bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên modul 9,10,11,12 mầm non rất hay và đầy đủ cả kế hoạch - Pdf 35

Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

PHẦN I
Ngày 15 tháng 7 năm 2014
KẾ HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2014 – 2015
Họ và tên: Phạm Thị Thanh Mai
Chức vụ: Phó hiệu trưởng
Môn: Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 3
Tổ: Ban giám hiệu
Trường mẫu giáo Măng Non
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
- Trường mẫu giáo Măng Non đóng trên địa bàn xã Ea Bhốk, trường có
12 lớp; trong đó có 05 lớp lá, 04 lớp chồi, 02 lớp chồi, 01 nhóm trẻ.
- Tổng số trẻ huy động đầu năm là 417 cháu; Trong đó nữ: 193 cháu, dân
tộc: 196 cháu, nữ dân tộc: 98 cháu.
- Bình quân số trẻ lớp mẫu giáo là 35 cháu/lớp. Lớp học được phân công
02 giáo viên đứng lớp đối với lớp bán trú, 01 giáo viên đối với lớp học 2
buổi/ngày không ăn trưa.
- Tổng số cán bộ, giáo viên: 26 đ/c ; trong đó
+ Cán bộ quản lý: 03 đ/c
+ Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy: 23đ/c
- Trình độ chuyên môn:
+ Cán bộ quản lý: 03 đ/c đạt trên chuẩn
+ Giáo viên đứng lớp: 23/23 giáo viên đạt chuẩn; trong đó có10 giáo viên
đạt trên chuẩn và 05 giáo viên đang theo học trên chuẩn.
1. Thuận lợi: Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của phòng giáo dục, các cấp
ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự đôn đốc của Ban giám hiệu nhà trường.
Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, đoàn kết, năng động sáng tạo trong giảng dạy.

thuộc chương trình giáo dục mầm non.
Bồi dưỡng thường xuyên mục đích làm cho đội ngũ giáo viên mầm non
luôn đạt chuẩn theo quy định và nâng cao nhận thức, phấn đấu thực hiện tốt nội
dung và nhiệm vụ được giao.
2. Về kỹ năng: Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo
viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức;
quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của phòng
Giáo dục và Đào tạo và của Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Về thái độ: Giúp giáo viên có ý thức tự học tự rèn, có thái độ kết hợp với tập
thể, tổ, nhóm của nhà trường, liên trường hoặc cụm.
+ Tập trung nghiên cứu tài liệu, thảo luận bàn bạc giữa các tổ, nhóm.
+ Nghiêm túc thực hiện thời gian học tập theo đúng kế hoạch đề ra.
III/ HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG:
1. Bảo đảm tất cả cán bộ quản lý và giáo viên đều được tham gia học Bồi
dưỡng thường xuyên. Nội dung bồi dưỡng phải bám sát chương trình; thực hiện
đúng Quy chế Bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Bồi dưỡng trọng tâm, tập trung vào các vấn đề mới, phát huy vai trò
nòng cốt của nhà trường trong việc tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên theo các
hình thức tự học của giáo viên, học tập theo nhóm, kết hợp với các sinh hoạt tập
thể về tổ chuyên môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.
3. BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến
thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo
viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo
viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng dạy
và học.
4. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng
Internet).
IV/ NỘI DUNG BỒI DƯỠNG:
*/ Thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học:
STT

chương trình giáo dục theo từng cấp học.
*/ Nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương:
STT
1

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG

THỜI
GIAN

- Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển
giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả
nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện).
+ Chỉ thị nhiệm vụ năm học, hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT đối với ngành
giáo dục mầm non;
+ Tập huấn tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng
DTTS;
+ Tập huấn công tác thống kê trong trường mầm
non;
+ Tập huấn giáo dục phát triển vận động trong
trường Mầm Non;
+ Hướng dẫn thực hiện Chuẩn hiệu trưởng, đánh
giá cấp phó và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
Từ tháng
non;
8/2014
+ Hướng dẫn một số nghiệp vụ trong hồ sơ phổ
đến tháng
cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (theo Thông

đun
09


đun
10


đun
11


đun
12

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG
Môi trường giáo dục cho trẻ 3 - 6 tuổi
1. Những đặc thù của môi trường GD trẻ 3 - 6
tuổi;
2. XD môi trường GD trong lớp học cho trẻ 3 - 6
tuổi;
3. XD môi trường GD ngoài lớp học cho trẻ 3 - 6
tuổi;
4. Thực hành xây dựng môi trường giáo dục ngoài
lớp học cho trẻ 3- 6 tuổi;
Tư vấn về chăm sóc giáo dục trẻ mầm non
1. Vai trò của tư vấn về chăm sóc, giáo dục mầm
non;
2. Mục đích tư vấn về chăm sóc, giáo dục mầm
non;

Năm học 2014 - 2015

THỜI
GIAN
Từ tháng
9/2014
đến tháng
10/2015

Từ tháng
11/2014
đến tháng
12/2015

SỐ
TIẾT
15 tiết

15 tiết

15 tiết
Từ tháng
01/2015
đến tháng
02/2015

Từ tháng
3/2015
đến tháng
4/2015

A. NỘI DUNG 1:
MÔ ĐUN QL1
XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Phân tích được khái niệm: việc học, sự khác biệt cá nhân, giáo
dục lấy trẻ làm trung tâm và lập kế hoạch giáo dục dựa trên quan điểm tiếp cận
này nghĩa là gì?
2. Kỹ năng: Hướng dẫn và hỗ trợ giáo viện thực hiện chương trình giáo dục
mầm non dựa trên quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm một cách hiệu quả,
đảm bảo chất lượng và sự phát triển toàn diện phù hợp với từng cá nhân trẻ.
3. Thái độ:
- Ý thức được tầm quan trọng của giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
- Tôn trọng sự khác biệt của giáo viên và của trẻ.
- Tích cực thực hiện giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.
II/ NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
1. Học tập:
Câu hỏi:
1. Học là gì?
2. Làm thế nào để chúng ta biết được khi nào thì việc học diễn ra?
Trả lời:
1. Học nghĩa là: sự thay đổi tương đối thường xuyên của những gì mà
người ta biết, hiểu hoặc làm.
2. Việc học diễn ra như một kết quả của sự trải nghiệm là:
- Việc học sẽ thuận lợi hơn khi chúng ta xây dựng nó trên cơ sở những gì
chúng ta đã biết hoặc có thể làm.
- Việc học có thể diễn ra khi chúng ta tự làm việc gì đó và có thể diễn ra
khi chúng ta tương tác với người khác.
- Tất cả trẻ em sinh ra đều có khả năng học tập.
Người thực hiện: Trần Thị Liên
6

- Khám phá, trải nghiệm và thử sức với những điều mới lạ.
- Mắc lỗi, thất bại và luyện tập.
- Phát triển tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Tham gia vào việc tổ chức, ra quyết định, lựa chọn các vấn đề.
- Phát triển trí tưởng tượng và sáng tạo.
- Phát triển ngôn ngữ và các kỹ năng giao tiếp.
- Hợp tác, thương thuyết và học các kỹ năng xã hội.
- Nhận ra những xúc cảm và tình cảm của bản thân cũng như của người
khác.
Người thực hiện: Trần Thị Liên
7


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Rèn luyện tính kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm thực hiện đến cùng.
- Phát triển các kỹ năng vận động và tăng cường sức khỏe.
- Trẻ học nhiều thứ, theo nhiều cách khác nhau.
4. Học tập và vui chơi:
• Thông điệp:
- Học là mang lại sự thay đổi đối với những gì trẻ biết và có thể làm.
- Trẻ có thể học theo nhiều cách khác nhau.
- Vui chơi là cách thức quan trọng để trẻ học.
- Trẻ học qua tương tác với bạn bè.
5. Giáo dục lâqý trẻ làm trung tâm: “Mỗi chúng ta là sự khác biệt”
- Có những thứ chúng ta thích làm và có những thứ nhiều người chúng ta
không thích làm
- Có những thứ chúng ta làm tốt và có những thứ chúng ta lại thấy rất

Ví dụ: Cố gắng dạy trẻ thêm 2 chữ số, trước khi trẻ hiểu về số lượng và ý nghĩa
của con số.
- Cố gắng dạy một đứa trẻ viết trước khi trẻ có thể tạo được các nét thẳng,
nét xiên, trước khi trẻ biết cầm và sử dụng bút chì, và nhận ra được các con chữ
trong bảng chữ cái.
- Mong đợi một đứa trẻ hợp tác tốt với trẻ khác khi trẻ đó vẫn còn hạn chế
về kỹ năng ngôn ngữ tiếng Việt.
8. Hỗ trợ trẻ học tập:
Câu hỏi: Nếu chúng ta định nâng cao chất lượng học tập kết quả giáo dục trẻ
thì những vấn đề quan trọng mà nhà quản lý và giáo viên cần phải hiểu và làm
gì?
Trả lời: Để hỗ trợ trẻ học tập, chúng ta cần:
- Hiểu cách nào trẻ học tốt nhất;
- Phải hiểu năng lực, sở thích và nhu cầu của từng trẻ;
- Tôn trọng sự đa dạng của từng trẻ và gia đình trẻ;
“Một bí quyết trong giáo dục là tôn trọng trẻ”, (Ralph Waldo Emerson)
- Chấp nhận sự khác biệt;
- Hỗ trợ cho mỗi trẻ để học tập và thành công;
- Biết cách cá thể hóa việc dạy và học;
“Con đường duy nhất để dạy một đứa trẻ là phải hiểu rõ về trẻ. Chỉ bằng cách
hiểu rõ trẻ thì ta mới có được sự tác động thích hợp đối với chúng”.
9. Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cầm bảo đảm:
- Hứng thú, nhu cầu, khả năng, thế mạnh của mỗi đứa trẻ đều được hiểu,
đánh giá đúng và được tôn trong.
- Mỗi đứa trẻ đều có cơ hội tốt nhất có thể để thành công.
- Mỗi đứa trẻ đều có các cơ hội để học bằng nhiều cách khác nhau kể cả
thông qua vui chơi.
10. Vai trò của giáo viên khi trẻ hoạt động:
- Trong khi trẻ hoạt động, vai trò của giáo viên vô cùng quan trọng.
- Giáo viên cần di chuyển xung quanh các góc hoạt động của trẻ thật hợp

những gì và mở rộng việc học cho trẻ?
Trả lời:
- Con thấy con cá này thế nào?
- Làm sao con cá bơi được?
- Làm thế nào con câu được con cá?
- Con cá nào to hơn?....
- Con có con cá nào giống con cá này không?
- Làm thế nào con cá bắt được vào dây câu?
- Con có nhiều cá trong giỏ thế. Cái giỏ có nặng không?
14. Phát triển tư duy và việc học của trẻ:
a. Có thể đặt câu hỏi để phát triển tư duy của trẻ:
- Chuyện gì sẽ xảy ra nếu tất cả các con cá đều bơi ở giữa bể. Làm thế
nào để con có thể bắt được chúng?

Người thực hiện: Trần Thị Liên
10


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Cô cứ băn khoăn là khi trời tối thì liệu con cá nó có đi ngủ không nhỉ.
Con nghĩ sao?
- Làm thế nào để chúng ta tìm ra ai đã là người bắt hết các con cua?
b. Khi trẻ vui chơi, giáo viên có thể phát triển tư duy và việc học của trẻ
bằng cách:
- Khuyến khích trẻ thiết lập mối quan hệ với những gì trẻ đã biết và có
thể làm hoặc với những kinh nghiệm có sự tương đồng.
- Sử dụng các từ ngữ để miêu tả những gì trẻ đang làm.



Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Cung cấp nhiều cơ hội để trẻ được lựa chọn và tham gia các hoạt động
mang tính tưởng tượng và sáng tạo.
- Dành thời gian cho trẻ chơi, suy nghĩ và giải quyết vấn đề, quan sát và
đưa ra các ý kiến.
- Tạo cơ hội cho trẻ học tập qua chơi tự do, chơi có sự hướng dẫn của
giáo viên và qua các giờ học chung theo kế hoạch.
- Cung cấp cho trẻ địa điểm hoạt động và đầy đủ phương tiện hoạt động.
- Cần tận dụng nguồn vật liệu có sẵn ở địa phương.
- Linh họat trong cách sử dụng các phương pháp, hoạt động học tập, như:
Lời nói và chỉ dẫn của giáo viên cần rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, chính xác, giúp
trẻ thực hiện thao tác, hành động tự lực và sáng tạo.
17. Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
- Dựa trên nhu cầu, hứng thú, khả năng và thế mạnh của từng trẻ.
- Tin tưởng rằng mỗi trẻ đều có thể thành công và tiến bộ.
- Tạo nhiều cơ hội cho trẻ học bằng nhiều cách khác nhau, gồm cả hoạt
động vui chơi.
- Phản ánh được mức độ phát triển của từng cá nhân trẻ, xây dựng dựa
trên những gì trẻ đã biết và có thẻ làm.18. Đặc điểm chính của giáo dục lấy trẻ
làm trung tâm:
Câu hỏi: Với tư cách là nhà quản lý, anh/chị muốn trẻ sẽ được làm gì và muốn
giáo viên sẽ làm gì khi thực hiện giáo dục lấy trẻ làm trung tâm? Mỗi nhóm hãy
thảo luận và liệt kê những đặc điểm quan trọng này của giáo dục lấy trẻ làm
trung tâm?
Trả lời:

giáo dục lấy trẻ làm trung tâm?
Trả lời:
*/ Nhà quản lí cần hiểu rõ quan niệm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, từ đó:
- Thay đổi về mặt nhận thức của bản thân và của giáo viên.
- Nhìn nhận đúng, sâu sắc chương trình giáo dục, theo quan điểm giáo dục
lấy trẻ làm trung tâm.
*/ Nhà quản lí cần hỗ trợ giáo viên:
● Về tinh thần:
- Lắng nghe ý kiến của giáo viên, tư vấn, cho lời khuyên kịp thời;
- Dành thời gian trò chuyên, chia sẻ với giáo viên;
- Không áp đặt, ra lệnh;
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi, thoải mái, được đánh giá, chia sẻ;
+ Khuyến khích sự sáng tạo, tích cực, chủ động của giáo viên.
● Về chuyên môn:
+ Lên kế hoạch và tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, với tinh thần
“lấy người học làm trung tâm”;
+ Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn để giáo viên thảo luận, chia sẻ
thông tin, kinh nghiệm;
+ Kiểm tra, dự giờ, trao đổi, tư vấn, ra quyết định.
20. Kết luận giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
- Hứng thú, nhu cầu, khả năng, thế mạnh của mỗi đứa trẻ đều được hiểu,
đánh giá đúng và được tôn trọng.
- Mỗi đứa trẻ đều có cơ hội tốt nhất để thành công.
- Mỗi đứa trẻ đều có các cơ hội để học bằng nhiều cách khác nhau, kể cả
thông qua vui chơi.
21. Thiết kê môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
- Môi trường xã hội và Môi trường vật chất.
- Môi trường bên trong và ngoài lớp học.
22. Môi trường giáo dục:
- Cách thức mà môi trường giáo dục trong trường Mầm non được thiết kế,

hoạt động khác nhau.
- Vật liệu và phương tiện:
+ Các loại đồ chơi, nguyên vật liệu và phương tiện để trẻ làm hoặc để
thao tác với đồ chơi
+ Để kích thích trẻ tham gia và làm phong phú hoạt động vui chơi, học
tập của trẻ.
24. Môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
- Phong phú các góc hoạt động trong nhà và ngoài trời
- Nhiều học liệu cho trẻ sử dụng theo nhiều cách khác nhau và sáng tạo
- Có nhiều cơ hội cho trẻ lựa chọn học liệu và hoạt động, để trẻ có thể:
+ Chủ động
+ Vui chơi
+ Tìm tòi khám phá
+ Thực hành
+ Trải nghiệm
+ Sáng tạo
+ Hợp tác với bạn bè
+ Trò chuyện và chia sẻ ý kiến
25. Sự đa dạng của các góc hoạt động:
Câu hỏi: Ý nghĩa của sự đa dạng các góc cho trẻ hoạt động trong cùng một thời
điểm là gì?
Trả lời: Gía trị của các góc hoạt động
- Trẻ có thể “Học bằng chơi, chơi mà học”.
- Trẻ có nhiều cơ hội để thực hành và học hỏi nhiều thứ.
- Trẻ có nhiều lựa chọn.
- Trẻ có thể thực hiện theo hứng thú của mình.
- Tất cả trẻ không phải làm cùng một thứ trong cùng một thời điểm.
Người thực hiện: Trần Thị Liên
14


làm phong phú hoạt động chơi và học của trẻ.
- Có thể thay đổi tùy theo giáo viên dự định, tùy vào hứng thú và khả
năng của trẻ.
- Phong phú, đa dạng và được bổ sung khi cần.
- Được bày biện một cách hấp dẫn.
- Sắp đặt hợp lý và thuận tiện.
- Mang tính mở, không cố định trẻ phải sử dụng theo cách nào cho đúng.
- Nguyên vật liệu tự nhiên và phế liệu.
- Phản ánh rõ sự khác biệt văn hóa (mang màu sắc vùng miền, địa
phương) của trẻ trong trường và của cộng đồng.
- Đảm bảo rằng trẻ có thể thể hiện các ý tưởng và không bị gò bó.
29. Thực tế môi trường hoạt động ngoài trời: Nhiều trường mầm non, môi
trường hoạt động ngoài trời không được thiết kế hay sắp xếp tốt, để hỗ trợ việc
học của trẻ và thường xuyên không được tận dụng, để hỗ trợ việc học và sự phát
triển của trẻ, ngoài sự phát triển thể chất của trẻ.Tại sao lại như vây?
III/ CẦN ĐÁNH GIÁ CAO MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
1. Cải thiện môi trường hoạt động:
a. Tình huống 1:
Người thực hiện: Trần Thị Liên
15


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Một giáo viên phàn nàn “Thật là khó để hướng dẫn trẻ chơi mà học, làm
thế nào để tôi hướng dẫn được?”
- Anh/chị có lời khuyên gì cho giáo viên này?
• Giải quyết tình huống: Giúp trẻ tham gia vào các góc hoạt động.

+ Gợi ý một số cách chia trẻ thành các nhóm và kiểm soát chúng.
+ Gợi ý phân công nhiệm vụ giữa các giáo viên phụ trách lớp.
+ Gợi ý sắp xếp lại các góc trong lớp để lấy không gian cho trẻ chơi.
2. Môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
Câu hỏi: Những vấn đề quan trọng mà anh/chị học được về môi trường giáo dục
lấy trẻ làm trung tâm là gì?
Trả lời: Là môi trường giáo dục mà trẻ tham gia xây dựng cùng giáo viên: bổ
sung thêm học liệu, đồ chơi; sắp xếp và vệ sinh góc chơi...
- Phong phú các góc học tập trong lớp và ngoài trời.
Người thực hiện: Trần Thị Liên
16


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Học liệu đa dạng, hấp dẫn, khuyến khích trẻ có thể sử dụng theo nhiều
cách sáng tạo khác nhau.
- Tận dụng nguyên vật liệu sẵn có của địa phương.
- Có nhiều cơ hội cho trẻ lựa chọn học liệu và hoạt động.
- Giáo viên trò chuyện và chơi với trẻ, kích thích trẻ tư duy.
- Trẻ có thể chủ động, tích cực.
- Vui chơi.
- Trò chuyện và chia sẻ ý tưởng.
IV/ LẬP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM
1. Lập kế hoạch giáo dục:
Việc học của trẻ có thể trở nên hiệu quả hơn, hấp dẫn hơn, đa dạng hơn và
tiến bộ hơn, nếu việc kế hoạch của giáo viên được thực hiện tốt. Quá trình phát
triển chương trình giáo dục đòi hỏi giáo viên phải liên tục: Lập kế hoạch - Thực

Người thực hiện: Trần Thị Liên
17


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Năng lực và trình độ của giáo viên trong từng nhóm, lớp;
- Đối tượng trẻ trong từng nhóm, lớp (độ tuổi, tình trạng giáo dục...).
● Hỗ trợ giáo viên trong công tác lập kế hoạch:
- Khuyến khích GV lập kế hoạch dựa trên việc quan sát, hiểu biết về trẻ;
- Giúp giáo viên xác định mục tiêu khả thi;
- Khuyến khích giáo viên xác định mục tiêu cho nhóm và cho từng cá
nhân trẻ;
- Gợi ý giáo viên lập kế hoạch cho từng cá nhận trẻ, cũng như cả nhóm trẻ
trong mỗi tuần;
- Khuyến khích giáo viên thực hiện việc đánh giá và sau đó lên kế hoach
cho ngày hôm sau;
- Khuyến khích giáo viên lập kế hoạch cho mục tiêu phát triển các lĩnh
vực và các nội dung cho từng tuần;
- Tôn trọng ý kiến của giáo viên, những hiểu biết về trẻ trong lớp của họ;
- Hỗ trợ cho giáo viên khi gặp khó khăn trong khi thực hiện nhiệm vụ;
- Tổ chức các buổi thảo luận trao đổi, chia sẻ giữa các GV trong trường;
- Cung cấp cho giáo viên tài liệu, những kinh nghiệm tốt của đồng nghiệp.
● Luôn nhớ rằng: Kế hoạch là không cố định, mà nó cần linh hoạt để đáp ứng
nhu cầu và hứng thú học tập của trẻ.
2. Lập kếhoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
● Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cần hết sức linh hoạt, bởi vì:
- Có những nội dung không đưa được vào kế hoạch, mà giáo viên cần giải

lượng và tất cả trẻ được hưởng lợi từ chương trình này.
- Quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm được thể hiện trong tất cả các
yếu tố của quá trình giáo dục. Từ việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp
giáo dục cho đến những hoạt động cụ thể của người giáo viên như lập kế hoạch,
xây dựng môi trường giáo dục…. Mọi hoạt động đều hướng tới từng trẻ, cũng
như từng nhóm trẻ nhỏ và nhóm trẻ lớn. Để tạo cơ hội cho trẻ được học tập
trong điều kiện cụ thể, nhằm hỗ trợ trẻ phát triển ở tất cả các lĩnh vực.
- Thực tiễn giáo dục mầm non của Việt Nam hiện nay đòi hỏi nhà quản lí
cần hiểu đúng, hiểu sâu sắc và vận dụng vào thực tiễn quan điểm giáo dục lấy
trẻ làm trung tâm, trong công tác chỉ đạo và hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên
Mầm non. Việc hỗ trợ chuyên môn của nhà quản lí cần rất cụ thể, sát thực, linh
hoạt, không áp đặt. Cần khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên, tôn trọng giáo
viên (bởi giáo viên là người hiểu trẻ rõ nhất ).
5. Kế hoạch hành động cá nhân:
● Thực tế giáo dục lấy trẻ làm trung tâm tại trường anh/chị làm việc/ làm với,
hãy chỉ ra:
- Một điều gì đó mà anh/chị có thể làm để cải thiện;
- Môi trường hoạt động trong lớp;
- Môi trường hoạt động ngoài trời;
- Một điều gì đó mà anh/chị có thể làm để giúp giáo viên thực hiện giáo
dục lấy trẻ làm trung tâm và làm thế nào anh/chị có thể thực hiện điều này.
****************************************************************
Ngày 27 tháng 7 năm 2014
MÔ ĐUN QL2
THU HÚT CHA MẸ VÀ CỘNG ĐỒNG THAM GIA
CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ MẦM NON
(Dành cho cán bộ quản lý)
I/ MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Kiến thức: Xác định được cơ sở pháp lí, nội dung, cách thức chỉ đạo tổ chức
thực hiện công tác thu hút cha mẹ và cộng đồng tham gia chăm sóc, giáo dục trẻ

- Điều lệ trường Mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT).
Câu hỏi: Theo anh/chị những văn bản pháp quy chúng ta vừa tìm hiểu có ý
nghĩa như thế nào đối với cán bộ và giáo viên các cơ sở giáo dục Mầm non?
Trả lời:
*/ Ý nghĩa của các văn bản pháp quy:
- Đồng thời đây cũng là chìa khóa để hiệu trưởng, cán bộ giáo viên có thể
sử dụng trong quá trình tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo chính quyền, các ban
ngành, gia đình thực hiện sự phối kết hợp giữa nhà trường - gia đình và cộng
đồng trong tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ.
- Cán bộ quản lý và giáo viên cần phải hiểu và nắm vững ý nghĩa của các
văn bản, để làm tốt công tác thu hút cha mẹ và cộng đồng tham gia chăm sóc giáo dục trẻ.
*/ Ghi nhớ:
- Trên đây là 3 văn bản chính của ngành giáo dục, còn một số văn bản
khác của các ban ngành tổ chức xã hội, tùy theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ
có những quy định riêng, về sự tham gia vào công tác tuyên truyền phát triển
giáo dục Mầm non (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,...).
- Tại địa phương: Các cấp ủy Đảng và Hội đồng nhân dân có các nghị
quyết, Ủy ban nhân dân có các chỉ thị, chủ trương, kế hoạch thực hiện. Cộng
đồng xã/ phường, có các nghị quyết của Đại hội giáo dục, v.v... tất cả hợp thành
một hệ thống pháp lý phát huy chức năng lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà
nước, làm cho công tác xã hội hóa giáo dục mầm non, là hoạt động có cơ sở
pháp lí vững chắc và có hiệu quả.
*/ Chamẹ:
- “Cha mẹ” được hiểu là những người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ,
cung cấp các điều kiện sống và phát triển cho trẻ.
- Ngoài cha mẹ đẻ, còn có thể là ông bà, anh chị em và các thành viên
khác trong gia đình hoặc cộng đồng.
2. Cộng đồng:
Người thực hiện: Trần Thị Liên

III/ ÍCH LỢI CỦA VIỆC PHỐI KẾT HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA
ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ MẦM
NON
+ Ta có các nhóm đối tượng được hưởng lợi từ sự phối kết hợp có hiệu
quả trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
+ Thảo luận, xác định những lợi ích cho một trong những nhóm đối tượng
sau đây:
- Cha mẹ
- Trẻ em
- Nhà trường/giáo viên
- Cộng đồng
1. Đối với cha mẹ:
- Học các kĩ năng làm cha mẹ, kĩ năng nuôi dạy con cái qua cách giáo
viên dạy dỗ trẻ, đặc biệt cha mẹ có cơ hội học hỏi lẫn nhau.
- Được tham gia vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, được góp ý với
nhà trường về nội dung, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, tham gia kiểm tra/
giám sát các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.
- Được chia sẻ các thông tin về sự tiến bộ, phát triển của mỗi trẻ, về sức
khỏe và dinh dưỡng cũng như cách thức đáp ứng nhu cầu cho trẻ.
Người thực hiện: Trần Thị Liên
21


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình trong chăm sóc giáo dục
trẻ Mầm non.
- Tăng dần sự tin tưởng vào nhà trường, giáo viên và tin rằng con cái họ

Trả lời: Cha mẹ và cộng đồngtham gia vào hoạt động của nhà trường:
- Hỗ trợ trường/lớp ngày công lao động: nấu ăn, dọn vệ sinh phòng lớp,
sân trường, làm vườn trồng rau, sữa chữa nhỏ, tham gia làm đồ dùng đồ chơi
cùng giáo viên, trang trí lớp học.
- Tham gia tổ chức các buổi lễ của lớp/trường; tham gia biểu diễn văn
nghệ nhân ngày lễ hội của thầy/cô và trẻ.
- Hỗ trợ giáo viên trong việc tổ chức cho trẻ đi thực tế, đi tham quan.
- Đóng góp, thu gom các vật liệu phế thải để giáo viên và trẻ sử dụng làm
đồ dùng đồ chơi,…
Người thực hiện: Trần Thị Liên
22


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Phụ huynh có các chuyên môn khác nhau có thể chia sẻ nghề nghiệp của
mình với trẻ: Kể chuyện, đọc thơ, tập kịch,…
- Với vùng dân tộc thiểu số, cha mẹ có thể hỗ trợ trẻ và giáo viên trong
việc giúp trẻ học tiếng việt (dịch cho trẻ hiểu nghĩa, tạo cơ hội cho trẻ được sử
dụng tiếng việt tại gia đình và cộng đồng…). Giúp cán bộ quản lý và giáo viên
mầm non học tiếng dân tộc, làm quen với phong tục tập quán tại địa phương…
5. Huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng:
Câu hỏi thảo luận: Anh/chị hãy lưu ý đến các hoạt động mà cha mẹ đã tham
gia và cho biết: Trẻ em được lợi gì qua những hoạt động đó?
Trả lời: Trẻ em được lợi.
- Trẻ rất hào hứng, phấn khởi được tham gia và quan sát các hoạt động
của phụ huynh.
- Trẻ học về các giá trị truyền thống và lễ hội.

23


Bồi dưỡng thường xuyên

Năm học 2014 - 2015

- Chưa có nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác thu hút cha mẹ
và cộng đồng (có việc cần thì huy động cha mẹ/cộng đồng, không có việc thì
hầu như không để ý…).
- Chưa thật sâu sát với tình hình cụ thể của các lớp, của giáo viên.
- Còn thụ động làm việc theo sự chỉ đạo của cấp trên.
*/ Tại một số địa phương
- Lãnh đạo ban ngành còn chưa hiểu nhiều về giáo dục mầm non.
- Vai trò của Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non còn bị xem nhẹ,
lãnh đạo chính quyền tự mình quyết định phần lớn những vấn đề liên quan đến
giáo dục mầm non của địa phương.
- Các tổ chức xã hội chỉ quan tâm đến giáo dục mầm non theo phong trào.
7. Ngày hội sách của trường:
Câu hỏi: Anh/chị hãy xác định:
- Giáo viên đã có những phương pháp nào để nhận được sự hợp tác của
cha mẹ trong hoạt động này?
- Trẻ em được hưởng lợi gì qua những hoạt động đó?
Trả lời:
*/ Những phương pháp nhận được sự hợp tác của cha mẹ:
- Tìm hiểu năng lực của các bậc cha mẹ để lựa chọn người có khả năng
phù hợp.
- Gặp gỡ cha mẹ trao đổi về ý tưởng tổ chức ngày hội sách, nêu những nội
dung mà cha mẹ có thể tham gia.
- Khuyến khích cha mẹ tham gia (đề cao năng lực của cha mẹ).

- Tầm quan trọng của cha mẹ trong việc giáo dục và phát triển của trẻ.
- Kĩ năng làm cha mẹ: những kĩ năng dinh dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh,
chăm sóc sức khỏe,…
- Cách giáo dục con cái ở nhà.
- Cách sử dụng môi trường và đồ dùng gia đình để giáo dục trẻ.
- Làm thế nào để sử dụng các từ giúp con hiểu được ý nghĩa của thế giới
xung quanh.
- Kĩ năng hỗ trợ trẻ học ở nhà (kể chuyện, vẽ, cắt, dán, làm đồ chơi,…)
10. Cách thức nhà trường thông tin cho cha mẹ:
a. Nhiệm vụ 1: Có những cách nào để giúp cha mẹ biết về giá trị của trường
mầm non?
*/ Tài liệu thông tin:
- Tuyên truyền về trách nhiệm và tình yêu của mỗi người chúng ta đối với
trẻ: chúng ta làm mọi việc vì đứa trẻ và vì tương lai của chúng.
- Làm phim, đĩa CD/ DVD về lớp mẫu giáo gửi cho cha mẹ.
- Làm một cuốn sách có ảnh của trẻ em chơi trong các hoạt động khác
nhau và ở phía dưới ghi chú đơn giản về những gì đang diễn ra.
- Thông báo về các hoạt động mà phụ huynh đã hỗ trợ nhà trường.
- Khuyến khích các bậc cha mẹ giúp đỡ các hoạt động của nhà trường.
*/ Trong các cuộc họp và khi trò chuyện với phụ huynh hãy:
- Nói về những lợi ích của trường mầm non và cách trẻ học ở trường.
- Nói với cha mẹ về những gì trẻ em đã tham gia và học ở trường.
- Tổ chức các hội thảo, khóa đào tạo, hội chợ để nâng cao nhận thức về
giáo dục mầm non.
- Yêu cầu ban phụ huynh và lãnh đạo cộng đồng nêu những mong muốn
mà họ cần biết về trường mầm non.
- Phối kết hợp với các tổ chức ban ngành (đoàn thanh niên, ban dân vận,
mặt trận tổ quốc, cựu chiến binh...), nhất là với cán bộ phụ nữ thôn bản, xã trong
tuyên truyền về giáo dục mầm non.
b. Nhiệm vụ 2: Có những cách nào để giúp cha mẹ học được kiến thức và kĩ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status