Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH Hưng Long - Pdf 24


lời Mở đầu
Việt Nam bớc vào thiên niên kỷ mới, kỷ nguyên khoa học và công nghệ,
đặc biệt là công nghệ thông tin. Nớc ta đang trên con đờng thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc từng bớc hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế
giới. Đảng và nhà nớc ta rất chú trọng, u tiên cho sự nghiệp phát triển công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, khai thác và ứng dụng tin học trong công cuộc đổi mới.
Trong bất kỳ lĩnh vực nào, việc nắm bắt thông tin, xử lý thông tin chính xác, kịp
thời ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và điều hành.
Thực chất, quản lý thông tin, xử lý thông tin một cách khoa học là nhằm
đảm bảo an toàn thông tin, tránh thông tin bị mất mát, sai sót, đồng thời tiết kiệm
thời gian, tiền bạc và những chi phí không đáng có. Quản lý thông tin trên máy
tính là quản lý dữ liệu, do đó mọi thông tin quản lý trên máy tính phải sắp xếp
khoa học và xử lý khoa học.
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, vấn đề quản lý dựa vào máy
tính là nhu cầu thiết yếu của mỗi doanh nghiệp. Trong đó, quản lý nhân sự là đề
tài đang thu hút đợc sự quan tâm, chú ý nhất. Hệ thống thông tin về nhân lực của
một doanh nghiệp là một hệ thống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn diện những
tiềm năng về trí lực, thể lực của từng lao động, bao gồm: về số lợng, chất lợng,
trong mọi thời điểm: quá khứ, hiện tại và dự kiến trong tơng lai. Vì vậy, công tác
quản lý nhân sự phải tiến hành thờng xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối, cung
cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành
tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công ty trong từng giai đoạn.
Với đề tài: Phân tích và thiết kế thống thông tin quản lý
nhân sự tại công ty TNHH Hng Long giúp cho vấn đề quản lý
nhân sự và đặc biệt là việc tính lơng của từng công nhân, giúp công tác quản lý
nhanh chóng, tiện lợi, phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh của công ty. Xây dựng
chơng trình quản lý nhân sự với mục đích nhằm giảm bớt sức ngời sức của, nâng
cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Hng Long.
1


1.1_Giới thiệu về công ty TNHH Hng Long:
Công ty TNHH Hng Long thành lập ngày 01/05/2002 dới sự góp vốn của 3
thành viên:
Giám đốc: Đặng Đăng Đạt
Hai phó giám đốc: - Đặng Thị Chính (quản lý xởng 1)
- Nguyễn Văn Nghĩa (quản lý xởng 2)
Cơ Cấu Tổ Chức Của Công ty TNHH Hng Long
Địa chỉ:
- Xởng 1:
* 02 - ngõ 2 - Đờng Chợ Thơng - Lê Lợi - Bắc Giang.
Điện thoại: 0240855213/0912801388
- Xởng 2:
* 53 - Đờng Chợ Thơng - Lê Lợi - Bắc Giang.
Điện thoại: 0240854667/0904160176

chức năng nghiệp vụ của công ty tnhh hng long
3

Ban giám đốc
Quản lý xưởng 1 Quản lý xưởng 2

Đây là một công ty chuyên thêu công nghiệp phục vụ các đơn vị may hàng
nội địa và xuất khẩu. Sản phẩm thêu có thể chỉ là một chi tiết hay một nhãn mác
với mỗi sản phẩm thêu đã đựơc lập trình sẵn số mũi thêu và vị trí thêu sản phẩm
trên chi tiết hay nhãn mãc đó. Mỗi dàn thêu với 18 đầu thêu sẽ tự động thêu theo
đĩa mềm đã đợc lập trình trớc.
Khi thành lập công ty chỉ có một máy thêu, nhng máy chạy cả ngày mà vẫn
không kịp giao hàng, công ty Hng Long ngày càng có nhiều hợp đồng thêu các
chi tiết, các nhãn mácvới các công ty may mặc hàng nội địa và xuất khẩu. Sau 2
năm công ty đã thu đợc lợi nhuận để có thể nghĩ đến việc mở rộng sản xuất. Hiên

sản phẩm, số mũi sản phẩm, tổng số mũi.
Bảng theo dõi năng suất sẽ đợc kiểm tra, đối chiếu với số lợng báo công xem
có đúng hay không. Nếu không đúng sẽ điều chỉnh lại. Nếu đúng thì thực hiện tính
lơng cho công nhân theo bảng theo dõi năng suất.
Bảng theo dõi năng suất có dạng:
Ngày ../ ..
Họ tên Ngày tháng Mã sản phẩm Số lợng SP Sổ mũi SP Tổng số mũi
c. Quản lý lơng:
Công ty TNHH Hng Long tính lơng cho công nhân theo sản phẩm mà họ làm
ra.
Công thức tính lơng nh sau:
Lơng cuối tháng = (Lơng tính theo sản phẩm + thởng) - lơng tạm ứng
Lơng tính theo sản phẩm = (Số lợng SP * Số mũi thêu*DGTCMT)/0.016
5Trong đó:
- DGTCMT: là đơn giá tiền công mũi thêu.
- Số lợng SP: là số lợng sản phẩm mà công nhân làm đợc.
- Số mũi thêu: là số mũi thêu đợc quy định trớc của sản phẩm.
- Thởng: là số tiền mà công nhân nào đó đợc nhận cuối mỗi tháng sau 1
tháng làm việc dới sự quan sát và chấm công của quản lý xởng với thành
tích lao động suất sắc hoặc có thể là số tiền thởng các dịp lễ, tết, tổng kết
quý.
- Tạm ứng: là số tiền công nhân ứng trớc trong tháng.
* Báo cáo lơng hàng tháng bao gồm:
- Bảng lơng tạm ứng: dùng để phát lơng tạm ứng giữa tháng.
- Bảng lơng cuối tháng: lơng định kỳ trả cho công nhân cuối mỗi tháng.
Sau khi đã so sánh ghi chép về chấm công của công nhân với quản lý xởng để
tính toán lơng thì số lơng công nhân đợc nhận hàng tháng sẽ ghi trong sổ lơng có

chậm chạp, thiếu chính xác, dễ
nhầm lẫn, thông tin không đồng
bộ.
- Không đáp ứng kịp thời yêu cầu
của ban giám đốc cho việc tìm
thông tin nhanh.
- Khối lợng hồ sơ lớn, việc cập
nhật, lu trữ, bổ sung, tra cứu tiêu
tốn nhiều về vật chất và con ngời.
- Với sự phát triển bùng nổ của
thông tin, vấn đề khai thác, xử lý
- Xây dựng một hệ thống thông tin quản
lý nhân sự đáp ứng đợc yêu cầu của công
tác quản lý, phù hợp với sự phát triển của
công ty.
- Giảm đợc các khâu xử lý thủ công, giảm
số lợng cán bộ làm công tác quản lý nhân
sự, tiết kiệm chi phí cả về vật chất lẫn
con ngời song vẫn đảm bảo thông tin đầy
đủ, chính xác.
- Chơng trình đợc thiết kế sao cho tìm
kiếm nhanh chóng, giao diện thân thiện
với ngời sử sụng, truy cập nhanh, cung
cấp các bảng biểu với dữ liệu chính xác,
đầy đủ, xử lý kịp thời các yêu cầu phát
7thông tin yêu cầu ngày càng
cao, đòi hỏi chính xác, kịp thời,

* Lợi ích kinh tế
- Tiết kiệm lao động: chỉ cần 1 ngời để thực hiện quản lý hệ thống.
- Xử lý nhanh và hiệu quả hơn hệ thống hiện thời.
- Có lợi cho việc quản lý.
- Giảm sai sót tính toán.
- Dễ dàng đa ra các thống kê, báo cáo.
b. Tính khả thi về kỹ thuật:
- Đối với công việc, hệ thống mới sẽ đáp ứng đầy đủ đòi hỏi về yêu cầu công
việc hiện tại và tơng lai.
- Do tính chất các công việc là xảy ra thờng xuyên nên xây dựng chơng trình
phần mềm quản lý và cải thiện trang thiết bị tính toán là hợp lý và cần thiết.
- Hệ thống thực hiện hoàn chỉnh những công việc tính toán, tổng kết với độ
chính xác cao và tốc độ xử lý hơn hẳn hệ thống thủ công.
- Chi phí về lu trữ và xử lý dữ liệu nhỏ, gọn và dễ tìm kiếm hơn hệ thống
quản lý nhân sự cũ của công ty TNHH Hng Long.
c. Tính khả thi về tổ chức:
Hệ thống mới đợc xây dựng gân gũi với hệ thống cũ, các công việc gần nh
không thay đổi sẽ dễ dàng trong sử dụng.
chơng II
phân tích hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Tại công ty tnhh hng long.
92.1_Sơ đồ chức năng BFD (Business Function Diagram):

Giải thích các chức năng:
Thêm hồ sơ mới: Cập nhật thông tin khi có công nhân mới.
Xoá hồ sơ công nhân: Khi công nhân thôi việc thì xoá thông tin của công
nhân đó.

S¬ ®å DFD møc 1: Qu¶n lý chÊm c«ng

13S¬ ®å DFD møc 1: Qu¶n lý l ¬ng

S¬ ®å DFD møc 1: B¸o c¸o qu¶n lý
142.3_Mô hình dữ liệu thực thể ERD (Entity Relationship Diagram)
Qua việc phân tích sơ đồ dòng dữ liệu DFD, ta hiểu rõ các chức năng đợc thi
hành nh thế nào để tạo ra và lu trữ dữ liệu. Qua đó ta có thông tin gốc ban đầu cần
lu trữ ( hay còn gọi là thực thể ) nh sau:
Bảng hồ sơ công nhân: Lu trữ thông tin về công nhân.
Bảng chấm công: Lu thông tin chấm công của công nhân.
Bảng lơng: Lu thông tin tính lơng của công nhân.
Bảng tạm ứng: Lu thông tin tạm ứng hàng tháng của công nhân.
Bảng danh mục sản phẩm: Lu thông tin về sản phẩm.
a. Thực thể 1: HoSoCN
Xác định các thuộc tính cho thực thể:
- Mã công nhân (MaCN): Đây là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này ta
phân biệt đợc công nhân này với công nhân khác.
15- Họ và tên công nhân (HoTen): Mô tả họ và tên công nhân ứng với mã
công nhân.
- Giới tính (GioiTinh): Cho biết công nhân là nam hay nữ.

- Mã công nhân (MaCN): Đây là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này ta
phân biệt công nhân này với công nhân khác.
- Ngày chấm công (NgayChamCong): Ngày công nhân làm việc.
- Thởng (Thuong): Cho biết số tiền mà công nhân đợc nhận cuối mỗi tháng
sau 1 tháng làm việc dới sự quan sát và chấm công của quản lý xởng với
thành tích lao động suất sắc hoặc có thể là số tiền thởng các dịp lễ, tết,
tổng kết quý.
- Lơng thực lĩnh (LuongTL): Cho biết số tiền lơng cuối tháng mà công nhân
đợc nhận.
e. Thực thể 5: TamUng
Xác định các thuộc tính cho thực thể:
- Mã công nhân (MaCN): Đây là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này ta
phân biệt công nhân này với công nhân khác.
- Ngày tạm ứng (NgayTU): Cho biết ngày tháng mà công nhân láy tiền tạm
ứng.
- Số tiền (SoTien): Cho biết số tiền mà công nhân tạm ứng trong tháng đó.
Sơ đồ quan hệ thực thể
17Ch¬ng III
thiÕt kÕ hÖ thèng th«ng tin qu¶n lý nh©n sù
T¹i c«ng Ty TNHH Hng long.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status