Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Hoàng My - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, hiện nay về cơ
bản em đã hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra. Có được kết quả đó là do quá trình
phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự động viên của gia đình, bạn bè và thầy
cô. Đó chính là niềm khích lệ lớn giúp em có thể hoàn thành thật tốt khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ths Nghiêm Thị Lịch đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thể
nhân viên, các phòng ban của Công ty TNHH Hoàng My đã cung cấp đầy đủ thông tin
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty để em có thể
nắm bắt được những kiến thức thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin được gửi lời tri ân tới các Thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại, đặc
biệt là các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã cho em có cơ hội học tập và
tiếp thu những kiến thức để em có thể chuẩn bị nền tảng tốt cho công việc sau này.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do sự eo hẹp về thời gian và sự hạn chế về kiến
thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến, chỉ bảo của các Thầy cô giáo!
Kính chúc Thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thắm

SVTH: Nguyễn Thị Thắm

i
Lớp: K48S2


KTKL
KWS

TIẾNG ANH

NGHĨA TIẾNG VIỆT
Công nghệ thông tin
Trách nhiệm hữu hạn
Decision Support System Hệ thống trợ giúp ra quyết định
Executive Support Sytem Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành
Hệ thống thông tin
Khen thưởng kỷ luật
KnowledgeWork
HTTT quản lý tri thức

MIS

Systems
Management Infomation Hệ thống thông tin quản lý

SQL

System
Structured

Query Ngôn ngữ truy vấn

Language
PMQLNS
TPS


Management
Expert System

SVTH: Nguyễn Thị Thắm

Chain Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng

Hệ chuyên gia

iv
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế thời mở cửa, các ngành kinh tế Việt Nam đã thu được
những thành công đáng kể. Đứng trên góc độ của ngành du lịch, việc mở cửa đã tạo cơ
hội lớn cho sự phát triển của “ngành công nghiệp không khói” này, đặc biệt là trong
lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Thị trường cung ứng dịch vụ lưu trú đã trở nên sôi
động khi có sự tham gia của hàng loạt các khách sạn dưới nhiều hình thức. Song cũng
chính điều này đã buộc các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn phải đối mặt với tình
trạng gay gắt. Để tồn tại và phát triển trong thị trường “nóng” này các doanh nghiệp
kinh doanh khách sạn cần thiết phải có các biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy hoạt
động kinh doanh có hiệu quả. Và một biện pháp đã đem lại sự thành công cho không ít
khách sạn đó là công tác quản trị nhân lực trong khách sạn.
Như vậy, việc xây dựng một hệ thống thông tin giúp cho việc tự động hóa công tác
quản lý là nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp. Ứng dụng hệ thống thông tin trong

Công ty TNHH Hoàng My” nhằm giúp công tác quản lý nhân sự được nhanh chóng,
tiện lợi, giảm thiểu sức người, sức của, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty TNHH Hoàng My.
1.2. Tình hình nghiên cứu
Công tác quản lý nhân sự trong mỗi doanh nghiệp là một vấn đề có vai trò vô cùng
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do nhận thấy tầm
quan trọng của công tác quản lý nhân sự nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu tới
vấn đề này. Sau đây là một số công trình nghiên cứu liên quan:
Tình hình nghiên cứu trong nước:
Đề tài 1: Luận văn tốt nghiệp: “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than
Cọc Sáu”, Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Đại
học Kinh tế quốc dân.
Những nội dung mà đề tài đã giải quyết được là phân tích, khảo sát hiện trạng và từ đó
phân tích thiết kế hệ thống nhân sự theo phương pháp hướng chức năng. Đề tài được
nghiên cứu cơ sở lý luận chặt chẽ, đầy đủ, được tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích sâu
Hạn chế: đề tài chưa đưa ra tổng quan lý luận về hệ thống thông tin, phân tích hệ
thống thông tin, chưa đánh giá được thực trạng hệ thống quản lý nhân sự tại công ty.
Đề tài 2: Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự tại công
ty TNHH Hưng Long, tác giả Nguyễn Hoàng Đức”, Trường Đại học. Bách Khoa TP.
Hồ Chí Minh.
Ưu điểm: đề tài đã tìm hiểu và đánh giá được thực trạng quản lý nhân lực tại công ty
TNHH Hưng Long, đưa ra các cơ sở lý thuyết đầy đủ và các chức năng cơ bản của hệ
thống quản lý nhân lực.
Nhược điểm: Đề tài chưa tìm hiểu được tổng quan về nghiệp vụ quản lý nhân sự, chưa
mô tả được quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự của hệ thống cũng như kinh nghiệm
thực tế nên HTTT được đề xuất còn sơ sài, giao diện còn đơn giản, tính ứng dụng còn
chưa cao.
Hai hệ thống trên về cơ bản đã đáp ứng được các nhu cầu của doanh nghiệp nhưng
do được xây dựng theo hướng cấu trúc nên có một số nhược điểm như:
SVTH: Nguyễn Thị Thắm

Đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Hoàng
My” được đề xuất cho doanh nghiệp với các mục tiêu sau:
Trình bày khái niệm, lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, các phương pháp
phân tích thiết kế hệ thống và quy trình phân tích thiết kế hệ thống với UML.
Khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý nhân sự tại công ty. Từ đó
đưa ra giải pháp và tiến hành thiết kế, xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân
sự phù hợp, giải quyết được bài toán quản lý nhân sự của công ty, giúp công ty đạt

SVTH: Nguyễn Thị Thắm

3
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
được hiệu quả cao trong công tác quản lý lao động, quản lý các công tác đào tạo, khen
thưởng, kỷ luật, quản lý lương thưởng cho cán bộ nhân viên...
Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu của khóa luận tốt nghiệp này là xây dựng được demo và một số mã
chương trình cho hệ thống thông tin quản lý nhân sự. Trong đó, hệ thống thông tin
được xây dựng mới phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể sau:
Đáp ứng được đầy đủ các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty.
Hệ thống dễ sử dụng, dễ bảo hành, bảo trì.
Hệ thống có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống khác trong tương lai.
Dễ dàng xuất dữ liệu đưa lên web.
Nâng cao tính bảo mật
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích thiết kế hệ thống và quy trình quản lý nhân

Microsoft office. Microsoft Access là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu kiểu quan
hệ, nó cho phép phối hợp với các công cụ của Windows, các ứng dụng khác, đặc biệt
là nó có giao diện thân thiện với người dùng. Trên file dữ liệu được tổ chức thành
bảng có quan hệ với nhau và ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu thông qua câu lệnh
truy vấn SQL. Một câu truy vấn là một lệnh cơ sở dữ liệu để lấy các mẩu tin. Sử dụng
các câu truy vấn ta có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều trường trong một hay nhiều
bảng. Ngoài ra Microsoft Access cho phép người dùng có thể liên kết cơ sở dữ liệu với
các đối tượng OLE trong Excel, Painbush và Word for Windows…
1.6. Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần như lời mở đầu, lời cảm ơn, danh mục... Khóa luận bao gồm các phần:
Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài nghiên cứu
Trình bày về tính cấp thiết của đề tài,tình hình nghiên cứu,đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp thực hiện đề tài
Phần 2: Cơ sở lý luận phân tích thiết kế HTTT và thực trạng quản lý nhân sự tại
công ty TNHH Hoàng My
Trình bày các cơ sở lý luận cơ bản bao gồm: khái niệm hệ thống thông tin, phân loại
các hệ thống thông tin, mô hình tổng quát của hệ thống thông tin và các phương pháp,
mô hình phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
Tiếp đến là mô tả về việc quản lý nhân sự hiện tại của công ty TNHH Hoàng My nhằm
tạo cơ sở cho việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty
TNHH Hoàng My.
Phần 3. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH
Hoàng My và đề xuất hướng giải quyết.
Trình bày về quá trình phân tích thiết kế hướng chức năng hệ thống thông tin quản lý
nhân sự mới cho công ty TNHH Hoàng My bao gồm: khảo sát, phân tích hiện trạng hệ
thống, phân tích thiết kế chức năng và dữ liệu hệ thống và thiết kế bản demo.
SVTH: Nguyễn Thị Thắm

5
Lớp: K48S2

(Theo Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình cường, Nhà xuất bản Thống
kê, Hà Nội)

Nguồn

Thu thập

Đích

Xử lý và lưu giữ

Phân phát

Kho dữ liệu

SVTH: Nguyễn Thị Thắm

6
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
Sơ đồ 2.1. Mô hình hệ thống thông tin.
(Theo Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình cường, Nhà xuất bản Thống
kê, Hà Nội)

Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền với việc thu
thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý. Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liền với quá trình
biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích (Destination) hay cập

7
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
Phân loại HTTT theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
Hệ thống thông tin quản lý chiến lược: hệ thống hỗ trợ điều hành EIS (EIS= Executive
Informaion System)
Hệ thống thông tin quản lý chiến thuật: hệ thống hỗ trợ ra quyết định DSS (DSS=
Decision Support System, hệ thống thông tin phục vụ quản lý MIS – Management
Information System
Hệ thống thông tin quản lý tác nghiệp/ giám sát: hệ thống xử lý giao dịch / giao tác
TPS – Transaction Processing System, hệ chuyên gia ES – Expert System
Phân loại HTTT theo chức năng nghiệp vụ trong tổ chức doanh nghiệp
HTTT theo chức năng nghiệp vụ trong tổ chức doanh nghiệp gồn 5 loại HTTT: hệ
thống thông tin tài chính kế toán, hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất, hệ thống
thông tin quản lý nhân sự, hệ thống thông tin Marketing, hệ thống thông tin văn
phòng.
Phân loại HTTT theo quy mô tích hợp: Hệ thống thông tin tích hợp là những hệ thống
xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vị kinh doanh. Bao gồm
có:
Hệ thống quản lý nguồn nhân lực (ERP – Enterprise Resource Planning) : hệ thống
tích hợp và phân phối hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp.
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM – Supply Chain Management) hệ thống tích
hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp.
Hệ thống quản lý khách hàng (CRM – Customer Relationship Management) hệ thống
tích hợp giúp quản lý và liên kết toàn diện các quan hệ khách hàng thông qua nhiều
kênh và bộ phận chức năng khác nhau.
Hệ thống quản lý tri thức (KM – Knowledge Management) là hệ thống tích hợp, thu

phương pháp hướng đối tượng.
Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính
tành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc
xác định. Cách thực hiện của phương pháp hướng cấu trúc là phương pháp thiết kế từ
trên xuống (top-down). Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán
nhỏ hơn, rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể
cài đặt được ngay sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc.
Đặc điểm:
- Tập trung vào công việc cần thực hiện (thuật toán)
- Chương trình lớn được chia thành các hàm nhỏ hơn.
- Phần lớn các hàm sử dụng dữ liệu chung
- Các hàm (thủ tục) truyền thông tin cho nhau thông qua cơ chế truyền tham số.
- Dữ liệu trong hệ thống được chuyển động từ hàm này sang hàm khác.
- Đóng gói chức năng (sử dụng hàm/thủ tục mà không cần biết nội dung cụ thể)
- Chương trình được thiết kế theo cách tiếp cận từ trên xuống (top - down)
SVTH: Nguyễn Thị Thắm

9
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
Phương pháp hướng đối tượng
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần
trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, một hệ thống
được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao
gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong
một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
Sơ đồ luồng dữ liệu để mô tả cũng chính hệ thống thông tin như sơ đồ luồng thông
tin nhưng trên góc độ trừu tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm Các luồng dữ liệu, các xử lý,
các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối
tượng chịu trách nhiệm xử lý. Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông
tin làm gì và để làm gì.
Mô hình DFD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng quát về hệ thống và
cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống ấy. Nó xác định các thông tin chuyển vận
từ một quá trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một quá trình họăc chức
năng khác. Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra phải có sẵn những thông tin nào trước khi
thực hiện một hàm hay quá quá trình.
Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu DFD
Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản: thực thể, tiến
trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu.
Tên người / bộ phận

Nguồn hoặc đích

phát / nhận tin
Tên dòng dữ liệu

Dòng dữ liệu

Tiến
trình xử


Tiến trình xử lý


tiếp cận này, mỗi quá trình ở sơ đồ mức đỉnh đều được gắn với một số, và sẽ được
mang tiếp theo với các chỉ số chỉ mức phụ thuộc, xem như một cách đặt tên theo số
cho từng quá trình con của nó.
Một số quy ước và quy tắc liên quan tới DFD
 Mỗi luồng dữ liệu phải có một tên trừ luồng giữa xử lý và kho dữ liệu.
 Dữ liệu chứa trên 2 vật mang khác nhau nhưng luôn luôn đi cùng nhau thì có






thể tạo ra chỉ một luồng duy nhất.
Xử lý luôn phải được đánh mã số.
Vẽ lại các kho dữ liệu để các luồng dữ liệu không cắt nhau.
Tên cho xử lý phải là một động từ.
Xử lý buộc phải thực hiện một biến đổi dữ liệu. Luồng vào phải khác luồng ra

từ một xử lý.
 Thông thường một xử lý mà lô gíc xử lý của nó được trình bày bằng ngôn ngữ
có cấu trúc chỉ chiếm một trang giấy thì không phân rã tiếp.
 Cố gắng chỉ để tối đa 7 xử lý trên một trang DFD. Tất cả các xử lý trên một
DFD phải thuộc cùng một mức phân rã.
 Luồng vào của một DFD mức cao phải là luồng vào của một DFD con mức
thấp nào đó. Luồng ra tới đích của một DFD con phải là luồng ra tới đích của
một DFD mức lớn hơn nào đó. Đây còn gọi là nguyên tắc cân đối của DFD.
 Xử lý không phân rã tiếp thêm thì được gọi là xử lý nguyên thuỷ. Mỗi xử lý
nguyên thuỷ phải có một phích xử lý logic trong từ điển hệ thống.
Sơ đồ luồng thông tin IFD:


Tài liệu

Lưu ý:
- Dòng thông tin vào ra với kho dữ liệu không cần phải có mũi tên chỉ hướng.
- Có thể dùng thêm một số ký tự khác như màn hình, đĩa từ.
2.2. Tổng quan về hệ thống quản lý nhân sự
2.2.1. Các khái niệm cơ bản
Nhân sự là nguồn lực của mỗi người, gồm có thể lực và trí lực. Như vậy, nhân sự
được hiểu là yếu tố lao động sống. Ta biết rằng trong sản xuất kinh doanh việc tận
dụng thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên, còn khai thác các
tiềm năng của con người cũng được chú ý, nhưng còn ở mức mới mẻ chưa bao giờ cạn
kiệt, vì đây là kho tàng bí ẩn trong mỗi con người. Từ khái niệm về nhân lực thì ta có
SVTH: Nguyễn Thị Thắm

13
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
thể hiểu nhân lực trong khách sạn là tập hợp nguồn lực của toàn bộ đội ngũ cán bộ
nhân viên trong khách sạn.
Quản lý nhân sự là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay
một công ty một cách hợp lý và hiệu quả.
( Nguồn: http://perfect.com.vn/hrm-la-gi-human-resource-management-quan-ly-nhansu.html)
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin bao gồm tất cả những
quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả
hoạt động, sa thải nhân viên trong doanh nghiệp, v.v..) có ảnh hưởng đến mối quan hệ
giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.
(Nguồn:http://perfect.com.vn/hrm-la-gi-human-resource-management-quan-ly-nhansu.html)

SVTH: Nguyễn Thị Thắm

15
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
Vai trò:
Nguồn lực con người là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn tại,
phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Để tạo lập và duy trì được một đội ngũ nhân
sự vững mạnh yêu cầu ban quản lý nhân sự của công ty phải có cách thức quản lý tốt,
tạo điều kiện cho các cá nhân trong tập thể phát huy được khả năng của mình, đồng
thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quan tâm, động viên của lãnh đạo đối với
các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiện cần thiết giúp các cá nhân hoàn thiện
mình.
Do đó, nhu cầu cần có một hệ thống thông tin quản lý nhân sự là rất cần thiết, nhằm
khắc phục những khuyết điểm trong việc quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công,
đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm
hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn.
HTTT quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là hệ thống phản ánh đầy đủ và toàn
diện những tiềm năng về trí lực, thể lực... của từng lao động. Nhờ những thông tin mà
hệ thống thông tin quản lý nhân sự cung cấp, ban lãnh đạo và những nhà quản lý của
công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình nhân sự về mọi mặt của các cán bộ, nhân
viên một cách nhanh chóng, chính xác. Như vậy, HTTT quản lý nhân sự giúp tiết kiệm
sức người, sức của, thời gian và chi phí trong các quá trình tiếp xúc giữa lãnh đạo,
người quản lý với nhân viên...
2.2.3. Quy trình quản lý nhân sự
Quy trình quản lý nhân sự trong công ty TNHH Hoàng My gồm 5 quy trình: tuyển
dụng, quản lý nhân viên, quản lý đào taọ, đánh giá, quản lý tiền lương.

Hoang My CO.LTD
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Giấy phép kinh doanh số 0103019083 cấp ngày 16
tháng 08 năm 2009, hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực khách sạn, nhà hàng.
Địa chỉ
Số 9 Nguyễn Biểu - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại
0438489399
Fax
0438489476
Email
[email protected]
Website
www.royalgatehotel.com
( Nguồn: phòng tổ chức hành chính công ty TNHH Hoàng My)
Cấu trúc tổ chức và nhân sự của công ty TNHH Hoàng My
-

Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban của công ty TNHH Hoàng My:
Tổng giám đốc

Giám đốc

Bộ phận tổng
hợp
Tài chính
kế toán

Bộ phận

giặt là

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức công ty Hoàng My
SVTH: Nguyễn Thị Thắm

18
Lớp: K48S2


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
Chức năng của các bộ phân:
Giám đốc khách sạn: có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề đều phải
thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lý trong
khách sạn.
Bộ phận tổng hợp: gồm phòng tài chính kế toán và phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính- kế toán: gồm 4 nhân viên có trình độ đại học chính quy,là những
người có chuyên môn cao, họ chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về xây dựng
kế hoạch chi phí doanh thu, mua bán tài sản cố đinh, công cụ cho bộ phận. Chịu trách
nhiệm lưu giữ, xử lý thông tin về tài chính, kế toán, lập kế hoạch kinh doanh. Cuối kỳ
lập báo cáo kế toán để cung cấp nhanh chóng, kịp thời thông tin tài chính của công ty.
Phòng tổ chức hành chính: gồm 8 nhân viên có trình độ đại học chính quy, chịu trách
nhiệm thu thập, xử lí thông tin, kịp thời báo cáo định kì, giải quyết các vấn đề liên
quan đến người lao động.
Bộ phận nhà hàng : gồm có 2 bộ phận bộ phận bếp và bộ phận bàn. Bộ phận nhà hàng
phục vụ đồ ăn, đồ uống cho khách.
Bộ phận buồng: gồm có bộ phận cắm hoa, bộ phận vệ sinh, bộ phận giặt là. Bộ phận
buồng là khâu then chốt của hoạt động kinh doanh khách sạn chiếm tỷ trọng lớn trong
doanh thu. Lao động buồng chủ yếu là nữ. Nhiệm vụ của bộ phận buồng là kiểm tra
các thiết bị trong phòng, cung ứng những vật tư cần thiết cho sinh hoạt của khách, tiếp

Giám đốc
Phòng tài chính- kế toán

viên
1
1
4

1 kế toán kế trưởng, 3 nhân

4
6

Phòng tổ chức hành chính
Bộ phận buồng

8
27

viên
1 trưởng phòng, 7 nhân viên
7 giám sát viên, 20 nhân viên

7
8

Bộ phận tiếp đón
Bộ phận nhà hàng

10



Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nghiêm Thị Lịch
Mỗi nhân viên khi được tuyển vào công ty sẽ được phân vào các phòng ban, hoặc
nhóm dự án theo trình đồ chuyên môn của mình. Phòng nhân sự phải có trách nhiệm
cập nhật thông tin của nhân viên các phòng ban
Thông tin nhân viên gồm: mã nv, tên nv, giới tính, số CMT, mã phòng, mã chức
vụ, sđt, quê quán.
Thông tin phòng gồm: mã phòng, tên phòng, địa chỉ
Quản lý lương: nhân viên khi được tuyển dụng sẽ tùy vào từng bộ phận sẽ có
những cách tính lương phù hợp với các nhân viên làm trong các bộ phận khác nhau.
Tùy vào cách tính lương mà ta có các bảng lương khác nhau.
Thông tin lương nhân viên gồm: mã lương nv, mã nv, bậc lương, hệ số lương,
ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
Thực hiện tính lương : Dựa vào hệ số lương để tính lương cho nhân viên.
Công thức tính lương của công ty :
Tiền lương = Hệ số lương * Lương cơ bản
BHYT = 6% * Tiền lương
Tiền lương thực lĩnh = Tiền lương – BHYT – BHXH + Trợ cấp + Thưởng – Phạt
Các khoản thưởng bao gồm: thưởng do phát huy sáng kiến, thưởng do thi đua.
Quản lý dự án: nhân viên sẽ được phân vào nhóm thích hợp hoặc chỉ mình nhân
viên đó nhận làm dự án. Dữ liệu này cấp tiền thưởng theo sản phẩm cho bộ phận quản
lý lương.
2.2.3. Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH
Hoàng My
Ưu điểm
Nhìn chung, hệ thống thông tin quản lý nhân sự hiện tại đáp ứng được những yêu
cầu cơ bản nhất về các công tác, nghiệp vụ quản lý nhân sự diễn ra tại công ty TNHH
Hoàng My.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status