Lý thuyết quyết định và ứng dụng trong việc lựa chọn phương án sản xuất của doanh nghiệp - Pdf 35

GVHD: ThS. Trần Kim Đào

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu hướng tất yếu với sự tiến bộ
nhanh chóng trên các mặt kinh tế – xã hội, khoa học – công nghệ. Điều đó vừa là thách
thức, vừa mở ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh như vậy, để
nâng cao được hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có những quyết định đúng đắn, kịp thời trong quá trình sản xuất. Sự chậm trễ hay những
quyết định thiếu chính xác đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng, chi phí
và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ở mọi doanh nghiệp, việc lựa chọn, đánh giá một phương án sản xuất kinh doanh
nào đó nào đó cần được xem xét, nghiên cứu một cách nghiêm túc dựa trên sự am hiểu
và vận dụng một cách khoa học lý thuyết quyết định của nhà quản trị. Do sự biến động
của môi trường kinh doanh và các điều kiện bên ngoài chi phối, nên hầu hết những quyết
định của nhà quản trị đều phải thực hiện trong những điều kiện rủi ro hoặc bất định do
không có thông tin hoàn chỉnh về những điều xảy ra trong tương lai.
Lý thuyết quyết định là một cơ sở khoa học nhất hiện nay mà các nhà quản trị đã
vận dụng để làm cơ sở tiền đề cho việc ra quyết định. Áp dụng lý thuyết quyết định này
sẽ giúp cho việc lựa chọn phương án sản xuất của các doanh nghiệp được tối ưu nhất,
giúp tiết kiệm được chi phí đầu tư và giảm thiều được những thiệt hại trong quá trình
vận hành sản xuất sau này. Xuất phát từ tầm quan trọng như thế nên bài viết sau đây của
em sẽ đề cập đến vấn đề “Lý thuyết quyết định và ứng dụng trong việc lựa chọn
phương án sản xuất của doanh nghiệp” làm đề tài cho bài viết của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu tìm hiểu lý thuyết quyết định trên cơ sở lý
luận, đồng thời ứng dụng lý thuyết này trong việc đánh giá và lựa chọn được phương án
sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
3. Phương pháp nghiên cứu:
SVTH: Bùi Thị Tươi


nghiệp.
Do sự biến động của môi trường kinh doanh và các điều kiện bên ngoài chi phối,
nên nhà quản trị phải ra quyết định trong những tình huống khách quan rất khó kiểm
soát.
Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn là trường hợp nhà quản trị biết rõ việc
mình ra quyết định sẽ mang lại kết quả gì cho doanh nghiệp.
Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn là trường hợp nhà quản trị không
biết rõ những khả năng có thể xảy ra đối với quyết định của mình.
Ra quyết định trong điều kiện rủi ro là trường hợp nhà quản trị phải thực hiện việc
lựa chọn phương án sản xuất trong điều kiện không biết chắc chắn tình hình nhu cầu thị
trường và kết quả của quyết định lựa chọn, nhưng biết rõ xác suất xảy ra từng tình
huống.
SVTH: Bùi Thị Tươi

3


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

1.2. Quy trình ra quyết định
- Sơ bộ đề ra nhiệm vụ:
Để đề ra nhiệm vụ trước hết cần phải xác định:
+ Vì sao phải đề ra nhiệm vu, nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấp bách của nó.
+Tình huống nào trong sản xuất kinh doanh có liên quan đến nhiệm vụ đề ra,
những nhân tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ.
+ Khối lượng thông tin cần thiết đã có để đề ra nhiệm vụ, cách thu thập những
thông tin còn thiếu.
- Chọn tiêu chuẩn đánh giá
- Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra.
- Chính thức đề ra nhiêm vụ.

- Chỉ tiêu Maximax
Chỉ tiêu Maximax sử dụng trong trường hợp lựa chọn phương án sản xuất mang lại
kết quả mong đợi lớn nhất. Khi đó, doanh nghiệp có khả năng chấp nhận rủi ro cao và
tin tưởng sẽ thu lợi nhuận tối đa đối với phương án lựa chọn. Do vậy, nó còn được gọi là
chỉ tiêu lạc quan vì chủ yếu tập trung vào kết quả tốt nhất của mỗi phương án trong quá
trình lựa chọn.
- Chỉ tiêu may rủi ngang nhau:
Khi sử dụng chỉ tiêu này, doanh nghiệp chấp nhận mức mạo hiểm vừa phải. Các
nhà quản trị cần xác định kết quả trung bình cho từng phương án sản xuất và lựa chọn
phương án có kết quả trung bình lớn nhất.
- Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất
Đối với chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất, phương án được lựa chọn phải mang
lại kết quả mong đợi ở mức đảm bảo yêu cầu tối thiểu hóa những giá trị cơ hội có thể bị
bỏ lỡ. Để áp dụng chỉ tiêu này, nhà quản trị phải lập bảng các giá trị có thể bị bỏ lỡ.
Trong từng tình huống của các phương án, lấy giá trị mong đợi lớn nhất trừ đi những giá
trị còn lại. Sau đó, lựa chọn phương án có giá trị nhỏ nhất từ các giá trị lớn nhất thuộc
những tình huống vừa xác định cho mỗi phương án.
1.3.2. Mô hình ra quyết định lựa chọn phương án sản xuất trong điều kiện rủi
ro

SVTH: Bùi Thị Tươi

5


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

Trong trường hợp này, xác suất xảy ra đối với mỗi tình huống đều đã biết. Để lựa
chọn phương án sản xuất, cần thực hiện việc tính toán giá trị tiền tệ mong đợi cho mỗi
phương án đem so sánh. Phương án tốt nhất phải có giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất.


SVTH: Bùi Thị Tươi

6


GVHD: ThS. Trần Kim Đào
EMV f - Giá trị tiền tệ mong đợi trong điều kiện chắc chắn
n



EMVc   EMV jm  Pj



j 1

EMV jm - Giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất ở tình huống j trong điều kiện chắc chắn
Pj - Xác suất xuất hiện tình huống j tương ứng với giá trị tiền tệ mong đợi EMV jm

SVTH: Bùi Thị Tươi

7


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP


-900

3.500

700

-300

Yêu cầu:
Sử dụng các chỉ tiêu đặc trưng trong điều kiện không chắc chắn để lựa chọn
phương án tốt nhất.
Bài giải:
Theo chỉ tiêu Maximax: Lựa chọn phương án liên doanh với công ty hóa chất vì có
EMV = 4.600 triệu đồng /năm, lớn nhất trong các phương án đem so sánh.
Theo chỉ tiêu Maximin: Lựa chọn phương án tự sản xuất vì có EMV = -300 triệu
đồng /năm là mức thiệt hại nhỏ nhất trong các phương án đang xét.

SVTH: Bùi Thị Tươi

8


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

Theo chỉ tiêu may rủi ngang nhau: Lựa chọn phương án liên doanh với công ty hóa
chất vì có giá trị mong đợi về mức lợi nhuận trung bình đạt được hàng năm là 1.400
triệu đồng, cao nhất trong các phương án đem so sánh.
Theo chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất:


0

200

1.100

0

-600

1.100

1. Liên doanh với
công ty hóa chất
2. Tự sản xuất

Chọn phương án liên doanh với công ty hóa chất để phát triển sản xuất bình ắc quy
ôtô, vì có giá trị cơ hội bỏ lỡ lớn nhất là 200 triệu đồng /năm, thấp hơn so vói giá trị cơ
hội bỏ lỡ lớn nhất của phương án tự sản xuất.
Tình huống 2:
Ohsaka Games L.t.d sau khi tìm hiểu thị trường đã xây dựng 3 phương án tăng
cường công tác sản xuất 1 loại đồ chơi điện tử. Lợi nhuận tương ứng với mỗi tình huống
nhu cầu thị trường và từng phương án tăng cường công suất được thể hiện ở bảng sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng / tháng
Nhu cầu thị trường
Phương án

Cao

Trung bình

9


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

Sử dụng các chỉ tiêu đặc trưng trong điều kiện không chắc chắn để lựa chọn
phương án tốt nhất nhằm tăng cường công suất sản xuất cho Ohsaka Games L.t.d.
Bài giải:
Theo chỉ tiêu Maximax: Lựa chọn phương án làm thêm ca vì có EMV = 1.750 triệu
đồng / tháng, lớn nhất trong các phương án đem so sánh.
Theo chỉ tiêu Maximin: Lựa chọn phương án làm thêm giờ vì có EMV = 540 triệu
đồng / tháng, lớn nhất trong các phương án đang xét.
Theo chỉ tiêu may rủi ngang nhau: Lựa chọn phương án thuê thêm lao động vì có
giá trị mong đợi về mức lợi nhuận trung bình đạt được hàng tháng là 750 triệu đồng, cao
nhất trong các phương án đem so sánh.
Theo chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất:
Bảng giá trị cơ hội bỏ lở thấp nhất được lập như sau:
Giá trị cơ hội bỏ lỡ theo tình hình

Giá trị cơ

nhu cầu thị trường

hội bỏ lỡ

Phương án
Cao

Trung bình


510

520

Chọn phương án làm thêm ca vì có giá trị cơ hội bỏ lỡ lớn nhất là 520 triệu đồng /
tháng, thấp nhất trong những giá trị bị bỏ lỡ lớn nhất của các phương án đem so sánh.
Tình huống 3:
Doanh nghiệp Phong Phú dự định tăng cường sản xuất 1 trong 3 loại sản phẩm là:
Xe đạp địa hình, xe đạp thể thao và xe đạp thông thường. Trên cơ sở tính toán chi phí và
doanh thu trong từng quý, bộ phận tài chính của doanh nghiệp đã xây dựng được bảng
lợi nhuận sau:

SVTH: Bùi Thị Tươi

10


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

Đơn vị tính:Triệu đồng / quý
Nhu cầu thị trường
Phương án sản phẩm

Cao

Trung bình

Thấp

1. Xe đạp địa hình

vì có EMV = -105 triệu đồng / quý, lớn nhất trong các phương án đang xét.
Theo chỉ tiêu may rủi ngang nhau: Công ty nên lựa chọn phương án sản xuất xe đạp
địa hình vì có giá trị mong đợi về mức lợi nhuận trung bình đạt được hàng quý là 171,67
triệu đồng, cao nhất trong các phương án đem so sánh.
Theo chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất:

SVTH: Bùi Thị Tươi

11


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

Bảng giá trị cơ hội bỏ lở thấp nhất được lập như sau:
Giá trị cơ hội bỏ lỡ theo tình

Giá trị cơ

hình nhu cầu thị trường

hội bỏ lỡ

Phương án

Cao

Trung bình

Thấp


248

Chọn phương án sản xuất xe đạp địa hình vì có giá trị cơ hội bỏ lỡ lớn nhất là 25
triệu đồng / quý, thấp nhất trong những giá trị bị bỏ lỡ lớn nhất của các phương án đem
so sánh.
2.2. Ứng dụng mô hình ra quyết định lựa chọn phương án sản xuất trong điều
kiện rủi ro
Tình huống 1:
Doanh nghiệp cơ khí “Thắng Lợi” dự kiến sản xuất 3 sản phẩm là sản phẩm X, sản
phẩm Y và sản phẩm Z. Thị trường tiêu thụ các loại sản phẩm này có thể thuận lợi hoặc
khó khăn. Sau khi tính toán các khoản chi phí và thu nhập cho từng loại sản phẩm, tương
ứng với mỗi tình huống thị trường; bộ phận kế toán của doanh nghiệp đã công bố bảng
lãi lỗ sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng / năm
Tình huống thị trường
Phương án sản phẩm

SVTH: Bùi Thị Tươi

Thuận lợi

Khó khăn

X

11

- 4,5

Y


Y

0,60

0,40

Z

0,55

0,45

Yêu cầu:
Sử dụng chỉ tiêu ra quyết định trong điều kiện rủi ro để lựa chọn phương án tốt
nhất.
Bài giải:
Mức lợi nhuận mong đợi của các phương án sản phẩm:
EMVX  11 0,7  4,5  0,3  6,35 (tỷ đồng / năm)
EMVY  15  0,6  5,3  0,4  6,88 (tỷ đồng / năm)
EMVZ  17  0,55  6,7  0,45  6,34 (tỷ đồng / năm)

Kết luận: doanh nghiệp nên lựa chọn phương án sản xuất sản phẩm Y vì có mức lợi
nhuận mong đợi lớn hơn so với các phương án đem so sánh.
Tình huống 2:
Một nhà kho đang được xem xét việc mở rông năng lức để đáp ứng nhu cầu tăng
thêm về sản phẩm. Các khả năng có thể là xây dựng nhà kho mới, mở rộng và cải tạo
nhà kho cũ; hoặc không làm gì cả. Khả năng tổng quan về kinh tế vùng như sau: 60% là
khả năng nền kinh tế không thay đổi; 20% khả năng nền kinh tế tăng trưởng và 20% khả
năng nền kinh tế suy thoái. Ước lượng thu nhập ròng hàng năm như sau:

0.5

- 0.3

3. Không làm gì cả

0.5

0

- 0.1

Hãy lựa chọn phương án tốt nhất?
Bài giải:
Mức lợi nhuận mong đợi hàng năm của các phương án:
EMV1  1.9  0,2  0.3  0,6  0.5  0,2  0.46 (tỷ đồng)
EMV2  1.5  0,2  0.5  0,6  0.3  0,2  0.54 (tỷ đồng)
EMV3  0.5  0,2  0  0,6  0.1  0,2  0.08 (tỷ đồng)

Kết luận: Ta nên lựa chọn phương án mở rộng và cải tạo nhà kho cũ vì có mức lợi
nhuận mong đợi là 0.54 tỷ đồng, lớn nhất trong các phương án đem so sánh.
Tình huống 3:
Công ty Bình Minh thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm cho vùng Z. Các nhà
cạnh tranh đang áp dụng công nghệ mới nên sản phẩm có chất lượng cao hơn và giá thì
rẻ hơn. Công ty đang bị áp lực là phải nâng cấp kỹ thuật của nhà máy để tăng cường khả
năng cạnh tranh. Các kỹ sư của công ty đang nghiên cứu 3 khả năng có thể có: sử dụng
rô-bô, chuyển đổi sang hệ thống bán tự động hay là giữ nguyên và được xem xét trong 5
năm sau. Xác suất xảy ra cho từng tình huống như sau: xác suất ở thị trường cao là 0,3;
thị trường trung bình là 0,4 và thị trường thấp là 0,3. Nếu như quy trình sản xuất được
nâng cấp thì giá trị hiện tại của doanh thu như sau:


2.000

Nếu công ty Bình Minh quyết định không làm gì cả ngay bây giờ và sẽ xem xét
tình hình 5 năm sau đó, có 2 khả năng sẽ xảy ra: Tiếp tục hoạt động với công suất hiện
có hoặc đóng cửa và bán đi các tài sản hiện có. Nếu như nhà máy tiếp tục hoạt động sau
5 năm, giá trị hiện tại của doanh thu như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Phương án

Nhu cầu thị trường
Cao

Trung bình

Thấp

Tiếp tục hoạt động

5.000

4.000

3.000

Xác suất

0,3

0,5

Tình huống 1:
Công ty Việt Tiến đang tiến hành sản xuất sản phẩm và phải quyết định lựa chọn
giữa 2 nhà máy. Khả năng đầu là xây dựng một nhà máy có quy mô lớn ngay lập tức,
khả năng thứ 2 là xây dựng nhà máy có quy mô nhỏ. Sau khi phân tích, nhà quản trị
công ty đã xác định giá trị lợi nhuận mong đợi như bảng sau:
Đơn vị tính: triệu đồng / tháng
Phương án

Tình hình thị trường
Thuận lợi

Khó khăn

1. Quy mô nhỏ

21

17

2. Quy mô lớn

24

14

0,4

0,6

Xác suất


Kết luận: chi phí tối đa cho lượng thông tin hoàn hảo là 1,2 triệu đồng. Vì vậy, mức
giá 0,65 triệu đồng do tổ chức tư vấn đặt ra là có thể chấp nhận được.
Tình huống 2:
Một kỹ sư nghiên cứu và phát triển của công ty Hòa Phát đang xây dựng một sản
phẩm mới. Công ty phải quyết định xem thực hiện đề án sản phẩm này hay loại bỏ. Sau
khi nghiên cứu, công ty đã ước lượng được doanh thu hằng năm tương ứng với từng tình
huống thị trường như sau:

SVTH: Bùi Thị Tươi

17


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

Đơn vị tính: Triệu đồng
Phương án

Tình huống thị trường
Phát triển

Ổn định

Suy thoái

1. Thực hiện đề án

1.200


lựa chọn.
+ Nếu tình huống thị trường suy thoái, phương án thực hiện đề án sẽ được lựa
chọn, vì có giá trị tiền tệ mong đợi là -350.000.000 đồng, lớn nhất trong các phương án
đem so sánh.
Trong trường hợp này:
EMVc  1.200  0,4  900  0,5  350  0,1  895 (triệu đồng)

- Trong điều kiện rủi ro:
EMV1  1.200  0,4  800  0,5  350  0,1  845 (triệu đồng)

SVTH: Bùi Thị Tươi

18


GVHD: ThS. Trần Kim Đào
EMV2  1.000  0,4  900  0,5  420  0,1  808 (triệu đồng)

Giá trị tiền tệ mong đợi trong điều kiện rủi ro là EMVr  845 (triệu đồng)
Do đó, giá trị tiền tệ mong đợi của lượng thông tin hoàn hảo là:
EMVc  EMVr  895  845  50 (triệu đồng)

Kết luận: Chi phí tối đa cho lượng thông tin hoàn hảo mà công ty Hòa Phát có thể
chấp nhận là 50.000.000đồng. Vì thế, công ty không nên mua thông tin với giá
55.000.000 đồng do tổ chức tư vấn A đề ra.
Tình huống 3:
Công ty Gia Phúc đang xem xét lựa chọn một trong 3 sản phẩm để cung cấp ra thị
trường trong thời gian tới. Sau khi ước tính các khoản thu chi, bộ phân kế toán xác định
được bảng lãi lỗ của một năm hoạt động bình thường như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng


Xác suất của từng thị trường
Thuận lợi

Khó khăn

A

0,5

0,5

B

0,6

0,4

C

0,6

0,4

19


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

Ban giám đốc của công ty nhận thấy khả năng thu thập thông tin và đánh giá thị

GVHD: ThS. Trần Kim Đào

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu về lý thuyết quyết định trên cơ sở những bài tập về việc ra quyết
định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, tôi nhận thấy rằng đây là một môn học bổ
ích, giúp chúng ta biết cách lựa chọn những phương án sản xuất một cách tối ưu nhất.
Thực tế chỉ ra rằng, bất kỳ bài toán nào cũng cần có những phương pháp để giải quyết,
các phương pháp này dựa trên những nguyên tắc, lý thuyết cơ bản về tính toán mà con
người đã đúc kết được. Kể cả các bài toán về lựa chọn phương án sản xuất trong kinh
doanh cũng được giải quyết dựa trên các lý thuyết đó. Trong mọi doanh nghiệp, hoạt
động sản xuất kinh doanh chỉ đạt hiệu quả khi nhà quản trị lựa chọn đúng phương án sản
xuất kinh doanh. Vì lý do này, các nhà quản trị luôn xem việc ra quyết định như một
bước quan trọng để thực hiện quy trình sản xuất một cách chính xác và hiệu quả. Đặt
biệt, trong sự phát triển công nghệ thông tin và sự hội nhập của đất nước ngày nay, các
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì cần phải quan tâm đến chất lượng sản
phẩm. Sản phẩm chỉ đạt chất lượng cao khi doanh nghiệp lựa chọn đúng phương án sản
xuất kinh doanh, đúng công nghệ trong từng tình hình thị trường. Thực hiện tốt điều này
thì các doanh nghiệp Việt Nam mới có chỗ đứng trên thương trường quốc tế.

SVTH: Bùi Thị Tươi

21


GVHD: ThS. Trần Kim Đào

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp – TS. Trần Đức Lộc, TS. Trần Văn
Phùng (Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội năm 2008)
2. Bài tập quản trị sản xuất và tác nghiệp – TS. Trần Đức Lộc (Nhà xuất bản Tài


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status