Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại
TÓM LƯỢC

Trong bất kì doanh nghiệp nào thì kết quả kinh doanh của một kỳ kế toán
cũng là điều mà các nhà lãnh đạo cũng như các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp
quan tâm nhất. Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà
các doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự
phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và
tiêu thụ sản phẩm…..Nhu cầu nắm bắt chính xác tình hình hoạt động thực tế tại đơn
vị thông qua các thông tin kế toán thực sự rất cần thiết đối với người sử dụng thông tin
cũng như các nhà quản trị. Điều đó đòi hỏi công tác kế toán, cũng như kế toán kết quả
kinh doanh tại các đơn vị nói chung, công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa
Minh nói riêng cần hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn của nền kinh
tế. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề đặt ra em đã lựa chọn đề tài “Kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh”.
Nội dung của khóa luận là việc nghiên cứu lý luận về kế toán kết quả kinh
doanh. Đồng thời, khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh trong việc sử dụng và luân chuyển chứng từ, các tài
khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán. Thông qua đó đánh giá thực trạng kế toán tại
công ty nhằm làm rõ những ưu điểm và những tồn tại trong việc vận dụng chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán (QĐ 48/BTC) cũng như nguyên nhân của các tồn tại đó. Dựa
vào các hạn chế của công ty em đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp khắc phục
những tồn tại trong kế toán kết quả kinh doanh trên các nội dung: vận dụng tài khoản,
sổ sách kế toán và công tác kế toán quản trị. Với mong muốn có thể làm cơ sở tham
khảo cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa để tồn tại và phát
triển trong tương lai.
Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nội dung của chương trình bày những lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu, bao


ii

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại
LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường em đã có được những kiến thức cơ bản về công
tác kế toán, tuy nhiên việc áp dụng, kinh nghiệm thực hành thực tế chưa có dẫn đến
việc nghiên cứu đề tài còn gặp phải một số khó khăn. Song với sự giúp đỡ nhiệt tình
của ban giám đốc, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của các chị kế toán tại công ty TNHH
Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh giúp em có được những kiến thức thực tế về kế
toán. Cùng với sự hướng dẫn chi tiết, chu đáo, tận tình của cô Vũ Thanh Huyền em đã
hoàn thành bài khóa luận của mình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý công ty
trong thời gian thực tập vừa qua và cô giáo đã hướng dẫn em trong thời gian thực hiện
đề tài này.
Dù đã cố gắng, nhưng do kiến thức lý luận cũng như kiến thức thực tế còn giới
hạn nên khóa luận sẽ còn có hạn chế và sai sót trong quá trình tìm hiểu thực tế và viết
khóa luận. Vậy em mong được sự đánh giá, nhận xét, ý kiến bổ sung của các thầy, cô
giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

iii

Phụ lục 1.1: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Phụ lục 2.1: Sổ cái TK 511, phiếu kế toán 511
Phụ lục 2.2: Sổ cái TK 515, phiếu kế toán 515
Phụ lục 2.3: Sổ cái TK 632, phiếu kế toán 632
Phụ lục 2.4: Sổ cái TK 642, phiếu kế toán 642
Phụ lục 2.5: Sổ cái TK 635, phiếu kế toán 635
Phụ lục 2.6: Sổ cái TK 711, phiếu kế toán 711
Phụ lục 2.7: Sổ cái TK 811, phiếu kế toán 511
Phụ lục 2.8: Sổ cái TK 911, phiếu kế toán 511
Phụ lục 2.9: Sổ cái TK 821, phiếu kế toán 511
Phụ lục 2.10: Phiếu thu
Phụ lục 2.11: Phiếu chi
Phụ lục 2.12: Phiếu xuất kho
Phụ lục 2.13: Giấy báo nợ
Phụ lục 2.14: Hóa đơn GTGT
Phụ lục 3.1: Bảng cân đối kế toán
Phụ lục 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phụ lục 3.3: Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí theo nhóm các mặt
hàng

SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

v

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp


Doanh nghiệp

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

GTGT:

Giá trị gia tăng

TSCĐ:

Tài sản cố định

GVHB:

Giá vốn hàng bán

QĐ:

Quyết định

HĐ:

Hóa đơn

QLDN:

Quản lý doanh nghiệp


loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp mà kế toán
kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được hạch toán sao cho phù hợp nhất. Kế
toán kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng sản xuất
kinh doanh. Đồng thời, nó còn là một công cụ tài chính phục vụ đắc lực cho công tác
quản trị : Dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cái nhìn vừa tổng quan, vừa chi tiết
về tình hình cụ thể tại đơn vị.Thông qua việc theo dõi thực trạng, đánh giá các vấn đề
thực tế nhà quản trị đưa ra những giải pháp, những quyết định kinh tế phù hợp nhằm
thực hiện mục tiêu quan trọng đã định ra. Điều đó đòi hỏi kế toán kết quả kinh doanh
phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác, đây chính là nhiệm vụ chung của
công tác kế toán.
Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một trong những bộ phận quan
trọng của kế toán doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ
giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề
còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh
chiến lược, đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Số liệu kế toán càng chi
tiết, chính xác, nhanh chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc
cân nhắc để đưa ra những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh
nghiệp. Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông
tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các
đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư. Do đó cần thiết phải
hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh.
SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

1

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

mại Hòa Minh, đồng thời đưa ra các quan điểm, giải pháp khắc phục nhằm góp phần
hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty, để đề tài nghiên cứu trở
thành một tài liệu mà công ty có thể tham khảo, nghiên cứu, và áp dụng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Bài khóa luận tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh.
SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

2

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

Địa chỉ trụ sở : Thôn Đào Xá, Xã Hoàng Long, Huyện Phú Xuyên, TP Hà
Nội.
+ Thời gian thực tập: từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/4/2016.
+ Số liệu kế toán: Số liệu nghiên cứu trong đề tài là năm 2015.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài này, em đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên
cứu khác nhau, từ khâu thu thập dữ liệu đến phân tích, xử lý dữ liệu để từ đó có cái
nhìn tổng quát, chính xác nhất về thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp.

hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước. Nội dung các câu hỏi tập trung vào tình hình tổ
SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

3

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

chức, thực hiện công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại
công ty.
Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuận trước. Việc phỏng vấn được
tiến hành theo phương thức gặp mặt và phỏng vấn trực tiếp. Địa điểm phỏng vấn là tại
phòng kế toán của công ty. Những người được phỏng vấn đã trả lời các câu hỏi với
thái độ nhiệt tình, cởi mở.
4.2.

Phương pháp phân tích dữ liệu
Tất cả các thông tin thu thập được sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn

thận, sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại một cách có hệ thống. Các thông tin thu
được từ các phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin có
thể sử dụng được. Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở cho
việc tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng công
tác kế toán kết quả kinh doanh.
Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu

tại công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Hòa Minh.
Từ kết quả khảo sát, đánh giá về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp, khóa luận đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng kế toán kết quả kinh
doanh: những điểm đã làm được và những điểm cần khắc phục. Từ đó, khóa luận đưa
ra các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
 Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được
thực hiện trong một kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả
SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

5

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là phần chênh
lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ kế toán đó. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu


Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
(Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Thương Mại, trang 291).
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban
hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính)
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14– Doanh thu và thu nhập khác,
ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính)
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. (VAS 14– Doanh thu và thu nhập khác,
ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính)
- Thu nhập khác: là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. (VAS 14, Hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam, Bộ Tài Chính, NXB Thống kê, năm 2006, trang 56 )
 Nhóm khái niệm về chi phí
Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn CSH, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ
sở hữu (Chuẩn mực số 01, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài Chính,
NXB Thống kê, năm 2006, trang 78 ).

 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu
nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành
(Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006,
trang 23 )..
- Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu
thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn
mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006, trang 382 ).
Như vậy, có thể hiểu kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa
tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong cùng một kỳ kế toán.

1.1.2 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt
động khác. Cuối mỗi kỳ, kế toán phải tổng hợp tất cả các hoạt động kinh doanh trong
doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng
vốn chủ sở hữu, được xác định theo công thức sau:
Kết quả

=

Lợi nhuận gộp

SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

+



=

bán hàng và cung cấp

cấp dịch vụ

hàng và cung

Tổng doanh
=

thu bán hàng
và cung cấp

kinh doanh

Trị giá vốn

-

hàng bán

dịch vụ

Doanh thu

quản lý

tài chính

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu
nhập doanh nghiệp.
KQKD trước thuế

KQ hoạt động

=

TNDN
KQKD sau thuế

kinh doanh
KQKD

=

TNDN

+
-

Trước thuế TNDN

KQ hoạt động
Khác
Chi phí thuế
TNDN

Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hoặc được thu hồi) tính trên thu nhập
chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. (VAS 17, trang 127)

9

Thu nhập chịu
+

thuế khác trong
kỳ
Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp và ngành kinh doanh mà
Nhà nước có các mức thuế suất khác nhau. Hiện tại thì doanh nghiệp đang chịu mức
thuế suất là 20%.
1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh.
- Yêu cầu quản lý kế toán xác định kết quả kinh doanh
Quản lý quá trình xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầu thực tế, nó xuất
phát từ lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt sẽ đánh giá chính
xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Tùy từng điều kiện thực tế của từng
doanh nghiệp mà có những yêu cầu quản lý cho phù hợp. Nhưng nhìn chung vấn đề
đặt ra cho các doanh nghiệp trong việc quản lý quá trình xác định kết quả kinh doanh
cho phù hợp:
 Tổ chức chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển hợp lý, hợp pháp. Tổ chức
vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Quản lý tốt tình hình thực hiện xác định kết quả kinh doanh đối với từng thời
kỳ, từng loại sản phẩm, từng hoạt động kinh tế, từng khách hàng.

khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời
theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
 Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng đã bán, tổng hợp, phân bổ đầy đủ, chính
xác kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại
hàng bán,…nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh đồng thời kiểm tra tình hình thực
hiện các khoản dự toán chi phí của doanh nghiệp.
 Phản ánh và tính toán đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh và kiểm tra tình
hình thực hiện xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động.
 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến xác định và phân phối kết quả.
1.2. Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh
1.2.1. Quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong
các Chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01 – chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn
kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp.


VAS 01 - Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo quyết định số

165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính):
Chuẩn mực chung quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ
bản các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần tôn trọng thực hiện một số nguyên tắc chủ yếu sau:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế
chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ kế toán kết quả kinh doanh được
thể hiện trên BCTC. Do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình

động của mình, nhờ đó kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa và
nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Kế toán kết quả kinh doanh ghi nhận một khoản doanh thu thì phải nghi nhận
một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương
ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước
hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ gốc.
Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù
hợp về lượng và phù hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi
nhận tại thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định thì
chi phí xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó. Còn sự phù hợp về thời gian
được hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân bổ cho
nhiều kỳ, chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với kỳ hạch
toán. Vì vậy, khi doanh thu và chi phí được xác định một cách phù hợp với nhau sẽ
đảm bảo sự chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh dễ
dàng và nhanh chóng hơn.
SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

12

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh
doanh mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ


13

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế hàng
tồn kho. Một số quy định liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì
phải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố
giá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở
các doanh nghiệp.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Giá trị hàng tồn kho được tính theo một trong các phương pháp sau: Phương
pháp tính theo giá đích danh; phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp nhập
trước xuất trước; phương pháp nhập sau, xuất trước.
Chuẩn mực giúp cho việc tính đúng giá trị hàng tồn kho không chỉ giúp doanh
nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà còn giúp doanh
nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều
dễ gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không bị gián đoạn. Có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong kế toán kết quả kinh doanh vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai
lệch giá trị các khoản mục khác. Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai dẫn đến giá trị tài
sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán
tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch vụ
được ghi nhận khi thõa mãn tất cả bốn điều kiện:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24 của chuẩn mực số 14,
doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồng
thời hai điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao
gồm: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

15

Lớp


khác như: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho…
- Các chứng từ khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của
ngân hàng.
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán kết quả kinh doanh:
SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

16

Lớp


Khóa luận tốt nghiệp

Đại học Thương mại

Chứng từ về doanh thu và thu nhập: Khi bán hàng, kế toán kho lập Phiếu xuất
kho gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm bộ chứng
từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Kế toán bán hàng viết Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn
bán hàng cũng gồm ba liên, liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 đi kèm
bộ chứng từ gốc liên quan lưu hành nội bộ. Căn cứ vào hóa đơn GTGT gửi cho khách
hàng, kế toán phân loại ra để ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ. Sau khi hoàn
thành dịch vụ, kế toán tiến hành lên hóa đơn và ghi nhận doanh thu vào sổ kế toán
máy. Các số liệu trên kế toán máy sẽ tự động chuyển sang bảng kê mua vào và các báo
cáo, lên bảng tổng hợp để khai báo thuế và sổ cái.
Chứng từ về chi phí quản lý kinh doanh (gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp): Kế toán tổng hợp lập và theo dõi bảng chấm công hàng tháng, lên bảng
phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội đối với các khoản chi phí nhân viên, chuyển cho
kế toán thanh toán viết phiếu chi, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi chi trả tiền lương thưởng
cho nhân viên công ty. Đối với các khoản chi phí liên quan đến TSCĐ, kế toán tổng hợp

kế toán, chứng từ về thuế TNDN để xác định, kết chuyển doanh thu, chi phí, thu nhập,
kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 511, TK
515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421.
* TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty trong một kỳ kế toán năm,
bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả
hoạt động khác,…
• Nội dung kết cấu TK 911:
Bên Nợ:
- Trị Giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã bán, cung cấp trong kỳ.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.
- Chi phí quản lý kinh doanh.
- Chi phí thuế TNDN.
- Kết chuyển lãi.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã bán và cung cấp trong kỳ.
- Doanh thu sử dụng nội bộ.
- Doanh thu lãi vay.
- Các khoản thu nhập khác.
- Kết chuyển lỗ.
TK 911 không có số dư cuối kỳ.
* TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
của hoạt động SXKD, bao gồm: doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ.
• Nội dung kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
SVTH: Đào Thị Thu Thảo

kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phâbổ lãi tỷ gia hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai
đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ.

SVTH: Đào Thị Thu Thảo
K48D1

19

Lớp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status