên cứu;
- Xác định những tiêu chí và chỉ tiêu phù hợp để đánh giá tài nguyên du lịch
nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế;
- Phân tích đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế;
- Đánh giá các điểm tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Thừa Thiên - Huế phục vụ
phát triển du lịch;
- Phân tích thực trạng khai thác TNDLNV tỉnh Thừa Thiên - Huế;
- Đề xuất định hướng phát triển không gian theo điểm, tuyến du lịch và
những giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh TTH
trong tương lai.
4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Về nội dung
- Trên cơ sở kiểm kê, phân tích khái quát tài nguyên du lịch nhân văn ở tỉnh
Thừa Thiên - Huế, đề tài đưa vào đánh giá theo phương pháp thang điểm tổng hợp
các điểm tài nguyên có vị trí cố định trong không gian. Nhằm làm nổi bật các giá trị
văn hóa truyền thống đặc trưng gắn liền với vùng đất Thừa Thiên - Huế, các điểm
điểm tài nguyên du lịch nhân văn được lựa chọn đánh giá bao gồm:
các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá thành phần, cũng như mối quan hệ với các loại tài
nguyên khác trong cùng một lãnh thổ du lịch.