Bao cao tom tat quy hoach moi truong vinh ha long - Pdf 35

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------------------------------------

BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
VỊNH HẠ LONG ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Quảng Ninh, tháng 7 năm2014


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------------------------------------

BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
VỊNH HẠ LONG ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY TNHH
NIPPON KOEI

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
QUẢNG NINH

KENGO NAGANUMA

Thiên tai........................................................................................................................... 2-16
CHƢƠNG 3 KHUNG CƠ BẢN CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG VỊNH HẠ LONG……. 3-1
3.1
Quan điểm, định hƣớng phát triển (theo Nghị quyết của HĐND Tỉnh) ............................ 3-1
3.2
Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Quy hoạch Môi trƣờng vịnh
Hạ Long ............................................................................................................................. 3-1
3.3
Phân vùng môi trƣờng khu vực Vịnh Hạ Long ................................................................ 3-8
3.4
Những vùng môi trƣờng trọng điểm đƣợc đề cập trong Quy hoạch môi trƣờng Vịnh Hạ
Long................................................................................................................................. 3-11
3.5
Những vấn đề khác cần quan tâm trong giải pháp thực thi quy hoạch ............................ 3-12
CHƢƠNG 4 QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG NƢỚC ......................................................................... 4-1
4.1
Đề xuất dự án quản lý môi trƣờng nƣớc trong Quy hoạch môi trƣờng tỉnh Quảng Ninh.. 4-1
4.2
Cách tiếp cận để xử lý nƣớc thải phát sinh đến năm 2030 ................................................ 4-1
4.3
Lựa chọn khu vực ƣu tiên cho việc Phát triển Hệ thống Xử lý nƣớc thải đô thị ............... 4-1
4.4
Phát triển hệ thống xử lý nƣớc thải.................................................................................... 4-4
4.5
Nƣớc thải mỏ ..................................................................................................................... 4-5
4.6
Nƣớc thải từ tàu du lịch ..................................................................................................... 4-5
4.7
Nƣớc thải nuôi trồng thủy sản ........................................................................................... 4-6
CHƢƠNG 5 QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ.............................................................. 5-1


1


8.1

Dự án xúc tiến du lịch sinh thái và thành lập khu Ramsar ................................................ 8-1

CHƢƠNG 9 VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ........................................................................... 9-1
9.1

Xem xét và củng cố đê biển và đê sông tại tỉnh Quảng Ninh ...................................... 9-1

9.2

Phát triển CSDL về môi trƣờng và thiên tai, và hệ thống tự động theo dõi thiên tai và

cảnh báo tại tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................. 9-1
9.3

Xúc tiến sử dụng Năng lƣợng hiệu quả tại các khách sạn ở khu vực Bãi Cháy ......... 9-2

9.4

Xúc tiến hoạt động hiệu quả của tàu du lịch ở Vịnh Hạ Long ................................... 9-4

CHƢƠNG 10 GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG ................................................................................ 10-1
10.1 Mạng điểm quan trắc vào năm 2020 tai khu vực vịnh Hạ Long...................................... 10-1
10.2 Quan trắc đa dạng sinh học tại khu vực vịnh Hạ Long.................................................... 10-1
10.3 Giám sát ô nhiễm nƣớc và trầm tích đáy biển liên vùng ................................................. 10-1

Tỉ lệ đạt chuẩn cho một số chỉ tiêu nƣớc thải công nghiệp từ 2009 đến 2012 ............ 2-4
Danh mục 8 điểm có nồng độ cao trong bình quân 4 năm.......................................... 2-6
Tỷ lệ đạt chuẩn mức độ ồn ở khu vực Vịnh Hạ Long năm 2012 ................................ 2-8
Hiện trạng các bãi rác hiện tại .................................................................................... 2-9
Tổng hợp diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp vùng nghiên cứu................... 2-11
Tổng hợp diện tích rừng theo 3 loại rừng và đơn vị hành chính ............................... 2-11
Tỷ lệ bão các cấp trong giai đoạn 1961 – 2008 ........................................................ 2-17
Biện pháp đối phó với từng loại nƣớc thải.................................................................. 4-1
Danh mục dự án đề xuất đối với lĩnh vực quản lý môi trƣờng nƣớc đến năm 2020 ... 4-7
Hệ số khu vực Kv trong các QCVN 19, 21, 22, 23/2009/BTNMT ............................ 5-1
Hệ số vùng Kv đề xuất phân loại đối với khu vực Vịnh Hạ Long .............................. 5-2
So sánh sản lƣợng phát điện tính trên 1 tấn than ở các nhà máy điện trên khu vực Vịnh
Hạ Long ...................................................................................................................... 5-3
Bảng 5-4 Biện pháp xử lý tiết kiệm năng lƣợng tại các nhà máy nhiện điện than ..................... 5-4
Bảng 5-5 So sánh tiêu thụ năng lƣợng cụ thể ............................................................................. 5-5
Bảng 5-6 Khả năng khai thác vật liệu thải và sản phẩm phụ ...................................................... 5-7
Bảng 6-1 So sánh các phƣơng pháp xử lý chất thải có thể phân hủy sinh học ........................... 6-4
Bảng 6-2 Các loại vật liệu có thể tái chế đề xuất........................................................................ 6-4
Bảng 6-3 Kết quả đánh giá địa điểm đề xuất xây dựng công trình quản lý chất thải vùng .. 6-8
Bảng 6-4 Các KCN và các ngành trọng điểm cần ƣu tiên phát triển...................................... 6-7
Bảng 6-5 Vị trí đề xuất xây dựng khu liên hợp xử lý CTRCN trong quy hoạch liên vùng ........ 6-8
Bảng 6-4 Danh sách các dự án đề xuất về quản lý chất thải rắn khai thác than đến năm 2020
.................................................................................................................................. 6-10
Bảng 7-1 Dự án Cải tạo Hành lang Sinh thái Ven biển .............................................................. 7-1
Bảng 7-3 Dự án Quản lý Vƣờn quốc gia Bái Tử Long............................................................... 7-3
Bảng 8-1 Danh mục các dự án đề xuất ....................................................................................... 8-1
Bảng 8-2 Xúc tiến du lịch sinh thái và thành lập khu Ramsar.................................................... 8-2
Bảng 9-1 Xem xét và củng cố đê biển và đê sông tại tỉnh Quản Ninh ....................................... 9-1
Bảng 9-2 Phát triển CSDLveef môi trƣờng và thiên tai, và hệ thống tự động theo dõi thiên tai và
cảnh báo sớm tại tỉnh Quảng Ninh ............................................................................. 9-1

Bảng 2-10
Bảng 2-11
Bảng 4-1
Bảng 4-2
Bảng 5-1
Bảng 5-2
Bảng 5-3

1


Bảng 3 Các dự án đề xuất trong Quy hoạch Môi trƣờng Vịnh Hạ Long ......................................... 4

2


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy hoạch không gian Khu vực Vịnh Hạ Long .......................................................... 1-4
Hình 2.1 Chỉ số Chất lƣợng nƣớc mặt trung bình từ 2009 đến 2012.......................................... 2-2
Hình 2.2 Tỉ lệ không đạt tiêu chuẩn nƣớc biển ven bờ của một số chỉ tiêu từ 2009 đến 2012 ... 2-3
Hình 2.3 Bình quân 4 năm hàm lƣợng TSP theo điểm quan trắc ............................................... 2-6
Hình 2.4 Hiện trạng nồng độ TSP, Bình quân 4 năm theo phƣơng pháp đo trong 1 h đồng hồ . 2-8
Hình 2.5 Bản đồ đƣờng đi các cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh (1961 – 2008)........................ 2-17
Hình 3.2-1 Bản đồ phân vùng môi trƣờng Vịnh Hạ Long ........................................................... 3-10
Hình 4.1 Phát triển hệ thống xử lý nƣớc thải ở thành phố Hạ Long ........................................... 4-3
Hình 4.2 Phát triển hệ thống xử lý nƣớc thải ở thành phố Cẩm Phả và khu kinh tế huyện Vân
Đồn ............................................................................................................................. 4-4
Hình 4.3 Ví dụ về hệ thống bơm và thu gom nƣớc thải từ các tàu nhỏ trên vịnh ....................... 4-5
Hình 4.4 Ví dụ về máy xục khí dung trong các đầm nuôi trồng thủy sản ở Nhật Bản ............... 4-6
Hình 5.1 Mô hình mô phỏng ảnh hƣởng của chiều cao ống khói đối với hàm lƣợng bụi dƣới mặt

Nồng độ cho phép tối đa

AHP

Công viên Di sản ASEAN Heritage

AQM

Quan trắc chất lƣợng không khí

AQS

Tiêu chuẩn chất lƣợng không khí

ASEAN

Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á

ASEON

Các quan chức cao cấp về Môi trƣờng của ASEAN

AVG

Trung bình

BAP

Kế hoạch hành động đa dạng sinh học


Tầng sôi tuần hoàn

COD

Nhu cầu ô xy hóa học

COP

Hội nghị các bên

DANIDA

Cơ quan Phát triển Quốc tế Đan Mạch

DARD

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

DCST

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

DOC

Sở Xây dựng

DOET

Sở Giáo dục và Đào tạo


Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trƣờng

EU

Liên minh Châu Âu

EVN

Điện lực Việt Nam

FS

Nghiên cứu Khả thi

GC-MS

Sắc kí khí/Khối phổ

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GHG

Khí Nhà kính

GIS

Hệ thống thông tin địa lý


Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

JSC

Công ty Cổ phần

Kp

Hệ số Công suất

kPa

Kilopascal

Kv

Hệ số Khu vực

1


kVA

Kilo Vôn Ampe

L/min

Lít/phút

LUP


MPI

Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ

MSW

Chất thải rắn đô thị

Mw

Mega Oát

NDVI

Chỉ số Khác biệt Thực vật đã đƣợc chuẩn hóa

NGO

Tổ chức phi chính phủ

NKER

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

NORAD

Cơ quan Hợp tác Phát triển Na Uy

NP


PM10

Hạt Vật chất có kích thƣớc nhỏ hơn 10μm

PM2.5

Hạt Vật chất có kích thƣớc nhỏ hơn 2.5μm

PMU

Ban Quản lý Dự án

PPC

UBND Tỉnh

PSD

Cơ sở dữ liệu Nguồn ô nhiễm

PSI

Kiểm kê Nguồn ô nhiễm

PSM

Bản đồ Nguồn ô nhiễm

PST


SUF

Rừng Đặc dụng

SW

Chất thải rắn

SWM

Quản lý Chất thải rắn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TSP

Bụi tổng

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

UK

Vƣơng quốc Anh

UNDP

VEA

Tổng cục Môi trƣờng Việt Nam

VEPF

Quỹ Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam

VINACOMIN

Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam

WG

Nhóm Công tác

WQI

Chỉ số Chất lƣợng nƣớc

WQM

Quan trắc Môi trƣờng Nƣớc

WWTP

Nhà máy Xử lý Nƣớc thải

WWV


được xem xét trong hệ thống

kinh tế „Khu vực vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ” và một bộ phận không thể tách rời
với phần lục địa của tỉnh Quảng Ninh.
- Quan điểm tổng hợp: Các không gian quy hoạch được hoạch định dựa trên sự phân
tích, đánh giá tổng các chiến lược phát triển ….của Nhà nước, các quy hoạch KTXH
và quy hoạch ngành của tỉnh có liên quan.
3. Áp dụng sáng kiến SATOYAMA Nhật bản trong hoạch định không gian và xây dựng
một số dự án liên quan đến quản lý rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và vấn đề liên quan
đến biến đổi khí hậu .
4. Tiếp cận quản lý theo đối tượng dựa theo 4 nhóm chức năng môi trường chính : Bảo tồn
và Bảo vệ, Cải tạo và Phục hồi môi trường, Quản lý môi trường tích cực, Phát triển thân
thiện môi trường, với việc kết hợp quản lý môi trường theo vùng (lựa chọn một số vùng
trọng điểm như Hạ Long,….) và quản lý môi trường liên vùng (Quảng Ninh với các tỉnh
lân cận, Quảng Ninh với các vùng lãnh thổ giáp biên giới phia Trung Quốc).

1.2.1

Thực hiện Chiến lược tăng trưởng Xanh cấp quốc gia và cấp tỉnh
Ở Việt Nam, chiến lược quốc gia về “Tăng trưởng Xanh” đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 1393/QD-TTg, ngày 25/9/2012. Tỉnh Quảng Ninh
cũng đang thúc đẩy việc áp dụng “Chiến lược Tăng trưởng Xanh” trong quy hoạch
phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh. Như vậy, theo định hướng chính sách của cả cấp

1-1


Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Tóm tắt)

quốc gia và cấp tỉnh, Quy hoạch bảo vệ môi trường mà cuộc Nghiên cứu này xây dựng

quan trọng khác là tỉnh Quảng Ninh tích cực chuyển đổi phương thức phát triển từ
"Nâu" sang "Xanh".

1.3

Đặc điểm của Khu vực Vịnh Hạ Long

1.3.1

Đặc điểm vùng lõi du lịch ở tỉnh Quảng Ninh
Du lịch là một ngành tăng trưởng quan trọng trong nền kinh tế tỉnh Quảng Ninh và đã
được xác định là một trong những trụ cột của nền kinh tế trong tương lai. Theo số liệu
thống kê của Sở Văn hóa -Thể thao & Du lịch (Sở VH-TT&DL), trong năm 2012, số
lượng khách du lịch đến Quảng Ninh đã tăng lên 7.005.000 khách với mức tăng trưởng
8,5% so với năm trước. Tỉnh Quảng Ninh có hai nhóm tài nguyên du lịch trọng điểm, đó

1-2


Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Tóm tắt)

là tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa, là đòn bẩy để tận dụng và
đạt được tiềm năng trọn vẹn tại khu vực Vịnh Hạ Long. Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử
Long là những tài sản thiên nhiên đặc biệt nhất với cấu tạo địa chất độc đáo và nhiều
phong cảnh đẹp. Đây là những vùng vịnh có các hệ động vật và thực vật đặc hữu đóng
góp cho sự đa dạng sinh học chung của tỉnh. Vịnh Hạ Long đã được công nhận là Di sản
thế giới và đã được chọn là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Lượng
du khách đến Vịnh Hạ Long đã được tăng lên đáng kể trong vòng mười năm qua. Trong
năm 2012, số lượng du khách đến Vịnh Hạ Long đã đạt tới 2.574.000 khách trong năm.
Theo so sánh về số lượng khách du lịch đến tỉnh Quảng Ninh và Vịnh Hạ Long trong


Tỉ lệ đạt chuẩn
(Số đạt/số mẫu)

Tỉ lệ đạt chuẩn chất lƣợng nƣớc mặt từ 2009 đến 2012
COD

BOD5

TSS

As

Cd

Pb

Hg

Coliform

Dầu mỡ

94%

57%

34%

56%


(52/104)

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Tỉ lệ đạt chuẩn của BOD5 và COD khá thấp, chỉ có lần lượt 34% và 57% giá trị đạt
chuẩn. Giá trị này cũng có thể hiểu được do vịnh Hạ Long là khu vực dân cư đông đúc
với các nhiều hoạt động du lịch, ví dụ như các nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải
trí, vốn sản sinh ra một khối lượng lớn các chất ô nhiễm hữu cơ, làm cho nồng độ
BOD5 và COD tăng cao. Tỉ lệ đạt chuẩn của thông số BOD5 thấp nhất là ở các vị trí
W18 (cửa sông Trới), W19 (Hồ Yên Lập) và W38 (suối Lộ Phong), những nơi mà chỉ
có 14% số mẫu thu thập được trong giai đoạn 2009-2012 có giá trị BOD5 đạt tiêu
chuẩn. Do đó, những khu vực này cần được ưu tiên khi lập kế hoạch kiểm soát chất ô
nhiễm hữu cơ trong nước thải.
(2)

Chỉ số Chất lượng nước (WQI)

Để đánh giá chất lượng nước mặt nói chung cho khu vực vịnh Hạ Long, nhóm nghiên
cứu sử dụng phương pháp Chỉ số Chất lượng nước (Water Quality Index – WQI). Giá
trị WQI được tính toán theo Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg, “Ban hành Sổ tay
Hướng dẫn tính toán Chỉ số chất lượng nước”. WQI là một đại lượng không có đơn vị,
kết hợp nhiều yếu tố chất lượng nước vào một số duy nhất bằng cách bình thường giá
trị cho đường cong đánh giá chủ quan. Thông thường chỉ số này được sử dụng để đánh
giá chất lượng nước nguồn nước như sông, suối, hồ, v.v.. Các giá trị con số cao hơn
thể hiện tình trạng nước tốt hơn và giá trị con số thấp hơn thể hiện tình trạng nước xấu
hơn
Hình 2-1 thể hiện giá trị WQI trung bình từ năm 2009 đến năm 2012. Kết quả cho thấy
có 3 điểm không bị ô nhiễm (W17, W19, W40), một điểm ô nhiễm trung bình (W15),
một điểm ô nhiễm nghiêm trọng (W46) và có hai điểm ô nhiễm rất nghiêm trọng là

W15
W17
W18
W19
W35
W40
W44
W46
W51
W52
W53
W54
W55
W56
W57
W58
W60
W62
W64
W65
W66
W67

0

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ diễn biến chất lƣợng nƣớc mặt khu vực nghiên cứu từ năm 2009 tới năm
2012


100%

97%

97%

64%

(221/221)

(232/238)

(215/221)

(139/218)

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Kết quả Bảng 2-2 ở trên cho thấy, có rất nhiều vị trí bị ô nhiễm dầu mỡ. Có tới hơn
70% số mẫu nước lấy tại các vị trí W21, W28, W32, W33 và W48 không đạt chuẩn
trong giai đoạn 2009-2012, nhưng kết quả này cũng không bất ngờ vì các khu vực này
đều là các cầu cảng du lịch và hàng hóa đông đúc. Giao thông thủy là nguyên nhân
làm cho nồng độ dầu mỡ trong nước biển ở mức cao. Kết quả quan trắc cũng chỉ ra
rằng nồng độ dầu mỡ tại các bãi tắm du lịch, ví dụ bãi tắm Tuần Châu (W20), bãi Ti
Tốp (W37) và Bãi Dài (W49) vẫn nằm trong tầm kiểm soát với tất cả hoặc hầu hết các
mẫu đều đạt tiêu chuẩn. Trong khi đó tại bãi tắm Bãi Cháy (W22), có tới 54% mẫu
nước lấy ở đây không đạt chuẩn cho chỉ tiêu dầu mỡ. Vì Bãi Cháy là bãi tắm thu hút
nhiều khách du lịch nhất khu vực vịnh Hạ Long nên cần thiết phải kiểm soát lượng
dầu mỡ trong nước biển tại đây do lượng dẫu mỡ sẽ gây ra các cảm giác khó chịu về
mặt cảm quan và ảnh hưởng đến sức khỏe của du khách.

100%

93%

3.6%

(26/26)

(26/28)

(1/28)

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Kết quả trên cho thấy tại hai điểm quan trắc, nước ngầm bị ô nhiễm Coliform do hầu
hết các mẫu nước thu thập đều không đạt tiêu chuẩn cho chỉ tiêu này. Điều này gây là
mối lo ngại nghiêm trọng khi cả hai giếng được lấy mẫu đều là giếng dùng để cung
cấp nước sinh hoạt cho người dân. Cần có nghiên cứu thêm về vấn đề này, ví dụ như
phân tích thêm chỉ tiêu E. Coli để làm rõ liệu nước ngầm tại các khu vực này đã bị ô
nhiễm phân động vật hay chưa. Ngoài ra, giếng quan trắc W22 nằm ở gần khu vực bãi
chôn lấp rác thải Hà Khẩu, do đó cần phân tích thêm các chỉ tiêu kim loại nặng trong
nước ngầm ở dây để nắm bắt được hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong nước ngầm
do nước rỉ rác từ khu vực bãi chôn lấp.
(5) Nước thải sinh hoạt
Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt được so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT,
Cột B. Bảng 2-4 tóm tắt tỉ lệ đạt chuẩn một số chỉ tiêu cho nước thải sinh hoạt trong
thời gian từ năm 2009 đến năm 2012.
Bảng 2-4

Tỉ lệ đạt chuẩn của một số chỉ tiêu nƣớc thải sinh hoạt từ 2009 đến 2012

Từ kết quả trên có thể thấy, chỉ có 38% mẫu nước đạt tiêu chuẩn cho chỉ tiêu BOD5. tỉ
lệ đạt chuẩn thấp nhất xảy ra tại các vị trí W31 (7%) và W43 (14%). Đây đều là các
khu vực tập trung dân cư đông đúc, vì vậy vấn đề ô nhiễm chất hữu cơ trong nước thải
sinh hoạt chỉ có thể giải quyết được khi có một hệ thống thu gom cũng như xử lý nước
thải phù hợp.

2-4


Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)

(6) Nước thải công nghiệp
Kết quả quan trắc nước thải công nghiệp được so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT,
Cột B. Bảng 2-5 tóm tắt tỉ lệ đạt chuẩn của các chỉ tiêu nước thải công nghiệp trong
giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.
Bảng 2-5

Tỉ lệ đạt chuẩn cho một số chỉ tiêu nƣớc thải công nghiệp từ 2009 đến 2012

Thông số

COD

Tỉ lệ đạt chuẩn
(Số đạt/số mẫu)
Thông số

BOD5

(Số đạt/số mẫu)


Hg

Tỉ lệ đạt chuẩn

TSS

Fe

T-P

T-N

Coliform

Oil

93%

87%

81%

57%

100%

97%

(65/70)

Bình quân
2009
- 2012
AVG
2009
- 2012

1000

800

TSP

2.2

600
400
200
0

A13 A15 A17 A19 A21 A23 A25 A27 A29 A31 A33 A35 A37

2-5


Quy hoch mụi trng vnh H Long n 2020, tm nhỡn n 2030 (Túm tt)

Ngun : Nhúm nghiờn cu

Hỡnh 2-4 Bỡnh quõn 4 nm hm lng TSP theo im quan trc

619
564

Danh mc 10 im cú nng cao trong bỡnh quõn 4 nm
Vị trí quan trắc
/Location of monitoring

Đối t-ợng quan trắc
/Characteristics of monitoring point

Cầu Trắng - Cột 8

Các tuyến giao thông chính

Ngã ba Mông D-ơng

Các tuyến giao thông chính

Ngã 3 Km 6 - Quang Hanh

Các tuyến giao thông chính
Các tuyến giao thông chính

Ngã t- Loong Toòng

A05

558

CT than Mạo Khê - nhà sàng

405

Ngã t- Mạo Khê

Khu vực chịu tác động của các hoạt động khai thác, chế
biến, kinh doanh than và khoáng sản khác
Khu vực chịu tác động của các hoạt động khai thác, chế
biến, kinh doanh than và khoáng sản khác
Các tuyến giao thông chính

Ngun : Nhúm
nghiờn
cu
Souce: Study
Team
3
Ghi chỳ :Note:
TiờuAir
chun
lng
khụng
khớ i
TSP
(1 h ng h): 300g/m3
Qualitycht
Standard
for TSP
(1 hour):
300 vi
g/m

đạt đạt chuẩn trên tổng số giá trị đo đạc.
Bảng 2-7

Tỷ lệ đạt chuẩn mức độ ồn ở khu vực Vịnh Hạ Long năm 2012
Mức tiếng ồn (dB A)
Tỉ lệ đạt chuẩn
68%
Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Giá trị đạt
chuẩn
90

2-7

Tổng số mẫu quan
trắc
132


Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)

2.4

Quản lý chất thải rắn
1.

Hiện trạng thu gom chất thải rắn
Khu vực nghiên cứu có tổng số: 80 đơn vị hành chính, trong đó: 44 phường, 34 xã và 2
thị trấn, ngoài cư dân đô thị còn có các cư dân sống tại các khu vực nông thôn, mặt khác,

Khối lƣợng chất thải rắn phát sinh
(tấn/năm)
87.120
75.555
12.600
16.120
30.026

Nguồn: Sở TN&MT

Việc thu gom rác thải rắn tại khu vực nghiên cứu hiện tại là thu gom hỗn hợp, không có
tái chế, tái sử dụng chính thức hoặc phân loại rác tại nguồn. Tại khu vực này, không có cơ
sở tái chế nên hầu như toàn bộ rác thải thu gom được đều vận chuyển thẳng đến các bãi
rác, hoặc các nhà máy đốt rác để thực hiện đốt rác .
Các đơn vị tái chế rác tư nhân (không chính thức) thu gom những rác thải có giá trị (nhựa,
kim loại, v.v...) trực tiếp từ các hộ gia đình, doanh nghiệp hoặc từ những nơi tập kết, trung
chuyển rác. Tại một số khu vực, các hộ gia đình và doanh nghiệp đưa rác ra đổ trực tiếp
vào các xe thu gom của công ty thu gom, vận chuyển rác. Các thùng nhựa đặc biệt (thùng
rác) được đặt tại những nơi công cộng để các xe tải ép rác có trang thiết bị với cơ chế bốc
rót tới thu nhận. Rác thu trực tiếp sẽ được vận chuyển tới xe cuốn ép và xe tải chở rác một
số lần trong ngày.
Rác sau khi thu gom được vận chuyển tới một số địa điểm tập kết trung chuyển. Nếu
trong số rác này vẫn còn chứa các thành phần có giá trị, công nhân sẽ tiếp tục thu lại và
chuyển đến địa điểm thuộc các cơ sở tái chế rác tư nhân. Các điểm tập kết rác, trung
chuyển rác này có quy mô khác nhau, việc phân bố khoảng cách giữa các điểm cũng
không đều và bố trí địa điểm tập kết nhiều nơi chưa hợp lý đã gây mất mỹ quan đô thị, ô
nhiễm môi trường hoặc cản trở giao thông … Cuối cùng, rác được vận chuyển ra bãi rác.
Đối với rác thải công nghiệp và rác thải nguy hại, hiện nay các công ty phát sinh các loại

2-8

đô thị sau khi thu gom được vận chuyển đến 6 bãi rác hiện tại, như thể hiện trong Bảng
2.9
Bảng 2.4 Tình trạng của các bãi rác hiện tại
Công suất Điều kiện hoạt
Ghi chú
Tấn/ngày
động
1 Hà Khẩu
Phường Hà Khẩu, T.P Hạ Long
30
H. động đến 2014 Yêu cầu bãi rác mới
2014
2 Đèo Sen
Phường Há Khánh, TP. Hạ Long
200
H. động đến 2015 Yêu cầu bãi rác mới
3 Quang Hanh
Phường Quang Hanh, T.P Cẩm Phả
50
H. động đến 2014 Yêu cầu bãi rác mới
4 Vân Yên
Vân Yên, huyện Vân Đồn
1,6
Đang hoạt động
5 Thị trấn Trới Thị trấn Trới, h. Hoành Bồ
13
Đang hoạt động
6 Cộng Hòa
Xã Cộng Hòa,Thị xã Quảng Yên
37,7

trạng diện tích và diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn vùng nghiên cứu được thể
hiện tại Bảng 2-10, và bảng tổng hợp các loại hình trạng thái rừng củng vùng nghiên
cứu giai đoạn 2007 - 2012 được thể hiện tại Bảng 2-11 dưới đây.
Bảng 2-10 Tổng hợp diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp vùng nghiên cứu, 2012
(ĐVT: ha)
STT

Huyện/thị
xã/thành
phố

Diện tích
theo QĐ:
4903/QĐUBND

Diện tích
đƣợc bổ
sung qua
diễn biến
TNR

Toàn vùng

149.783,7

1

Quảng Yên

5.580,3

(từ tháng 8 năm 2007 - 6/2012)

Tăng (+);
giảm (-)
so với QĐ:
4903/QĐUBND

Tổng

Rừng
đặc
dụng

Rừng
phòng
hộ

Rừng
sản
xuất

Diện tích
rừng và
đất lâm
nghiệp
năm 2012

712,9

4.045.9


68.196,8

100,3

2.893,7

478,0

1.478,4

937,3

7.038,4

-2.382,0

---

1.080,5

---

283,1

802,4

25.242,8

-1.085,5

còn lại, diện tích đất rừng sẽ tương đối ổn định trong thời gian tới với những biến động
không đáng kể.

2-10


Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)

Bảng 2-11

Tổng hợp diện tích rừng theo 3 loại rừng và đơn vị hành chính, 2012

STT
1
2
3
4
5

(ĐVT: ha)
Phân theo 3 loại rừng
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
33,5
2.717,5
2.185,4
13.753,3
13.014,5
28.387,8

nhằm bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phù hợp với Quy hoạch
bảo vệ, phát triển rừng của tỉnh.
Vùng nghiên cứu có diện tích rừng phòng hộ là 31.430,9 ha, chiếm 23,3 % tổng diện
tích đất rừng phòng hộ toàn tỉnh. Rừng phòng hộ trên địa bàn vùng nghiên cứu thuộc
các loại hình: phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường dân cư...
Diện tích rừng sản xuất của vùng nghiên cứu là 70.032,0 ha, chiếm 26,6% % tổng diện
tích đất rừng sản xuất toàn tỉnh. Rừng sản xuất trên địa bàn tập trung chủ yếu tại các
huyện Hoành Bồ, Vân Đồn, và TP. Cẩm Phả. Rừng sản xuất hiện nay phổ biến là trồng
cây Keo, Bạch đàn hoặc Thông nhựa, chỉ một diện tích nhỏ là trồng các loài cây lâu
năm hoặc cây đặc sản khác.

2.6

Bảo tồn đa dạng sinh học
Theo các nhà khoa học, Vịnh Hạ Long có đa dạng sinh học cao với các hệ sinh thái
biển nhiệt đới. Đa dạng sinh học bao gồm ba loại chính: (1) Đa dạng loài, (2) Đa dạng
hệ sinh thái và (3) Đa dạng gen. Hiện trạng đa dạng sinh học của Khu vực Hạ Long
được mô tả trong các thành phần khác nhau như dưới đây.
(1) Đa dạng loài
Đa dạng sinh học ở Vịnh Hạ Long được thể hiện bởi sự đa dạng về loài và các nguồn
gen đặc hữu và hiếm. Theo nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trường biển thực
hiện năm 2008 cho thấy, trên Vịnh Hạ Long có 2.949 loài thực vật và động vật. Trong đó,
66 loài bò sát và lưỡng cư, 71 loài chim và 102 loài khác đang bị đe dọa ở mức độ khác

2-11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status