1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................4
Lý do chọn đề tài.........................................................................................4
Mục đích nghiên cứu...................................................................................4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................5
Pham vi nghiên cứu.....................................................................................5
Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................5
Phương pháp nghiên cứu:...........................................................................5
Kết cấu của đề tài........................................................................................6
NỘI DUNG.........................................................................................................7
Chương 1. Hiện trạng hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trong khu du lịch
Tràng An......................................................................................................7
1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội...........................................7
1.1.1. Điều kiện tự nhiên khu du lịch Tràng An.................................7
1.1.2. Hiên trạng hạ tầng kỹ thuật....................................................11
1.2. Hiện trạng tài nguyên du lịch...........................................................11
1.2.1. Tài nguyên du lịch thiên nhiên.................................................11
1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn....................................................14
1.2.3. Hiện trạng về dân cư và sử dụng đất....................................21
1.2.4. Nhận xét đánh giá.....................................................................25
1.3. Hiện trạng hệ thống giao thông.......................................................26
1.3.1. Hiện trạng hệ thống giao thông đối ngoại.............................26
1.3.2. Hiện trạng hệ thống giao thông khu du lịch...........................26
1.3.3. Nhận xét đánh giá.....................................................................30
1.4. Hiện trạng hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe khu du lịch..............30
1.4.1. Hiện trạng bến xe đối ngoại...................................................30
1.4.2. Hiện trạng hệ thống bãi đỗ xe...............................................31
1.4.3. Hiện trạng hệ thống điểm đỗ xe............................................32
1.5. Một số nhận xét đánh giá.................................................................34
2.6.2. Thành phố Tokyo......................................................................68
2.6.3. Thành phố Chicago....................................................................69
2.6.4. Một số thiết kế bãi đỗ xe đôc đáo trên thế giới...................70
Chương III: Đề xuất quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trên
địa bàn thành khu du lịch Tràng An đến năm 2030.............................76
3.1. Định hướng phát triển khu du lịch Tràng An..................................76
3.1.1. Định hướng phát triển không gian...........................................76
3.1.2. Tổng hợp số liệu sử dụng đất.................................................87
3.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông....................................90
3.2.1. Giao thông đối ngoại................................................................90
3.2.2. Giao thông đối nội....................................................................92
3.3. Quan điểm chung về quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
trên khu du lịch Tràng An.......................................................................104
3.4. Đề xuất quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trên địa bàn
khu du lịch Tràng An..............................................................................105
3.4.1.Đề xuất về quỹ đất hệ thống bãi đỗ xe cho khu du lịch
Tràng An..............................................................................................105
3
3.4.2. Đề xuất về tổ chức bãi đỗ xe, điểm đỗ xe cho các khu vực
trong khu du lịch Tràng An................................................................111
3.4.3. Đề xuất về mô hình quản lý xây dựng bãi đỗ xe, điểm đỗ
xe trong khu du lịch Tràng An...........................................................119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................120
Kết luận....................................................................................................120
Kiến nghị..................................................................................................121
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Pham vi nghiên cứu
Phạm vi lập QHCXD Khu du lịch Tràng An có diện tích đất tự nhiên
khoảng 12.000ha, nằm trên địa bàn của huyện Hoa Lư, một phần huyện Gia
Viễn, một phần thành phố Ninh Bình & thị xã Tam Điệp và được giới hạn
như sau:
- Về phía Bắc giáp sông Hoàng Long.
- Về phía Đông giáp sông Chanh (đoạn nửa trên) và sông Sào Khê
(đoạn nửa dưới) và giáp sông Đáy.
- Về phía Nam giáp sông Hệ Dưỡng, sông Vân và Sông 2.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của dự án là hệ thống giao thông tĩnh có tính
chất phục vụ công cộng (Là loại công trình hạ tầng công cộng) phục vụ nhu
cầu đỗ của phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố và vùng phụ cận.
Hệ thống giao thông tĩnh được nghiên cứu trong dự án Quy hoạch có tính chất
chất như sau :
Là một bộ phận của hạ tầng giao thông đô thị, là nơi tập trung của
phương tiện và là nơi tổ chức các hoạt động vận tải (đón, trả khách và hàng
hoá). Đối tượng phục vụ là toàn thể dân cư và hoạt động của đô thị. Mang
tính chất phục vụ dịch vụ công cộng. Có vị trí và quy mô được chính quyền
lựa chọn, quy định và cho phép hoạt động theo từng mức độ khác nhau tuỳ
theo các hoạt động của nền kinh tế-xã hội đô thị trong từng thời gian.
Nhóm công trình đường bộ:
+ Điểm đỗ xe:
+ Bãi đỗ xe:
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu.
Bao gồm các núi đá vôi chủ yếu nằm về phía Tây Nam huyện Hoa Lư
và Đông Bắc huyện Gia Viễn, địa hình ở đây khá phức tạp nhiều hang động,
8
núi xen kẽ với các thung lũng chảo nhỏ hẹp, đầm lầy ruộng trũng. Cao độ của
các núi đá vôi từ 50÷300m, các thung lũng từ 0÷3,5m.
- Vùng đồng bằng:
Tương đối bằng phẳng đất đai tốt xen kẽ các nhiều vùng thấp trũng có
thể canh tác lúa một vụ. Cao độ tại khu thấp trũng từ 0,5÷1,8m. Cao độ các
khu vực làng xóm ≥ 3,0m, địa hình có hướng dốc dần từ Tây sang Đông và từ
Bắc xuống Nam với độ dốc địa hình khoảng 0,4÷1%.
Hình 1.2 Vị trí khu Tràng An (ảnh chụp vệ tinh)
b. Khí hậu:
Nằm trong vùng khí hậu Đồng bằng và Trung du Bắc bộ, mùa Đông
lạnh rõ rệt so với mùa Hạ. Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng lạnh
nhất và tháng nóng nhất có thể lên tới 12°C.
9
- Mùa Đông: Chỉ có thời kỳ đầu tương đối khô còn nửa cuối thì cực kỳ
ẩm ướt. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất đạt khoảng 16÷17°C và giới hạn
nhiệt độ tối thấp không xuống dưới 3÷4°C.
- Mùa Hè: Nóng ẩm mưa nhiều; Nhiệt độ trung bình tháng 23,5°C;
Nhiệt độ cực đại tuyệt đối 41,5°C.
- Mưa: Lượng mưa trung bình năm 1781mm. Mưa kéo dài khoảng 6
tháng từ tháng 4 đến tháng 10. Trong mùa mưa tập trung tới 85% lượng mưa
chiếm khoảng 30 ÷ 33% diện tích tiêu của hệ thống). Từ sau năm 1971, tuy
không phải phân lũ nhưng do có nhiều công trình tiêu úng trực tiếp vào sông
Đáy nên về mùa lũ nước sông Đáy tăng lên rất cao.
- Sông Hoàng Long:
Sông Hoàng Long là hợp lưu của sông Bôi và sông Lạng, sông chảy
qua địa phận huyện Gia Viễn và nằm về phía Bắc huyện Hoa Lư, đổ vào sông
Đáy tại ngã 3 Gián Khẩu. Sông ngắn, ngoằn nghèo, lòng sông hẹp, hay gây ra
ngập lụt khi mùa mưa lũ đến, lũ lịch sử H max=5,42m. Hiện tại 2 bên sông đã
có hệ thống đê bảo vệ, cao trình đê 6,3m, thuộc loại đê cấp 3.
Nguồn [17]
11
1.1.2. Hiên trạng hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực còn rất nghèo nàn, mật độ mạng
lưới đường chính, chất lượng thấp, vệ sinh môi trường giản đơn, duy chỉ việc
cung ứng điện năng & nước là khá tốt.
Hiện nay mới xây dựng được một số hạng mục công trình giao thông,
như: đường, nạo vét khơi thông các tuyến đường thuỷ, một số bến thuyền và
một số công trình cầu, cống.
Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ trong khu du lịch đã tương
đối hoàn chỉnh, có khả năng liên kết & dẫn hướng tốt trong & ngoài khu.
Hệ thống các bến thuyền còn sơ sài, thiếu đồng bộ, chưa có các nhà chờ
cho khách du lịch. Hệ thống bãi đỗ xe, điểm đỗ xe còn thiếu, cơ sở hạ tầng
chưa được xây dựng.
Các tuyến du lịch đường thuỷ trong khu còn có thể khai thác thêm nếu
khơi thông được hết các hướng tuyến hang động.
1.2. Hiện trạng tài nguyên du lịch
1.2.1. Tài nguyên du lịch thiên nhiên
động xuyên thủy với tổng chiều dài khoảng 30km), tạo ra nhiều tiểu vùng có
vi khí hậu khác nhau, các hệ sinh thái hết sức đa dạng và mang những nét đặc
trưng riêng. Đây là khu vực vừa có hệ sinh thái trên cạn, vừa có hệ sinh thái
dưới nước. Hệ sinh thái trên cạn hấp dẫn không chỉ về cảnh đẹp mà còn là nơi
lưu giữ khoảng 600 loài thực vật, 200 loài động vật trong đó có nhiều loài
được ghi trong sách đỏ Việt nam cần được bảo vệ, cùng với đó là sự hiện diện
của hàng chục loài mới và đặc hữu. Hệ sinh thái dưới nước ở đây chứa rất
nhiều loài sinh vật lạ và quý hiếm, bao gồm khoảng 30 loài động vật nổi, 40
loài động vật đáy đặc biệt là rùa cổ sọc được coi là động vật quý hiếm cần
được bảo vệ...
Trong khu Tam Cốc - Bích Động
Trong khu Tràng An
Phượng Hoàng đất
Bến thuyền Lông Vài
Hình 1.4 Phong cảnh trong khu du lịch Tràng An
14
b. Tràng An là một vùng cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ:
Môi trường thiên nhiên đa dạng và hài hòa giữa sinh vật, núi rừng, hang
động, thuỷ vực toát lên cảnh sắc non xanh nước biếc hoà quện với nhau thành
một vùng kỳ vĩ hiếm có trên thế giới.
Liên quan đến địa hình, đến khả năng tận dụng địa hình tự nhiên để xây
dựng các công trình phục vụ phòng thủ & sinh hoạt của con người từ xa xưa
16
Nam Kinh Đô (từ hang Luồng trở vào trong, đối diện và nối liền với khu
Thành ngoại), là nơi có nhiều hang động như hang Muối, hang Tiền, hang
Quàn, động Am Tiên. Vua Đinh đã dùng để làm kho muối, kho tiền, “ Đầu
Đong Quân “, là nơi nuôi hổ báo để trị kẻ phạm tội.
Toàn bộ khu vực kinh đô Hoa Lư được bao bọc bởi các bức tường
thành thiên tạo và nhân tạo có chu vi khoảng 10km, trong đó tường thành
nhân tạo chỉ có khoảng 1630m.
Hình 1.6 Vết tích của các đoạn tường thành
- Thành luỹ thiên tạo là các dãy núi đá vôi bao bọc 3 bề Đông, Tây,
Nam với những bức tường thành đá vôi dựng đứng cao vút.
- Thành trì nhân tạo: Gồm 13 đoạn để chắn những khoảng trống mà bức
tường đá vôi thiên nhiên chưa che kín, là các đoạn: Tường Đông, tường Bắc,
tường Dền, tường Nam. Các đoạn tường này hết sức quan trọng vì nằm ngoài
cùng của trung tâm Kinh Đô. Ngoài ra trong nội thành còn có các tuyến tường
thành khác được xắp xếp nhằm tăng cường sức phòng thủ, đó là tường Bồ,
Bim, Quèn Thụ Mộc, Vầu trong, Vầu ngoài, tường ngòi Chẹm. Hầu hết các
đoạn tường thành này không còn nữa. Trong 13 đoạn tường thành có 3 đoạn
được khai quật năm 1991 (tường Đông và tường Bắc, ngòi Chẹm ) cùng 3
đoạn tuy chưa khai quật nghiên cứu nhưng cũng biết được thành phần vật liệu
của chúng có “đất”, “gỗ”, “gạch”.
17
- Hào rãnh tự nhiên rất lợi hại của kinh đô Hoa Lư là sông Hoàng Long
che chắn về phía Bắc và sông Đáy che chắn về phía Đông, sự tiến quân của kẻ
- Chùa Bích Động:
Là thắng cảnh nổi tiếng của tỉnh Ninh Bình, nằm trên địa phận thôn
Đam Khê. Chùa là một công trình kiến trúc cổ được xây dựng vào những năm
1066 - 1141. Vị trí nằm trên sườn núi cao, dựa vào thế núi. Toàn công trình
chùa Bích Động gồm 3 ngôi chùa: Chùa Hạ xây dựng dưới chân núi; Chùa
Trung xây dựng ở lưng chừng núi, cách chùa Hạ 80 bậc đá, có kiến trúc bán
mái phía ngoài, phần sau nằm gọn trong động to; Chùa Thượng cách chùa
Trung 30 bậc đá còn được gọi là chùa Đông. Động, chùa & núi kết hợp với
nhau một cách hài hoà tạo thành một cảnh trí thiên nhiên đặc sắc.
19
Chùa Trung
Chùa Hạ
Hình 1.9 Chùa Trung và chùa Hạ trong khu du lịch Bích Động
- Đền Thái Vi:
Đền Thái Vi thờ Trần Thánh Tông, Hiển Từ Hoàng Thái Hậu. Được
xây dựng theo kiểu "Nội công ngoại quốc" (bên trong chữ “Công” bên ngoài
chữ “Quốc”). Trước đền có giếng ngọc xây bằng đá xanh, sau đền là dẫy núi
đá Cấm Sơn. Đền được bố trí như sau: Qua nghi môn là gác chuông hai tầng,
tám mái song song dăng đối, xây bằng gỗ lim, lợp ngói mũi hài, ỏ đây treo
một quả chuông đúc từ năm chính hoà thứ 19 (1698). Tất cả các cột đá đều
làm bằng đá xanh nguyên khối, được trạm khác công phu tỷ mỷ. Toàn bộ điện
Thái Vi nằm trong cảnh sơn thuỷ hữu tình hoà nhập với thiên nhiên kỳ thú.
Hình 1.10 Đền Thái Vi trong khu du lịch Bích Động
hoá vùng đất châu thổ song Hồng. Những lễ hội lớn như: Lễ hội Trường Yên,
Lễ hội đền Thái Vi, Lễ hội Đức Thánh Nguyễn, Lễ hội chùa Bái Đính, Lễ hội
Báo Bản làng Nộn Khê, hội Đền Dâu, vv...
- Về văn hoá ẩm thực:
Từ lâu Ninh Bình đã nổi tiếng với bún mọc Kim Sơn, rượu Lai Thành,
Tái dê, Ngọc dương tửu, Cá rô Tổng Trường (Hoa Lư), Nem chua Yên Mạc,
mắm tép Gia Viễn, cá chuối nướng Vân Long, Nhất hưởng thiên kim (cơm
cháy), Rượu cần Nho Quan. Các món đặc sản trên cũng là một nguồn tài
nguyên du lịch có giá trị, hay nói một cách hình tượng, thì văn hoá ẩm thực
như cái duyên, tô điểm cho môi trường du lịch thêm hấp dẫn.
Nguồn [17]
1.2.3. Hiện trạng về dân cư và sử dụng đất
a. Dân cư:
Trong phạm vi lập QHCXD khu du lịch Tràng An có dân cư sinh sống,
dân số năm 2007 trong phạm vi quy hoạch là 53.118 người, chủ yếu làm nông
nghiệp và một số nghề thủ công truyền thống, nổi bật là nghề làm đá mỹ
22
nghệ. Dân cư nông thôn sinh sống phân tán tại nhiều khu vực trong địa bàn,
nhưng phần lớn là ở phía ngoài các thung & khối đá vôi Hoa Lư.
Người dân sinh sống trong khu vực tạo nên truyền thống & bản sắc văn
hoá đặc thù của khu vực - là tài nguyên du lịch nhân văn, động lực phát triển
du lịch nơi đây. Hơn thế nữa, đây còn là nguồn cung ứng lao động tại chỗ cho
khu du lịch. Mặt khác việc khai thác, tổ chức các hoạt động du lịch phải
hướng đến cộng đồng dân cư tại các xã nằm trong khu vực lập quy hoạch, tạo
điều kiện cho người dân có thể tham gia vào các hoạt động phục vụ du lịch,
chia sẻ lợi ích từ các hoạt động dịch vụ này, có như vậy người dân trong khu
vực mới thực sự trở thành chủ nhân, từ đó có trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo khu
- Xã Ninh Mỹ
Dân số
(người)
53.117
28.886
3.733
3.809
5.511
4.731
653
10.449
0
0
Ghi chú
Trong phạm vi quy hoạch không có
dân cư
-nt-
23
T
T
II
1
2
3
1.469
Ghi chú
5.698
3.133
1.093
0
5.810
5.810
0
7.028
1.999
5.029
0
0
0
0
Hình 1.13 Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư
-nt-nt-nt-nt-nt-nt-nt-
24
b. Sử dụng đất:
Khu du lịch Tràng An có diện tích 12.478 ha, chủ yếu là đất rừng và đất
trồng lúa nước, trong đó:
Đất rừng + núi đá 5.012,23 ha chiếm 40,17% tổng diện tích quy hoạch;
(ha)
12.434,23
5.045,85
4.909,14
4.642,81
4.042,04
600,77
266,33
Tỷ lệ (%)
100,00
40,58
39,48
37,34
32,51
4,83
2,14
25
TT
Danh mục
2
3
II
1
2
2 Đất đồi núi chưa sử dụng
3 Núi đá không có rừng cây
Nguồn [17]
Diện tích
(ha)
136,51
0,20
4.042,22
62,01
97,28
3.882,93
1.866,90
Tỷ lệ (%)
1,10
0,00
32,51
0,50
0,78
31,23
15,01
16,26
1,17
27,17
0,13
0,01
0,22
1.2.4. Nhận xét đánh giá
Trên cơ sở tình hình thực trạng của khu du lịch Tràng An, có thể thấy
khu du lịch có tiềm năng rất lớn và thuận lợi đế phát triển.
Tuy nhiên hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cần phải đầu tư
và hoàn thiện hơn. Để đáp ứng được lưu lượng hành khách du lịch ngày càng
tăng trên khu du lịch.