Chuyên đề tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đều biết, đất nước ta từ sau công cuộc đổi mới 1986 đã có
những bước phát triển vượt bậc trong kinh tế, rõ nhất là trong thập kỉ qua GDP cả
nước không ngừng tăng cao, thậm chí trong những năm kinh tế thế giới khủng hoảng
thì GDP nước ta vẫn giữ ở mức dương (>5%) và cao hơn cả những nước có nền kinh
tế lớn như Mỹ, Anh, Nhật …Kèm theo sự tăng trưởng kinh tế của cả nước thì kinh tế
của từng hộ dân cư cũng ngày càng phát triển, đời sống ngày càng được cải thiện và
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Đặc biệt một tư duy tiêu dùng mới đã dần xuất hiện
trong công chúng đó là muốn tiêu dùng trước số tiền mình sẽ kiếm được trong tương
lai, và nó đã trở thành một nhu cầu mới trong nền kinh tế. Xuất phát từ nhu cầu đó của
công chúng và hơn cả là từ sức ép cạnh tranh ngày càng lớn giữa các NH thôi thúc các
NH phải phát triển những sản phẩm mới thì cho vay tiêu dùng đã ra đời và được xem
là một trong những nghiệp vụ NH hiện đại.Tuy nhiên, mặc dầu đã ra đời từ khá lâu
nhưng cho đến nay vay tiêu dùng dường như vẫn còn khá mới với người dân và do vậy
tỉ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng doanh số cho vay của các NH vẫn còn thấp.
Đặc biệt trong thời điểm hiện nay do áp lực của lạm phát nên lãi suất thị trường
ngày càng tăng cao, điều này gây ra một khó khăn lớn trong hoạt động của các NH đó
là buột các NH phải nâng lãi suất huy động lên cao để có thể huy động vốn, mà nếu
như vậy thì lãi suất cho vay cũng sẽ tăng từ đó dẫn đến doanh số cho vay của NH sẽ
giảm bởi lẽ nhiều doanh nghiệp sẽ không thể vay nổi vốn ở mức lãi suất cao. Trước
tình hình này, để đảm bảo cho doanh số cho vay thì buột các NH phải chuyển nhiều
Chuyên đề tốt nghiệp 2
sang hướng cho vay phi sản xuất mà trong đó cho vay tiêu dùng được xem là sản phẩm
chủ đạo.
Sau một thời gian thực tập , nghiên cứu tại NHTMCP An Bình-chi nhánh ĐÀ
NẴNG em nhận thấy rằng chủ trương xắp tới của NH là phát triển thành một trong
những NH bán lẻ hàng đầu Việt Nam, thế nên NH đang rất chú trọng mở rộng các sản
phẩm cho vay phi sản xuất. Do đó em quyết định chọn đề tài “giải pháp mở rộng cho
vay tiêu dùng tại NHTMCP An Bình-chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của
mình. Đây là một đề tài mang tính thực tế trong tình hình hiện nay.
doanh, chi phí quản lý, các khoản phí và chi phí rủi ro đầu tư.
-Kinh tế càng phát triển, lượng cho vay của các NH cũng tăng nhanh và loại
hình cho vay cũng trở nên đa dạng.
-Quan hệ TDNHTM là quan hệ thị trường, đó là quan hệ mua bán quyền sử
dụng vốn.
-Quan hệ tín dụng thể hiện dưới dạng hợp đồng kinh tế.
-Với tư cách là người cho vay NH có thể trực tiếp kiểm soát việc sử dụng vốn
của khách hàng.
-Doanh mục sản phẩm cho vay của NHTM luôn là đa dạng nhất so với các định
chế tài chính khác có quyền cho vay.
Chuyên đề tốt nghiệp 5
-Cho vay của NH là lĩnh vực khá phức tạp và thường xuyên thay đổi theo
những biến chuyển của môi trường kinh tế.
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng NH
+ Tín dụng NH phân phối lại vốn tiền tệ trong nền kinh tế
NH tiến hành huy động vốn trong nền kinh tế và tập trung lại, trên cơ sở đó NH
tiến hành cho vay.
+ Tín dụng NH góp phần tiết kiệm tiền trong lưu thông
NH phát hành các kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các phương tiện thanh toán phi
tiền mặt.
1.1.2.3 Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
- Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi: nguyên tắc này thể hiện
đầy đủ bản chất của tín dụng là sự hoàn trả tron vẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêm
lợi tức theo công thức vận động của quỹ cho vay (T-T’). Nó cũng đảm baỏ tôn trọng
quy luật lưu thông tiền tín dụng: Tiền tín dụng thường xuyên quay trở về nơi phát hành
ra nó.
Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kì hạn nợ. xác định một
kì hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng, kịp thời,… điều đó vừa đảm bảo cho
hoạt động của NH được tiến hành thường xuyên, liên tục, vừa thúc đẩy các tổ chức đi
vay quan tâm hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch và hợp đồng kinh tế.
+Đảm bảo đối nhân
Đảm bảo tín dụng được xem là tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhưng phải thấy răng đây
không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất mà chỉ là tiêu chuẩn bổ sung những mặt hạn
chế của nhà quản trị TD cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của
môi trường kinh doanh.
1.1.3
Phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Phân theo thời hạn cho vay
Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới một năm và được sử dụng để bổ sung, bù
đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của
các cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên một năm đến năm năm (theo quy định
của VN) dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, mở rộng
kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Ngoài ra, nó còn được dùng đầu tư vào tài sản lưu động thường xuyên của DN.
Chuyên đề tốt nghiệp 8
Tin dụng dài hạn: Thời hạn tín dụng từ 5 năm trở lên, tối đa có thể tới 20, 30 năm
thậm chí có thể tới 40 năm. Loại tín dụng này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài
hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phượng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các
xí nghiệp mới.
Cách phân chia theo thời gian giúp cho NH tính toán các luồng tín dụng, mức cung
tín dụng trong một khoản thời gian nhất định. Nghiệp vụ truyền thống của các NH là
cho vay ngắn hạn nhưng từ khoản thập niên 70 trở lại đây, các NH đã chuyển sang
kinh doanh tổng hợp, trong đó thường tìm cách nâng tỉ trung cho vay trung và dài hạn
1.1.3.2 Phân theo mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay bất động sản : là khoản tín dụng liên quan đến việc mua sắm xây dựng nhà
ở, đất dai và bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ.
Cho vay công nghiệp, thương mại và dịch vụ : là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Cho vay nông nghiệp : Là loại cho vay để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất
hết thời hạn vay khách hàng có thể mua lại tài sản này.
Tín dụng nhà ở : Bao gồm cho vay thanh toán, cho vay tiết kiệm nhà ở, cho vay tự
do.
Mua các khoản nợ của doanh nghiệp : hình thức phổ biến nhất của loại hình tín dụng
này là mua các hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp.
1.1.3.5 Phân theo phương thức hoàn trả
Cho vay trả chậm: là hình thức cho vay mà nợ gốc và lãi được hoàn trả theo định kỳ
theo thỏa thuận giữa NHvà người đi vay trong hợp đồng tín dụng.
Cho vay phi trả chậm là loại cho vay mà nợ vay được thanh toán một lần theo thỏa
thuận.
1.1.3.6 Phân theo hình thức đảm bảo
Tín dụng có đảm bảo đối vật : là hình thức cho vay mà khoản vay được đảm bảo
bằng tài sản khác có thể là tài sản độc lập với khoản vay hay tài sản được hình thành từ
vốn vay.
Tín dụng có đảm bảo đối nhân : là sự cam kết của bên thứ ba về việc trả nợ vay cho
khách hàng vay vốn khi họ mất khả năng chi trả.
1.1.3.7 Phân theo xuất xứ tín dụng
Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế
ước, chứng từ nợ đã phát sinh còn thời hạn thanh toán như chiết khấu giấy tờ có giá
Chuyên đề tốt nghiệp 11
Cho vay trực tiếp: là hình thức cho vay trong đó NHcấp vốn trực tiếp cho người có
nhu cầu vay vốn.
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng của NHTM
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan
trọng giúp họ trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…Bên cạnh đó vay
tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch.
1.2.2 Đặc điểm và lợi ích cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.2.1 Đặc điểm
Cho vay tiêu dùng trả góp : đây là hình thức cho vay mà người đi vay phải trả tiền
gốc và lãi cho NH nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời gian vay.
Chuyên đề tốt nghiệp 13
Cho vay tiêu dùng phi trả góp : Đây là hình thức vay mà người đi vay hoàn trả cho
NH một lần khi đáo hạn (thường áp dụng cho món vay nhỏ, thời gian vay ngắn)
Đối với loại cho vay này NH cần chú ý đến một số nội dùng sau:
- loại tài sản được tài trợ
- số tiền phải trả trước (số tiền mà khách hàng tham gia góp vào để hình thành tài
sản) hay nói cách khác, NH chỉ nên cho vay một phần tài sản (không nên cho vay hoàn
toàn). Số tiền cho vay nhiều hay ít so với giá trị tài sản, phụ thuộc vào loại tài sản, tính
thị trường của loại tài sản đó, môi trường kinh tế và năng lực tài chính của người đi
vay.
- Chi phí tài trợ là khoản chi phí mà người vay phải trả cho NH bao gồm lãi vay và
các chi phí khác có liên quan.
- Điều khoản thanh toán. NH cần phải chú ý dến các vấn đề như: số tiền thanh toán
mỗi lần phải phù hợp với khả năng về thu nhập và cân đối với các nhu cầu chi tiêu
khác của KH. Giá trị của tài sản tài trợ không thấp hơn số tiền tài trợ chưa thu hồi. kì
hạn trả nợ phải thuận lợi cho khách hàng (thường thực hiện theo tháng phù hợp với kì
hạn thu nhập từ lương của KH). Thời hạn trả nợ không nên quá dài, thường giới hạn
bởi thời hạn sử dụng của tài sản tài trợ. Vấn đề trả nợ trước hạn NH nên có cách thỏa
thuận mềm dẻo. Tiền lãi được tính theo các phương pháp như phương pháp gộp,
phương pháp lãi đơn, phương pháp lãi gộp.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn : Đây là hình thức cho vay mà NH cho phép khách
hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản
Chuyên đề tốt nghiệp 14
vãng lai. Với phương thức này, thời hạn tín dụng phải được thỏa thuận trước căn cứ
vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kỳ của khách hàng được NH cho phép vay
và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng nhất định.
Cho vay theo thẻ tín dụng : NH cung cấp thẻ tín dụng cho khách hàng. Khách hàng
được vay tiền qua việc mua hàng hóa bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa được NH
thông tin quá khứ nên có khả năng phản ánh không chính xác khả năng trả nợ của
người đi vay ở thời điểm hiện tại và tương lai
-Các thông tin được dùng trong hệ thống điểm số bị phiến diện vì chỉ là những
thông tin thống kê về những người đã dược NH chấp nhận cho vay mà thôi
-Phương pháp này dựa trên cơ sở số đông nên có thể bỏ qua những khách hàng
có hoàn cảnh cá biệt.
Vì vậy phương pháp này thường được sử dụng bổ sung với phương pháp phán đoán để
có kết quả tốt nhất.
1.2.4.2 Phương pháp phán đoán
Chuyên đề tốt nghiệp 16
- Phân tích tín dụng theo phương pháp này là quá trình trong đó NH tiến hành
phân tích, đánh giá tất cả các thông tin định tính và định lượng về KH nhằm có được
khoản cho vay có chất lượng, giảm thiểu rủi ro cho NH.
- Nội dung của các yếu tố phân tích trong cho vay tiêu dùng này cũng giống
như trong các loại cho vay khác. NH thường sử dụng phổ biến là hệ thống 5C và hệ
thống CAMPARI.
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng cho vay TD của NHTM.
1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về NH
Quy mô và uy tín của NH có ảnh hưởng đến lượng cho vay tiêu dùng. NH có
lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch
với khách hàng hay không. Uy tín của NH cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng
khách hàng.
Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là các chính
sách, quy định của NH. Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi chp
vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp,
có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định
về thời hạn tín dụng và kì hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh
toán. Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn
kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ
đợi và tìm tới NH khác.
môi trường lịch sử, yếu tố văn hóa.
Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi NH hoạt động. nếu đó là
thành thị, nơi tập tring dân cư đông đúc, có mức thu nhập khá, trình độ hoạc vấn cao
thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà
những người nông dân quanh năm chỉ bíêt tới ruộng đồng, thậm chí cồn không biết tới
hoạt động của NH.
Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu
vay tiêu dùng. Người dân Việt Nam thường có xu hướng tiết kiệm rồi khi có đủ tiền
mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm, cộng với
tâm lý ngại tiếp xúc với NH, sợ các thủ tục hành chính rườm rà. Chính vì thế nhu cầu
vay của người dân còn thấp.
Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng. Nếu nền kinh
tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì
hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn
Chuyên đề tốt nghiệp 19
chế những rắc rối có thể xảy ra. Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
NH để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các NH sẽ gặp khó khăn.
Các quy định pháp lý của chính phủ và nhà nước có thể khuyến khích và cũng
có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đó là các quy định
như quy định của NHNN khống chế các NH hàng thương mại trong việc huy động
theo tỉ lệ vốn tự có, quy định tỉ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự
có…
Như vậy một NH muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì phải tính tới
các nhân tố vi mô và vĩ mô nói trên.
Hệ thống các
phòng giao dịch
Chuyên đề tốt nghiệp 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NHTMCP AN BÌNH-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan về NHTMCP An Bình-chi nhánh ĐN
dịch hiện tại bằng cách đầu tư nâng cấp các Phòng giao dịch lên cấp Chi nhánh. Ngày
25/12/2009, phòng giao dịch tại thành phố Huế được NHNN Việt Nam cho phép nâng
cấp thành Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Trong năm 2010 và đầu năm 2011 ABBANK ĐÀ NẴNG đã mở thêm phòng
giao dịch ở Quận Liên Chiểu và quỹ tiết kiệm ở Núi Thành.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Chức năng, nhiệm vụ chính của mỗi phòng ban:
- Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và Phó giám đốc có nhiệm vụ đề ra mục tiêu,
kế hoạch và chỉ đạo hoạt động của chi nhánh. Trong đó, Giám đốc là người đứng đầu
và chịu trách nhiệm trước Hội sở về hoạt động của chi nhánh, còn các Phó giám đốc
trợ giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo công việc tác nghiệp hàng ngày và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc.
Phòng Kế toán
Hệ thống các
phòng giao dịch
Phòng Quản lý
rủi ro tín dụng
Phòng Quan hệ
khách hàng
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Hành
chính nhân sự
Chuyên đề tốt nghiệp 22
- Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp: có trách nhiệm tìm kiếm,
khai thác, tiếp nhận hồ sơ khách hàng, thẩm định tín dụng, kiểm tra các điều kiện rút
vốn, triển khai các chính sách khách hàng. Ngoài ra còn có chức năng nghiên cứu quản
lý rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động cho vay.
- Phòng Quản lý rủi ro tín dụng: với chức năng nghiên cứu, phân tích quản lý rủi
ro nhằm đảm bảo phát triển tín dụng an toàn. Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín
nguồn tiền nhàn rỗi hơn để gởi vào chi nhánh. Bên cạnh đó năm 2010 chi nhánh cũng
đã có những chính sách đẩy mạnh việc huy động vốn nhằm mục đích mở rộng qui mô
cho vay của chi nhánh.
Xét về mặt cơ cấu tiền gởi ta thấy rằng năm 2010 so với năm 2009 tiền gởi khách hàng
cá nhân có biến động mạnh và giảm xuống thấp hơn so với tiền gởi của khách hàng tổ
chức, cụ thể năm 2009 tiền gởi khách hàng cá nhân chiếm tỉ trọng 64,2% nhưng đến
năm 2010 thì giảm xuống chỉ còn 40,3%, trong khi đó tiền gởi khách hàng tổ chức
tăng đến 107,7% và đã đạt đến tỉ trọng 59,7% trong tổng vốn huy động . Sở dĩ có sự
biến động lớn này là do năm 2009 vẫn còn áp lực của lạm phát nên lãi suất ngân hàng
vẫn còn cao dẫn đến nhiều người dân không dùng tiền để đầu tư mà thay vào đó là gở
tiền vào NH để kiếm lãi, bên cạnh đó lãi suất cao cũng dẫn việc kinh doanh của các tổ
chức kinh tế gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp không kiếm được lợi nhuận do đó mà
Chuyên đề tốt nghiệp 24
nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức gởi vào NH không nhiều kết qur là tiền gởi khách
hàng cá nhân chiếm tỉ trọng cao trong năm 2009. Nhưng bước sang năm 2010 thì tình
hình kinh tế đi vào ổn định, lãi suất NH giảm thấp kèm theo đó công việc kinh daonh
của các tổ chức kinh tế cũng thuận lợi và họ có nhiều nguồn tiền nhàn rỗi hơn để gởi
vào NH, mặt khác một số khách hàng cá nhân không gởi tiền vào NH nữa mà dùng
tiền để đầu tư vào những lĩnh vực có lãi suất cao hơn do vậy mà tiền gởi khách hàng cá
nhân giảm mạnh trong năm 2010 trong khi tiền gởi khách hàng tổ chức lại tăng cao.
2.1.3.2 Tình hình cho vay
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại chi nhánh qua 2 năm 2009-2010
ĐVT:triệu đồng
Chỉ tiêu
2009 2010 Chênh lệch
+/- %
Dư nợ bình quân 651187 749013 97826 15
Nợ xấu bình quân 8465 2696 -5769 -68,14
T/l nợ xấu bình quân 1,3 0,36
-0,94
tương tự
9563 95,91 13458 72,76 3895 40,73
Thu dv và các khoản thu 407 4,09 914 27,24 507 124,57