CÂU HỎI ÔN TẬP TỐ TỤNG DÂN SỰ - Pdf 35

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TỐ TỤNG DÂN SỰ
I. Hãy cho biết trong các khẳng định sau đây khẳng
định nào đúng, khẳng định nào sai? Tại sao?
1. Tại phiên toà phúc thẩm mà các đương sự thoả
thuận được với nhau thì hội đồng xét xử phúc thẩm ra
quyết định công nhận sự thoả thuân của đương sự.
2. Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động
kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền của toà
án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
3. Trong một số trường hợp cá nhân không được uỷ
quyền cho người khác khởi kiện thay cho mình.
4. Trong mọi trường hợp khi có bản án, quyết định
giải quyết vụ án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
đương sự không có quyền khởi kiện lại.
5. Trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của
đương sự đều được Tòa án chấp nhận.
6. Trong một số trường hợp Hội đồng xét xử hoãn
phiên toà sơ thẩm, nếu người làm chứng vắng mặt tại
phiên toà.
7. Trường hợp người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp
của đương sự vắng mặt tại phiên toà sơ thẩm mà không
có lý do chính đáng, Toà án không phải hoãn phiên toà.
8. Toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con
hoặc xác định con cho cha mẹ khi có tranh chấp.
St: ngocsoncivil


9. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ở tại phiên
toà phúc thẩm chỉ được chấp nhận nếu bị đơn đồng ý.
10. Một người có thể tham gia tố tụng với hai tư cách
vừa là đương sự trong vụ án, vừa là người người đại diện

20. Toà án có thể tự mình đối chất khi thấy cần thiết.
21. Trong mọi trường hợp nếu đương sự là người dưới
18 tuổi đều phải có người đại diện tham gia tố tụng.
22. Khi đang tranh luận, nếu xét thấy cần thiết Hội
đồng xét xử có quyền hỏi lại.
23. Trong mọi trường hợp, người yêu cầu toà án áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi một khoản
tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Toà án
ấn định tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người có
nghĩa vụ phải thực hiện.
24. Toà án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
khi đương sự có yêu cầu.
25. Việc thay đổi bổ sung yêu cầu của đương sự ở tại
phiên toà sơ thẩm trong mọi trường hợp đều được Hội
đồng xét xử chấp nhận.
26. Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa
chữa, bổ sung.
27. Toà án có thể tự mình định giá tài sản tranh chấp.

St: ngocsoncivil


28. Toà án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
ngay từ khi đương sự nộp đơn khởi kiện.
29. Tất cả các tranh chấp về tài sản gắn liền với quyền
sử dụng đất đều do Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng
dân sự.
30. Trong một số trường hợp toà án có quyền sửa
chữa, bổ sung bản án, quyết định sau khi tuyên.
31.Các đương sự hoà giải được với nhau ở tại phiên

đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo tại Tòa
án.
44. Tòa án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm
thời khi có yêu cầu của đương sự.
45. Trong trường hợp khi có căn cứ xác định“Người
khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ
năng lực hành vi tố tụng dân sự ” sau khi Toà án đã thụ
lý vụ án Toà án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho đương sự.
46. Không phải trong mọi trường hợp Tòa án đều phải
cho các đương sự, người làm chứng đối chất.
47. Toà án chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận
của đương sự khi các đương sự thoả thuận được với
nhau về tất cả các vấn đề của vụ án.
St: ngocsoncivil


48. Trong thời hạn kháng cáo, người kháng cáo có quyền
sửa đổi, bổ sung nội dung kháng cáo.
49. Tòa án chỉ giải quyết những vấn đề mà đương sự yêu
cầu, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác;
50. Tất cả các tranh chấp về quyền sử dụng đất đều do
Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự;
51.Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án quyết định áp
dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ khi nộp đơn
khởi kiện vụ án dân sự.
52. Toà án nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn
trái pháp luật có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc
kết hôn trái pháp luật.
53. Đương sự có nghiã vụ cung cấp chứng cứ, Tòa án chỉ
điều tra, thu thập chứng cứ trong trường hợp đương sự không

65. Anh (chị) hãy cho biết, trong những khẳng định
sau đây khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Tại
sao?
66. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các
vấn đề của vụ việc dân sự Thẩm phán có thể tự quyết
định trưng cầu giám định.

St: ngocsoncivil


67. Người tiến hành tố tụng dân sự chỉ bao gồm
những người có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết vụ việc
dân sự.
68. Trong mọi trường hợp, Thẩm phán phải ra quyết
định bằng văn bản khi tiến hành thu thập chứng cứ.
69. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên toà phúc
thẩm mà bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc
rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
70. Trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện
nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của Toà án.
71. Tòa án thụ lý vụ án dân sự, kể từ ngày nhận đơn
khởi kiện.
72. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự không có quyền kháng cáo bản án, quyết định
sơ thẩm.
73. Tại phiên toà sơ thẩm mà nguyên đơn rút đơn khởi
kiện thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải
quyết vụ án.
74. Hãy cho biết trong các khẳng định sau đây khẳng

án.
St: ngocsoncivil


85. Chỉ nguyên đơn khởi kiện mới phải nộp tiền tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm.
86. Mọi vụ án dân sự Tòa án đều phải tự mình tiến
hành xác minh, thu thập chứng cứ.
87. Trong đa số các trường hợp Toà án chỉ thụ lý vụ
án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền
tạm ứng án phí.
88. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các
vấn đề của vụ việc dân sự thẩm phán có thể tự mình
quyết định trưng cầu giám định.
89. Người kháng cáo phải tham gia phiên toà phúc
thẩm.
90. Khi đang nghị án, Hội đồng xét xử không được trở
lại việc hỏi và tranh luận.
91. Tại phiên tòa sơ thẩm, khi các đương sự thoả
thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong
vụ án, Hội đồng xét xử sẽ công nhận sự thoả thuận đó
bằng một quyết định.
92. Trong mọi trường hợp Hội đồng giám đốc thẩm
chỉ xem xét lại đối với phần bản án, quyết định bị kháng
nghị.
93. Người kháng cáo đã được toà án cấp phúc thẩm
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị
coi là từ bỏ việc kháng cáo.
St: ngocsoncivil


trường hợp pháp luật có quy định khác.
104. Trong các trường hợp Tòa án đều phải lấy lời
khai của đương sự, người làm chứng.
105. Toà án có thể hoãn phiên toà nếu người làm
chứng vắng mặt tại phiên toà.
106. Chỉ Toà án nơi có bất động sản mới có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản.
107. Trong mọi trường hợp người khởi kiện đều có
quyền khởi kiện về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều
quan hệ pháp luật.
108. Toà án chỉ trả lại đơn kiện trong những trường
hợp quy định tại điều 168 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự
.
109. Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích
công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ
trách là nguyên đơn.
110. Mọi trường hợp người khởi kiện vụ án dân sự
phải nộp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo
trực tiếp tại Toà án.
111. Thông thường ngày Toà án thụ lý vụ án là ngày
người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm.
St: ngocsoncivil


112. Toà án trả lại đơn khởi kiện nếu sau khi thụ lý vụ
án mà phát hiện một trong các căn cứ quy định tại khoản
1 điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự.
113. Toà án đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự theo
quy định tại khoản 1, Điều 192 BLTTDS thì tiền tạm

B bỏ về sống cùng bố mẹ đẻ tại thị xã P, tỉnh N. Năm
2006 chị B có đơn yêu cầu Toà án thị xã P giải quyết
việc xin ly hôn với anh A nhưng Toà án này không thụ
lý vì cho rằng chị phải yêu cầu Toà án huyện K giải
quyết. Hỏi Toà án nào có thẩm quyền thụ lý vụ việc
trên? Tại sao?
2. Anh A và chị B kết hôn hợp pháp năm 2005. Sau
một thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
anh A yêu cầu xin ly hôn với chị B và chia tài sản chung
của vợ chồng. Sau khi thụ lý, Toà án tiến hành việc xác
minh, thu thập chứng cứ thì được biết vợ chồng A, B có
vay của ông M 60 triệu đồng, vay của bà N 40 triệu
đồng. Ông M yêu cầu vợ chồng A, B trả số tiền nợ 60
triệu đồng, còn số tiền nợ 40 triệu đồng, bà N không yêu
cầu Toà án giải quyết vì nợ chưa đến hạn. Anh (chị) hãy
xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong
vụ án?
3. Căn nhà cấp 4 trên diện tích đất 250 m2 tại xã Vĩnh
Tuy - Thanh Trì - Hà Nội là của ông A và bà B. Ông bà
có 5 người con là M, N, P, Q và H. Ông A chết năm
2000, bà B chết năm 2001. Ngày 13/5/2006 M, N viết
St: ngocsoncivil


giấy bán nhà đất cho anh K với giá 420 triệu đồng. Sau
khi mua nhà đất do chưa có nhu cầu sử dụng ngay nên
anh K đã cho M, N tạm thời quản lý sử dụng. Tháng 6
năm 2007 M, N tuyên bố không bán nhà đất nữa và trả
tiền cho K vì P, Q và H không đồng ý bán nhà đất. Ngày
5/7/2007 anh K khởi kiện yêu câù Toà án buộc M, N trả

7. Ông A và bà B có 4 người con là C, D, H, K. Ông
A, bà B chết không để lại di chúc. Di sản để lại là một
căn nhà mái bằng trên diện tích đất 100 m2. Anh C đã
bán căn nhà đó được 800 triệu đồng. C chia cho D, H, K
mỗi người 100 triệu đồng. D, K, H không đồng ý vì cho
rằng họ phải được hưởng 3/4 số tiền bán nhà và đã kiện
ra Toà án đòi C trả thêm cho mỗi người 100 triệu đồng.
Tại phiên toà sơ thẩm, D vẫn giữ nguyên yêu cầu nhưng
H, K rút toàn bộ yêu cầu của mình.
Hỏi: Trong vụ án trên Toà án sơ thẩm sẽ giải quyết
như thế nào?
8. Anh A và chị B kết hôn hợp pháp. Do mâu thuẫn vợ
chồng anh A yêu cầu ly hôn với chị B. Toà án đã tiến
hành hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng họ vẫn kiên quyết
xin ly hôn. Hỏi Tòa án phải giải quyết vụ án như thế nào
trong các trường hợp sau:
a. Toà án triệu tập hợp lệ anh A đến lần thứ hai mà
anh A vẫn vắng mặt.
b. Toà án triệu tập hợp lệ chị B lần thứ nhất nhưng chị
B vắng mặt không có lý do .
St: ngocsoncivil


9. Anh A kết hôn với chị B hợp pháp. Sau một thời
gian chung sống do mâu thuẫn vợ chồng, chị B đã gửi
đơn đến Toà án xin ly hôn và chia tài sản. Khi giải quyết
vụ án ly hôn, Toà án xác định vợ chồng A, B có vay của
M số tiền 80 triệu đồng nên đã quyết định anh A, chị B
mỗi người phải trả cho chị M 40 triệu đồng. Sau khi bản
án có hiệu lực pháp luật. Chị M nhiều lần yêu cầu A, B

khách sạn của bà H ở thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận trị giá 300 triệu đồng. Khi hoàn thành xong công
việc lắp đặt bà H mới thanh toán cho công ty được 250
triệu đồng. Số tiền còn lại là 50 triệu đồng hai bên thoả
thuận hết thời hạn bảo hành bà H sẽ trả nốt cho công ty.
Hết thời hạn bảo hành bà H vẫn không trả nốt số tiền còn
lại vì cho rằng có một số máy điều hòa chất lượng kém,
không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Nay Công ty muốn kiện
bà H đòi số tiền còn thiếu. Hỏi những Tòa án nhân dân
nào có thẩm quyền giải quyết vụ án? Tại sao?
13. A lái xe gây tai nạn làm B bị thiệt hại. B đã khởi
kiện đến Toà án yêu cầu A bồi thường thiệt hại. Để xác
định đúng mức độ thiệt hại B yêu cầu Toà án trưng cầu
giám định, nhưng A đã phản đối. Hỏi theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự thì Toà án có quyền quyết định
trưng cầu giám định không? Tại sao?
14. A có vay của B 5 triệu đồng. Hai người thỏa thuận
với nhau là một năm sau A trả nợ. Đến nay A vẫn không
trả nợ, sau nhiều lần đòi nợ không được nên B đã khởi
kiện A đòi nợ. Tòa án đã triệu tập A đến tham gia phiên
toà lần thứ hai, nhưng A bị ốm nên không thể đến tham
gia phiên toà. Hỏi trong trường hợp này Toà án có được
xét xử vắng mặt A không hay phải hoãn phiên toà?
St: ngocsoncivil


15. A cho B thuê nhà với giá thuê là 20 triệu đồng/ 1
tháng, nhưng A và B chỉ ghi trong hợp đồng giá thuê là
10 triệu đồng/ 1 tháng. Hết thời hạn thuê B không trả
tiền thuê nhà cho A 4 tháng cuối cùng. A đã khởi kiện B

Hỏi Toà án có thẩm quyền thụ lý giải quyết không ?
Tại sao?
19. Vợ chồng ông A, bà B có 3 người con là C, D, E.
Năm 2000 ông bà chết không để lại di chúc. Tài sản của
ông bà để lại cho các con là căn nhà 3 tầng tổng diện tích
320 m2 ở phố X, Hà Nội. Sau khi ông bà chết, anh C ở
tầng 1, chị D ở tầng 2, anh E ở tầng 3. Năm 2006 anh C
bán cho ông K 1/2 diện tích nhà tầng 1 và khi giao nhà
thì xảy ra tranh chấp. Nay chị D, anh E kiện ông K yêu
cầu huỷ hợp đồng mua bán nhà. Hỏi:
a. Xác định những quan hệ pháp luật mà Tòa án cần
phải xem xét khi giải quyết vụ án?
b. Tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ
án?
20. Ông A, bà B có 4 người con là C, D, E, F trong đó
D là con nuôi. Năm 2006 ông A, bà B chết không để lại
di chúc. Sau khi ông bà chết, giữa E và C xảy ra tranh
chấp di sản. E đã khởi kiện C ra Toà án yêu cầu chia
thừa kế.
a. Anh (chị) hãy xác định tư cách của các đương sự
trong vụ án trên ?
b. Do xác minh thu thập chứng cứ không đầy đủ, Toà
án cấp sơ thẩm chỉ triệu tập C, E, F đến tham gia tố tụng
St: ngocsoncivil


và chia thừa kế cho ba người này. Năm ngày sau khi Toà
án cấp sơ thẩm xét xử vụ án D mới biết được việc đó, D
muốn kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xử lại vụ
án. Hỏi D có quyền kháng cáo không? Tại sao?

công nhận sự thỏa thuận.
Hỏi: Anh (chị) nhận xét gì về cách giải quyết vụ án
của Tòa án nhân dân quận X?
23. Ngày 20/3/2007 A khởi kiện yêu cầu Toà án nhân
dân huyện X buộc B trả số tiền đã vay là 30 triệu đồng
và 1000 USD vào ngày 31/12/2005. A đã trình bày với
Toà án nhân dân huyện X là có giấy vay nợ nhưng bị
thất lạc. Để chứng minh cho yêu cầu của mình A đã xuất
trình cho Tòa án một giấy B khất nợ A nhưng không ghi
số tiền vay là bao nhiêu và từ thời gian nào. Do B phản
đối yêu cầu đòi nợ của A nên Tòa án T đã mở phiên tòa
xử bác yêu cầu đòi nợ của A mà không tiến hành hòa
giải. Hỏi:
a. Anh/ chị hãy nhận xét cách giải quyết của Tòa án
huyện X ?
b. Nay A lại xuất trình được giấy vay nợ ngày
31/12/2005 do B ký và yêu cầu kháng nghị bản án trên
của Tòa án nhân dân huyện X để xét xử lại vụ án. Hỏi
trong trường hợp này phải kháng nghị bản án của Toà án
nhân dân huyện X theo thủ tục giám đốc thẩm hay theo
thủ tục tái thẩm? Tại sao?
24. A kiện B đòi nợ số tiền 100 triệu đồng. Toà án sơ
thẩm đã xử buộc B trả cho A số tiền nói trên. B kháng
cáo vì cho rằng B chỉ nợ A số tiền là 50 triệu đồng. Hỏi
St: ngocsoncivil


Toà án cấp phúc thẩm sẽ giải quyết vụ án như thế nào
nếu Toà án cấp phúc thẩm triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai mà A vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng? Tại

gia tố tụng. Tòa án cấp phúc thẩm đang giải quyết vụ án
thì A chết. Hỏi Toà án cấp phúc thẩm phải giải quyết vụ
án như thế nào?
28. Ngày 05/2/2007 A kiện B đòi nợ 70 triệu đồng.
Khi Tòa án tiến hành hoà giải thì A và B đã thoả thuận
được với nhau đến ngày 1/6/2007 B sẽ trả đủ cho A số
tiền 70 triệu đồng. Tòa án đã lập biên bản hòa giải thành,
nhưng trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa
giải thành A, B lại thoả thuận lại với nội dung B phải trả
cho A số tiền là 65 triệu đồng vào ngày 27/6/2007. Hỏi
Tòa án phải giải quyết vụ án như thế nào?
a. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đén lần thứ hai để
tham gia hoà giải mà vẫn cố tình vắng mặt.
b. Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai để tham gia phiên toà sơ thẩm mà vẫn vắng mặt.
29. Trong một vụ xô xát giữa A và B hai bên cùng bị
thiệt hại tài sản. A khởi kiện yêu cầu B bồi thường 2
triệu đồng. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án B cũng yêu cầu
A bồi thường 1 triệu đồng. Tại phiên toà sơ thẩm A rút
toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Hỏi Toà án cấp sơ thẩm phải
giải quyết như thế nào?

St: ngocsoncivil




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status