ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
LỜI NÓI ĐẦU
Sàn sườn bêtông cốt thép toàn khối được sử dụng rộng rãi trong xây dựng
Dân Dụng và Công Nghiệp vì nó có ưu điểm là chịu được tải trọng lớn,độ cứng
lớn,ít tốn công tu sửa ,không cháy,sử dụng được cả trong nhà và ngoài trời,…Đi
kèm theo môn học là một đồ án: “ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN SƯỜN BÊ TÔNG
TOÀN KHỐI ”
“Đồ án kết cấu sàn và mái bê tông cốt thép” là một trong những Đồ Án
quan trọng của ngành xây dựng bao gồm những vấn đề cần thiết cho những Kỹ Sư
Xây Dựng. Đồ án bao gồm những công việc như: lập sơ đồ mặt bằng kết cấu
sàn,tính toán,tra các số liệu tải trọng, ,xác định nội lực, biểu đồ bao nội lực. Tính
toán cốt thép, chọn và bố trí cốt thép, biểu đồ bao vật liệu. Thể hiện bản vẽ, hoàn
thiện thuyết minh, …
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo trong khoa Xây Dựng Trường đại
học Vinh, đặc biệt là Thầy giáo hướng dẫn KS Trần Xuân Vinh cùng với sự đoàn
kết của cả nhóm trải qua những buổi thảo luận, lựa chọn mặt bằng kết cấu sàn, tổ
hợp nội lực, tính toán và bố trí cốt thép, thế hiện bản vẽ mới cho chúng tôi hiểu
được giá trị của việc làm đồ án.
Nhóm chúng em đã hết sức cố gắng trình bày bản thuyết minh một cách ngắn
gọn nhất, rõ sàng và cụ thể nhất, mong nhận được ý kiến đánh giá của thầy hướng
dẫn để nhóm chúng em có thể hoàn thành một cách tốt nhất đồ án.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,trong khoa Xây Dựng trường Đại Học
Vinh đã đóng góp những ý kiến cụ thể, nâng cao kiến thức chuyên ngành. Cảm ơn
Thầy giáo KS Trần Xuân Vinh đã hướng dẫn chúng em hoàn thành đồ án này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
1
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
2
ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
BẢN NỘI QUY NHÓM 80
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
Để hoàn thành đồ án "Kết cấu sàn sườn bê tông cốt thép" một cách chất lượng
nhất, thành công nhất mỗi thành viên trong nhóm 1 cần tuân thủ các nội quy của
nhóm, sau khi thống nhất nhóm 1 đề ra các nội quy sau:
1. Mỗi thành viên tham gia nhóm phải ý thức được mục đích của việc làm đồ
án cho thực tế bản thân tiếp thu và vì lợi ích cả nhóm.
2. Tham gia các buổi họp nhóm,các buổi làm việc cùng nhóm đấy đủ.
3. Cá nhân phải nghiêm túc, tự giác trong công việc trên tinh thần trách nhiệm
cao
4. Hoàn thành tốt công việc được giao đúng tiến độ.
5. Làm việc một cách khoa học, hiệu quả, phải đoàn kết trong công việc, làm
việc ăn khớp, hợp nhất ý kiến.
6. Chịu sự quản lý của nhóm trưởng, đề xuất ý kiến nếu có gì khúc mắc.
7. Khi có sự cố trong quá trình làm đồ án phải báo với cả nhóm để cùng giải
quyết, khỏi làm ảnh hướng tới tiến độ, chủ động lien hệ với giáo viên.
8. Tham khảo các tài liệu liên quan để đưa ý kiên đúng nhất đóng góp cho
nhóm để hoàn thành đồ án đạt chất lượng.
9. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về phần công việc được giao, chịu hình thức xứ
lý nếu vi phạm, không thược hiện đúng nội quy của nhóm đề ra, theo các
mức độ vi phạm mà có thể nhận một trong những hình thức kỷ kuật sau:
6
5
4
3
2
1
E
D
2
2
C
B
A
1
Mặt bằng kết cấu
b. Số liệu đầu vào:
Sơ đồ
2
4
1
ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
2. Xác định kích thước cấu kiện
2.1. Kích thước bản
Ta có:
l 2 4 .6
=
= 2 ⇒ Đây là bản loại dầm
l1 2.3
Chon m = 30 ; D = 1
Hb=
D × L1 1,0 × 2300
=
=77 mm
m
30
Chọn hb = 80 mm
Trong đó:
D = 1 - với tải trọng thường
m = 30 - với bản liên tục
L1
1 1
bdc = ÷ × hdc = ÷ × 750 = (187,5 ÷ 375) mm
2 4
2 4
Chọn: bdc=300 mm
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
5
ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
II.
TÍNH BẢN
1. Sơ đồ tính
Cắt một dải bản rộng b = 1 m theo phương cạnh ngắn và vuông góc với
dầm phụ. Sơ đồ tính là một dầm liên tục có các gối tựa là các dầm phụ.
Nhịp tính toán của bản
2. Tải trọng tính toán
G¹ch l¸t nÒn
V÷a lãt
Bª t«ng
V÷a tr¸t
- Tĩnh tải được tính toán theo bảng sau:
Các lớp vật liệu cấu tạo bản
Lớp gạch lát dày 1cm, γ = 20kN / m 3
Lớp vữa lót dày 3cm, γ = 18kN / m 3
p = p tc × n = 2 × 1.1 = 2.2
Hệ số vượt tải n tra trong TCVN 2737-1995
- Tải trọng toàn phần:
q=g+p=3,4+2,2=5,6 (kN/m)
- Tính toán với dải bản b = 1 m ta có:
Sơ đồ tính và nhịp tính toán của bản
Cắt theo phương cạnh ngắn 1 dải có bề rộng 1m
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
6
ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
Nhịp tính toán nhịp giữa: Log=L1-bdp=2300-150=2150mm
Nhịp tính toán nhịp biên:
Lob = L1 −
bt bdp
−
= 2300 − 110 − 75 = 2155mm
2
2
Lc = L1' − bdp = 2000 − 150 = 1850mm
Nhịp tính toán nhịp cuối:
M max
qL2c 5, 6 × 1,852
=
=
= 1, 2kNm
11
16
2.36 kNm
1.6 kNm
2.36 kNm
A
B
1.6 kNm
1.6 kNm
1.74 kNm
1.6 kNm
C
D
- Giá trị lực cắt: QA = 0, 4qb lob = 0, 4 × 5, 6 × 2,155 = 4,82 KN
QBT = 0, 6qb lob = 0, 6 × 5, 6 × 2,155 = 7, 24 KN
QBP = Qc = 0,5qb lob = 0,5 × 5, 6 × 2,15 = 7, 24 KN
QDP = 0,5qb lo = 0,5 × 5, 6 × 1,85 = 5,18 KN
QEP = 0,5qb lo = 0,5 × 5, 6 × 1,85 = 5,18 KN
4. Tính cốt thép chịu momen uốn
- Chọn a = 15mm cho mọi tiết diện, chiều cao làm việc của bản:
ho = h − a = 80 − 15 = 55mm
- Tại gối biên và nhịp biên, với M=2,36 KNm
αm =
Μ
2,36 × 106
=
= 0.038
Rb bho2 14.5 × 1000 × 552
⇒ ζ = 0,99
As =
Μ
2,36 × 106
=
= 162,9mm 2
Rs ζ ho 225 × 0,99 × 55
µ% =
hợp lý
Thực hiện: Nhóm 86
8
ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
- Tại nhịp cuối, với M= 1.2KNm
αm =
Μ
1, 2 × 106
=
= 0.02 < α pl = 0, 255
Rb bho2 14.5 × 1000 × 652
⇒ ζ = 0.99
As =
µ% =
Μ
1.2 × 106
=
= 82.8mm 2
Rs ζ ho 225 × 0,99 × 65
A
82,8
=
4
Đoạn vươn của cốt thép chịu mômen âm tính từ mép dầm phụ giữa là:
vlo =
b
1
1
150
× 2150 = 53.7 mm , tính tử trục dầm phụ là: vlo + dp = × 2150 +
= 612.5mm
4
2
4
2
-Chọn cách trục dầm phụ: 620 mm
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
9
ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
Đoạn vươn của cốt thép chịu mômen âm tính từ mép dầm phụ D, nhịp DElà:
vlo =
b
-Chọn từ trục dầm phụ 440 mm
- Thép dọc chịu mômen âm được đặt xen kẽ nhau, khoảng cách từ đầu mút
1
6
của cốt thép ngắn hơn đến mép dầm phụ D là: : vlo = × 1850 = 308.3mm
Tính từ trục dầm phụ là: vlo +
bdp
2
=
1
150
× 1850 +
= 383.3mm
6
2
-Chọn từ trục dầm phụ D là 390 mm
- chọn φ 6, a = 250 , đoạn thép mũ vươn tính từ mép dầm phụ cuối là:
1
1
× lo = × 1850 = 462.5 mm .
4
4
-
10
ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP 1
1
1
× l0 = × 2,155 = 0,179 m
12
12
-Chọn cách mép dầm phụ biên 180 mm
- Khoảng cách từ đầu mút của cốt thép ngắn hơn đến mép dầm phụ là:
1
1
× lo = × 2150 = 268.5 mm
8
8
-Chọn 270 mm
- Bản không bố trí cốt đai, lực cắt của bản do bêtông chịu vì:
QBT = 2.36 KN < Qb min = 0.8 Rbt b ho = 0.8 × 1.05 × 1000 × 65 = 54600 N = 54.6 KN
5. Cốt cấu tạo
- Cốt thép chịu mômen âm đặt theo phương vuông góc với dầm chính: chọn ϕ 6, a = 250
có diện tích trên mỗi mét của bản là 113mm 2 , lớn hơn 50% diện tích cốt thép tính toán tại
gối giữa của bản là 0,5 × 162.9 = 81, 45mm 2 , sử dụng các thanh cốt mũ, đoạn vươn tính từ
1
4
6 250
7
13
8
6 a200
6 a300
6 500
6 250
6 500
8
6 200
5 340
14
1
9
13
2
3
4
13
13
6 250
6 250
15
5
6
E
D
C
Mặt cắt sàn 1-1_TL 1:100
6a250
55
530
7
1240
8
55
880
55
6 500
9
60
1610
55
60
4
1610
2540
60
1
60
60
5 340
4
5 340
3
60
11
1390
60
5 400
Thực hiện: Nhóm 86
5
2240
60
Bố trí thép trong bản sàn_TL 1:100
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
6 250
16
6 250
17
`Mặt cắt qua dầm chính 2-2
TL 1:50
IV. TÍNH DẦM CHÍNH
1. Sơ đồ tính
Dầm chính là dầm liên tục 1 nhịp và 1 dầm công xôn mà gối tựa là các cột.
Lấy đại diện một dầm ở trục 1 để tính toán.
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
13
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
2300
2300
2000
2300
2300
2300
2000
Sơ đồ tính dầm chính
- Nhịp tính toán
+ Nhịp dầm chính:
lt = 3l1 = 3 × 2300 = 6900 mm = 6,9 m
+ Nhịp dầm công xôn:
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
14
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
lcx = l1 = 2000 mm = 2m
2. Tải trọng tính toán
Tải trọng từ bản sàn truyền lên dầm phụ rồi từ dầm phụ truyền lên dầm chính là lực
tập trung.
4.2.1 hoạt tải do dầm phụ truyền lên dầm chính là:
Chiều cao dầm chính : hdc= 0,75m
-
Chiều cao bản hb = 0,08m
-
L1 =2.3m
=> lt = 3l1 = 3 × 2300 = 6900 mm = 6,9 m
G1 = g dp × L2 = 8,93 × 4, 6 = 41, 078(kN )
Tĩnh tải tác dụng tập trung:
GAB = G0 + G1 = 12,71+ 41,078= 53,788 kN
* tĩnh tải trên đoạn conxon:
Gcs = G1* + G0*
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
15
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
G0* = bdc × (hcx − hb ) ×
G *1 =
Gdp
M min = M G + min M P
Trong đó để tính MG đem đặt tĩnh tải G và G* lên toàn dầm. Để có
maxMP và minMP cần xét các trường hợp bất lợi của hoạt tải.
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
16
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
45,538
79,01
101,361
23,276
38
45,77
53,53
53,53
23,276
MMin
0
0
0
0
0
0
101,361
45,77
53,53
-7,76
154,891
93,601
79,01
38
53,53
-15,51
132,54
63,5
-45,538
-23,276
0
-23,276
-45,538
-68.841
QP1
A-1
(KN)
44,07
199
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
1-2
(KN)
-9,718
-3,376
2-B
(KN)
-63.506
-26,652
B-3
(KN)
22,769
11,638
Thực hiện: Nhóm 86
18
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
22,769
A
B
9,718
199
63,506
11,638
A
B
3,376
23,276
26,652
A
B
23,276
11,678
A
90,158
Biểu đồ bao lực cắt Dầm chính
4. Tính cốt thép dọc
a. Mômen dương
Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng chịu nén bề dày cánh
h f = 80(mm)
- Tiết diện 1
Chọn : a = 40 mm ⇒ ho = 750 − 40 = 710 mm
Độ vươn của cánh S f lấy không lớn hơn giá trị bé nhất trong các trị số sau
+
1
1
× ln = × 6900 = 1150mm
6
6
+ 6h f = 6 × 80 = 480mm = 0, 48m
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
20
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
S f = min(1,150;0, 48) = 0.48 m chọn S f = 480 mm
× 100% =
× 100% = 0,3% > 0, 05%
b × h0
300 × 710
Vậy µmin < µ phù hợp.
Nên chọn , 2ϕ18 + 1ϕ 20 =823mm2,chiều dày lớp bảo vệ lấy bằng t0=25 mm nên chọn
lại a0=40 mm bằng giá trị giả thiết
Chiều dày lớp bảo vệ ở mặt bên lấy bằng 20mm > ϕ18
t=
300 − 20 × 2 − 2 × 18 − 20
= 102 mm ⇒ đạt yêu cầu
2
b. Mômen âm
- Tiết diện Gối B Phải:
Tiết diện hình chữ nhật kích thước: b × h = 300 × 350
Chọn : a = 30 mm ⇒ ho = 350 − 30 = 320 mm
0,5b
0.5 × 300
Mômem mép gối: M mg = M b − M b l = 68,841 − 68,841 × 2000 = 63, 68 kNm
1
αm =
M mg
Rb bho2
× 100% = 0,8%
bho 300 × 320
Kiểm tra hàm lượng cốt thép. µmin = 0,05% .
Vậy µmin < µ phù hợp.
Nên chọn 2ϕ18 + 1ϕ 20 chiều dày lớp bảo vệ t0=30mm bằng giả thiết
Chiều dày lớp bảo vệ mặt bên a0 =20mm
t=
300 − 20 × 2 − 2 × 18 − 20
= 102 mm ⇒ đạt yêu cầu
2
- Tiết diện gối B trái:
Tiết diện hình chữ nhật kích thước: b × h = 300 × 750
Chọn : a = 40 mm ⇒ ho = 750 − 40 = 710 mm
Mômem mép gối:
M mg = M b − ( M b − M )
αm =
M mg
Rs bho2
=
0,5b
0,5 × 300
= 68,841 − (68,841 + 63,5) ×
= 60, 21 kNm
5. Chọn và bố trí cốt thép dọc
Tiết Diện
As Tính Toán
Cốt Thép
Tiết Diện nhịp biên
786,99 mm2
2ϕ18 + 1ϕ 20
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Gối B trái
309,05 mm2
3ϕ14
Gối B phải
772,52 mm2
2ϕ18 + 1ϕ 20
Thực hiện: Nhóm 86
22
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
Diện Tích
823
2
2
ϕb 2
2
Ci ≤ ϕ .ho = 0, 6 × 0, 71 = 2,3 (m).
b3
C = l1 -
C1 = min(2,19 m ; 2,3m) = 2,19(m).
M b 370,513
=
= 169,18 kN
C1
2,19
Q − Qb1 243, 07 − 169,18
= 0, 4
χ1 =
=
Qb1
169,18
Q .C
156,555 × 1, 42
= 0,93 ( với Co = min (C1 ; 2ho)=1,42m)
χ 01 = b min o =
Qb1.2ho
169,18 × 1, 42
Ta có χ 01 > χ1 .
Q χ 01
243, 07
ĐỒ ÁN KẾT CẤU SÀN VÀ MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP
Khoảng cach lớn nhất giữa các cốt đai.
ϕb 4 .Rbt .b.h 20 1,5 × 1, 05 × 350 × 7102
smax =
=
= 1143,2 mm.
Qmax
243, 07 × 103
vậy chọn khoảng cách giữa các lớp cốt đai.
s ≤ min (stt, sct, smax) ≤ min(213,44;250;1143,2)=213,44 chọn s= 200 mm
Chän s = 200 (mm)
- tính với QBp = 34,407 (KN).trong đoạn này chỉ bố trí cốt đai không bố trí côt xiên
Kiểm tra điều kiện hạn chế. Qb min ≤ Q ≤ 0,3. ϕω1 . ϕb1 .Rb.b.ho
Ta có Qb min = ϕb3 .Rbt.b.ho= 0, 6 × 1, 05 × 300 × 320 = 60, 48 kN
0,3. ϕω1 . ϕb1 .Rb.b.ho chọn ϕω1 . ϕb1 = 1 ⇒ 0,3 Rb.b.ho = 0,3 × 1, 05 × 300 × 320 = 30, 24 kN
Vậy Q < Qb min không cần tính toán cốt đai.lấy côt đai theo cốt cấu tạo
Giả sử áp dụng cốt đai φ 8 ,2 nhánh khoảng cách s=200 mm tại bên trái gối B kiểm
tra khả năng chịu lực cắt tại khu vực này:
Rsw. Asw 175.100, 6
=
=88,025 KN/m
s
200
Mb
370,513
Co* =
= 2, 05
=
Lực tập trung do dầm phụ truyền vào dầm chính là.
P1 = P+G1 = 23,276+ 41,087 = 64,363 (KN).
Cốt treo được đặt dưới dạng cốt đai,diện tích tính toán.
P1
Asw = R =
s
64,363 × 103
= 286, 05 mm 2
225
GVHD: ks TRẦN XUÂN VINH
Thực hiện: Nhóm 86
25