Giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí phần 1 - Pdf 35

0

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ YÊN BÁI

GIÁO TRÌNH
Tên mô đun: Hệ thống điều hòa
không khí trung tâm
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ

Yên Bái, Năm 2015


1
LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước,
kỹ thuật lạnh đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam. Tủ lạnh, máy lạnh thương
nghiệp, công nghiệp, điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống
và sản xuất. Các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí phục vụ trong đời
sống và sản xuất như: chế biến, bảo quản thực phẩm, bia, rượu, in ấn, điện tử,
thông tin, y tế, thể dục thể thao, du lịch... đang phát huy tác dụng thúc đẩy
mạnh mẽ nền kinh tế, đời sống đi lên.
Giáo trình “Hệ thống điều hòa không khí trung tâm’’ được biên soạn
dùng cho chương trình dạy nghề KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA
KHÔNG KHÍ của hệ Cao đẳng nghề.
Nội dung của giáo trình cung cấp các kiến thức về lắp đặt, vận hành và
bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trung tâm
Giáo trình dùng để giảng dạy trong các Trường Cao đẳng nghề, Trung
cấp nghề và cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các trường có cùng
hệ đào tạo vì đề cương của giáo trình bám sát chương trình khung quốc gia

6.
Lắp đặt máy điều hòa không khí VRV………………………….
36
7.
Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước ……………………………….43
8.
Lắp đặt tháp giải nhiệt, bình giãn nở và các thiết bị phụ………
52
9.
Lắp đặt các loại bơm……………………………………….
89
10. Lắp đặt hệ thống đường ống gió……………………………………...99
11. Lắp đặt miệng thổi và miệng hút không khí - Quạt gió…………. 115
12. Lắp đặt hệ thống điện và điều khiển tự động hóa trong ĐHKK trung
tâm
…………………………………………………………………... 137
13. Tài liệu tham khảo…………………………………………….
148


3
BÀI 1: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM NƯỚC
Mã bài MĐ31 - 01
1. Giới thiệu sơ đồ hệ thống điều hòa trung tâm nước:
1.1. Giới thiệu chung sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK trung tâm nước
Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó
cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng
7oC. Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn
trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy
trong hệ thống này nước sử dụng làm chất tải lạnh.

Bộ lọc bụi, dàn trao đổi nhiệt và hộp quạt. Trên buồng hoà trộn có 02 cửa có
gắn van điều chỉnh, một cửa lấy gió tươi, một cửa nối với đường hồi gió.
d) Bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt
Dùng để đưa nước lạnh qua các AHU và FCU. Đưa nước giải nhiệt cho
tháp giải nhiệt, Dàn ngưng của chiller.
e) Các hệ thống thiết bị khác
- Bình giản nỡ và cấp nước bổ sung: Có công dụng bù giản nỡ khi nhiệt độ
nước thay đổi và bổ sung thêm nước khi cần. Nước bổ sung phải được qua xử
lý cơ khí cẩn thận.
1.3. Trình bày cấu tạo của từng thiết bị trên sơ đồ nguyên lý


5
a) Cụm Chiller:

+ Máy nén trục vít: Sử dụng cho các Chiller có năng suất lạnh lớn

+ Máy nén pít tông: Sử dụng với NSL nhỏ và vừa

+ Máy nén ly tâm: Dùng cho chiller có năng suất lạnh rất lớn


6

+ Máy nén xoắn ốc: thường sử dụng cho hệ thống Chiller nhỏ và trung bình

+ Thiết bị ngưng tụ:
- Chiller giải nhiệt bằng gió

- Chiller giải nhiệt bằng nước: TBNT được giải nhiệt bằng nước. Ở đây hệ

suất nhỏ ) và 3 pha ( FCU công suất lớn )


9
Ngoài ra còn có thêm Drain pan ( máng ngưng tụ ) : Thu nước ngưng tụ trên
cuộn Coil của FCU

c. Dàn lạnh AHU
Là bộ xử lý nhiệt ẩm hệ thống ống gió trung tâm và chia ra làm nhiều
ống gió phụ đi vào không gian điều hòa. Như vậy một AHU có thể có nhiều
lớp lọc bụi, nhiều dàn coil ống đồng (nước nóng hoặc lạnh) theo điều kiện xử
lý yêu cầu và dùng cho một không gian lớn.
Tùy theo nhà sản xuất mà AHU có cấu trúc khác nhau.


10
d) Bơm nước lạnh và bơm nước giải nhiệt

e) Các hệ thống thiết bị khác
a. Bình dãn nở hở:
Được đặt ở vị trí cao nhất ở đường ống hồi về. Có thể tích bằng 6% lượng
nước chứa trong hệ thống.
b.Bình dãn nở kín:
Bình không thông với khí quyển, thể tích chứa nước cũng bằng 6% thể
tích nước của hệ thống. Phía trên mặt nước là chất khí nào đó.


11

1.4. Nguyên lý làm việc của từng thiết bị


Quy tắc ghi kích thước
Ghi kích thước là việc thể hiện các kính thước chiều dài, chiều rộng, chiều
cao (hoặc sâu) của chi tiết trên bản vẽ. Đường kích thước gồm có:
- Con số ghi kích thước chỉ kích thước thật của vật thể.
- Đơn vị chỉ độ dài là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị. Khi ghi kích
thước phải sử dụng:
- Đường kích thƣớc là đường phải cách mép vật thể ít nhất là 10mm và đầu
mép phải kéo dài quá các đường dóng biên từ 1 - 3 mm. Tại điểm giao nhau
giữa đường dóng kích thước và đường ghi kích thước phải dùng nét gạch ngắt
có chiều dài 2 - 4 mm nghiêng 450 về phía bên phải đường dóng để giới hạn
phần ghi kích thước.


14
– Đường ghi kích thước vật thể trong bản vẽ xây dựng có 3 lớp:

Lớp 1 (lớp trong cùng tiếp giáp với vật thể) ghi các kích thƣớc của cửa đi,
cửa sổ, các mảng tƣờng, vách;
Lớp 2 (giữa) ghi kích thƣớc từ trục nọ đến trục kia (khoảng cách giữa các
trục);
Lớp 3 (ngoài cùng) ghi kích thƣớc tổng từ trục đầu tiên đến trục cuối cùng.
Trong bản vẽ xây dựng cũng dùng cách ghi kích thƣớc mà thay cho đường
gạch ngắt là mũi tên trong các trường hợp sau:
- Kích thước đường kính, bán kính và góc;
- Kích thước bán kính góc lượn;
- Kích thước từ một điểm nào đó đến một điểm góc quy ước
2.1.2. Thiết lập được danh mục, thiết bị lắp đặt
1. Phương pháp tính theo chủng loại
Là phương pháp căn cứ vào ký hiệu của các chi tiết, kết cấu trong bản vẽ để

- Khối lượng các công tác xây dựng được đo bóc phải có đơn vị đo phù hợp
với đơn vị tính định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Khối lượng công tác xây dựng phải bóc tách theo đúng chủng loại, quy cách
(kích thước), điều kiện kỹ thuật và biện pháp thi công;
- Khối lượng công tác xây dựng được đo bóc phải thuận lợi trong việc áp giá
khi xác định giá trị dự toán xây dựng hạng mục công trình (công trình xây
dựng);
- Khi đo bóc khối lượng công tác xây dựng cần vận dụng cách đặt thừa số
chung cho các bộ phận giống nhau, hoặc dùng ký hiệu để sử dụng lại nhằm
giảm nhẹ khối lƣợng công tác tính toán.
- Tận dụng số liệu đo bóc của công tác trước cho các công tác sau, kết hợp
khối lượng của các công tác giống nhau (giảm trừ).
2.3. Khảo sát vị trí lắp
2.3.1. Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình lắp đặt
- Không gian lắp đặt thiết bị:
+ Tạo một không gian hợp lý bao quanh thiết bị sao cho người lắp đặt, vận
hành, bảo trì thao tác được thuận lợi.
+ Tạo khoảng cách hợp lý cho thiết bị ngưng tụ và máy nén hoạt động được
tốt.
+ Tạo khoảng cách tối thiểu là 3 feets (914 mm) tính từ cửa tủ điều khiển để
người vận hành thuận lợi trong thao tác.
- Nền:


16
+ Nền bê tông phải cứng, phẳng, và có đủ độ bền để có thể chịu đựng được
trọng lượng gia tăng trong quá trình cụm Chiller hoạt động.
+ Độ nghiêng của nền bêtông không được vượt quá ¼ inch (6,35mm) theo bề
dài và bề rộng của Chiller.
- Thông nước, xả nước khi bảo dưỡng, sữa chữa:

- Lắp các van cân bằng (Balancing valve) và các van điện điều chỉnh lưu
lượng tại đầu ra của các bình.
- Tại vị trí thấp nhất của ống góp và vị trí thấp nhất của các đường nước vào
và ra đều phải có các đường nước xả đáy thuận tiện trong việc vệ sinh các
thiết bị. Đồng thời, nhà sản xuất cũng lắp thêm một số thiết bị như sau để đảm
bảo hệ thống vận hành ổn định và an toàn. Sơ đồ bố trí các thiết bị trên như
hình sau:

Sơ đồ tách dầu cho môi chất lạnh trong hệ thống
- Sau khi tác nhân lạnh ra khỏi máy nén được đưa vào bình tách dầu. Việc
tách dầu giúp giảm áp suất ngưng tụ, tăng hiệu quả trao đổi nhiệt của bình
ngưng nhờ giảm lượng dầu bám bẩn trên bề mặt các ống. Đồng thời, tại bình
tách dầu (Oil Separator) có cảm biến áp suất ngưng tụ (Condenser pressure
Transducer) đưa tín hiệu về bộ điều khiển. Nếu áp suất cao vượt mức cho
phép thì cụm Chiller đó ngưng hoạt động.


18
- Tại bình chứa dầu (Oil Sump), có thiết bị cảm biến mức dầu trong bình
(Optical Oil Detector) giúp người vận hành theo dõi được lượng dầu trong
Chiller.
- Dầu trước khi về máy nén đều phải qua thiết bị lọc dầu (Oil return filter).
Sau đó, dầu về máy nén theo 2 đường: một đường về các ổ đỡ (bearings), một
đường phun vào rotors. Phân phối lượng dầu vào hai đường này được thực
hiện bằng kết hợp hai tín hiệu lấy từ cảm biến mức dầu (Optical Oil Detector)
và cảm biến áp suất dầu hồi (Oil Pressure Transducer). Đồng thời cảm biến áp
suất dầu cũng đưa tín hiệu ngắt cụm Chiller khi áp suất dầu quá thấp.
- Để đảm bảo áp suất bay hơi không quá thấp, tại bình bay hơi cũng có lắp
cảm biến tín hiệu áp suất thấp (Evaporator Pressure Transducer).
- Tuy sử dụng bình tách dầu, nhưng một lượng dầu vẫn theo tác nhân lạnh qua

+ Dùng những đệm cao su giảm chấn cho toàn bộ ống nước lạnh.
+ Dùng ống cách điện mềm dẻo cho hệ thống dây điện nối với thiết bị.
+ Cô lập toàn bộ ống dẫn nước bằng các móc treo với khoảng cách hợp lý.
+ Đảm bảo hệ thống ống dẫn không tạo thêm ứng suất cho thiết bị, điều này
có thể là nguyên nhân do quá trình hàn kết nối ống không đúng cách hoặc
trong quá trình treo ống tạo sự co dãn trên đường ống, điều này tạo nên độ
rung không cần thiết.


20
2.4. Kiểm tra, vận chuyển thiết bị, dụng cụ đến vị trí lắp đặt an toàn
Trước hết phải lên kế hoạch vận chuyển sẵn, bao gồm nội dung như : ngày
giao hàng đến công trường, kích thước của máy, trọng lượng, lộ trình vận
chuyển, chừa sẵn các cửa ra vào và thiết bị để xếp dỡ cụm máy theo bản kế
hoạch sau đây:
Stt.
Điểm quan trọng cần lưu ý
Vận
Lộ
1. Kiểm tra kỹ lộ trình vận chuyển hành lang, cửa cầu
chuyển trình
thang.
2. Kiểm tra kỹ lộ trình cẩu máy của phần nấp nhà, tầng
hầm.
Xuống 1. Kiểm tra kỹ trọng lượng của thiết bị.
Hàng
2. Chuẩn bị công cụ xuống hàng.
3. Kiểm tra nơi tạm thời đặt máy.
Vận
1. Những cụm máy kích cỡ lớn có thể tháo ráp được,

(5). Nơi thuận tiện cho việc bảo trì, xin lưu ý phải chừa sẵn không gian theo
như bản vẽ dưới đây: A là chiều dài của máy tham khảo Catalog của máy đối
với dàn ngưng không gian cho việc vệ sinh là 0.8A, xin lưu ý chừa không
gian bên phải hoặc bên trái đều được.

2. Lắp bệ máy:
(1). Bệ lắp máy bằng bê tông cốt thép tính theo tải trọng vận hành của máy,
thép sử dụng loại ∮(#3) cự ly 10cm một cây, cột thành hai hàng trên dưới
hai tầng.
(2). Khi thi công bệ đặt máy trên nền xi măng bê tông, trước hết nên làm cho
bề mặt bê tông xới lên và quét dọn cho sạch sẽ rồi bắt đầu cho lượng nước
vào mới thi công.
(3). Tỷ lệ pha trộn bê tông theo 1:2:4, yêu cầu phải kiên cố, và theo nhu cầu
các con tán sẽ chôn trước ở bệ máy khi hoàn tất đổ bê tông thì phần bề mặt
phải được tô láng lên và phải bằng phẳng.
(4). Khi đã đổ xong bê tông phải đợi đã hoàn toàn khô ráo và chắc chắn mới
bắt đầu lắp đặt cụm máy.
(5). Môi trường xung quanh khu vực bệ máy phải đảm bảo hệ thống thoát
nước hoàn chỉnh, để tránh xảy ra tình trạng ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh.


22

Bản vẽ dưới đây phần D,E thông số tham khảo catalog của máy làm lạnh
nước - nước giải nhiệt:

3. Kết nối ống nước.
- Khi kết nối hệ thống ống nước giữa cụm máy và ống nước bề ngoài xin
tham chiếu theo tiêu chuẩn thi công của kết nối ống nước điều hòa không khí.

- Dàn coil giải nhệt của máy phải tránh xa môi trường có khí nóng lưu
chuyển, nếu cùng một khu vực đặt nhiều máy thì khí nóng thải ra từ máy
không được cùng hướng với Dàn coil.
- Khi đặt máy ở khu vực ban công thì nên tránh những bức tường che chắn bộ
phận giải nhiệt của máy, đồng thời hướng thổi của máy không được có máy
hiên che vì nếu có hiên che dễ làm không khí loạn lưu, làm giảm đi hiệu quả
giải nhiệt ảnh hưởng đến phần cao áp quá cao.
- Cụm máy theo quy cách chuẩn tuyệt đối không được lắp đặt máy ngay khu
vực có độ PH quá cao lưu chuyển, và tuyệt đối không đặt ở những khu vực có
nguồn suối nóng.
- Cụm máy theo quy cách chuẩn không được lắp đặt ngay khu vực có nhiệt độ
43oC trở lên.
- Máy phải đảm bảo được lắp đặt chắc tại bệ máy, vì tránh khi có động đất
máy sẽ lệch vị trí làm ảnh hưởng xấu đến hệ thống.
- Khu vực đặt máy phải tránh xa những đồ vật có độ cứng bay xung quanh, vì
dễ làm tổn hại đến dàn coil.
(9) Nguồn điện sử dụng cho cụm máy này phải đúng theo điện áp được ghi
trên tem dán sản phẩm, và máy nén phải phù hợp với điện áp quy định.
- Điện nguồn cần phải tương đối ổn định, nguồn điện áp hạch định ở trong
phạm vi (10%).
- Tủ điện của dòng máy chuẩn tuy không gồm máy bơm nhưng công tắc điện
từ đã có dự trù sẵn vì vậy khi chọn quy cách dây nguồn phải cộng thêm hệ số
điện lưu của máy bơm.
- Tủ điện của dòng máy đặc chủng đã có gồm máy bơm thì hệ số điện lưu để
chọn quy cách dây nguồn thì có thể căn cứ theo tem sản phẩm quy định.
- Cụm máy khi nạp môi chất lạnh phải tuân theo chủng loại môi chất được ghi
trên tem sản phẩm chiller và máy nén.
2.6. Tiến hành lắp đặt theo qui trình
Khảo sát các Khảo sát theo các thông số:
thiết bị chính Điện áp

Phân bố các công việc xen kẽ hoặc tuần tự trên bảng tiến độ
Dự trù số nhân công tham gia
Dự trù các điều kiện khác (xe, cẩu, máy hàn…)
Thi công bệ đỡ
Lắp bộ chống rung
Lắp máy
Thi công giá đỡ
Lắp FCU
Thi công bệ đỡ
Lắp bộ chống rung
Lắp AHU
Thi công giá đỡ
Lắp đường ống

Lắp đặt đường
ống nước giải
nhiệt
Lắp đặt đường Thi công giá đỡ
ống nước lạnh Lắp đường ống
Bảo ôn
Lắp
đường Thi công giá đỡ
nước ngưng
Lắp đường ống
Bảo ôn
Lắp đặt điện
Thi công giá đỡ
Lắp đường điện
Đấu nối
Vận hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status