A. Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo đã trở thành một vấn đề mang tính xã hội có tính phổ biến và tồn
tại nh một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, kể cả
đối với các nớc phát triển trên thế giới. Cuộc chiến chống đói nghèo luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới. Liên Hiệp quốc và các tổ chức
quốc tế cũng rất quan tâm đến vấn đề này. Riêng ở nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào việc xóa đói giảm nghèo đã đợc Đảng và Nhà nớc u tiên hàng đầu và đợc coi là
nhiệm vụ chung của toàn xã hội. Hiện nay, số hộ nghèo ở tỉnh Cham Pa Xắc còn
chiếm 28,7% trong tổng số hộ dân c của cả tỉnh, trong đó số hộ nghèo ở huyện Pac
Xê là 4.712 hộ chiếm 10,02% của tổng số hộ dân c cả huyện trong năm 2009, nhất
là một số vùng dân c ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Giải quyết tốt vấn
đề XĐGN có ý nghĩa chiến lợc đối với sự ổn định và phát triển đất nớc, góp phần
thực hiện thắng lợi đờng lối đổi mới của Đảng đề ra.
Quá trình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Cham Pa Xăc nói
chung và ở huyện Pac Cê nói riêng đã đạt đợc những thành tựu cơ bản. Tuy nhiên,
hiệu quả cha cao; cha thật sự bền vững; cha có định hớng rõ về mô hình xóa đói
giảm nghèo; còn nhiều vấn đề bức xúc đang đặt ra cần giải quyết.
Huyện Pac Xê là một nơi có vị trí chiến lợc trọng yếu; cả huyện có diện tích
180 km2; có dân số 87,000 ngời gồm nhiều dân tộc; là một huyện còn nghèo, cơ
sở hạ tầng còn yếu, có điểm xuất phát thấp, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu,
lực lợng lao động chủ yếu vẫn là nông dân và công tác nông nghiệp, năng suất lao
động thấp. Huyện vẫn có cha mô hình xóa đói giảm nghèo đáp ứng đợc yêu cầu
cấp bách hiện nay. Đó là vấn đề đang đợc đặt ra một cách cấp bách cả trên phơng
diện lý luận và thực tiễn hiện nay đối với tỉnh Chăm Pa Xăc nói chung, đối với
huyện Pac Xê nói riêng. Vì vậy tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Nâng cao hiệu
quả công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Pac Xê nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào" làm tiểu luận két thúc môn chính sách công.
1
2
+ Nhiệm vụ nghiên cứu: Làm rõ quan niệm về đói nghèo và sự cần thiết,
Phân tích thực trạng đói nghèo ở huyện Pac Xê.
- Phân tích thực trạng đói nghèo ở huyện Pac Xê, chỉ ra các nguyên nhân.
- Khảo sát, việc thực hiện chính sách xói đói giảm nghèo ở huyện Pac Xê,
với những thành tựu, hạn chế, bất cập và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất một số quan điểm, phơng hớng và một số giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao hiệu quả của chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện Pac Xê hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đói nghèo, chính sách và quá trình tổ chức
thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện Pac Xê từ năm 2010-2015 .
5. Cơ sở lý luận:
Tiểu luận đợc xây dựng trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng
Hồ Chí Minh, t tởng Cay Xỏn Phôm Vi Hản, các quan điểm của Đảng Nhân dân
cách mạng Lào, đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc Việt Nam.
nhất là chính sách trong thời kỳ đổi mới, kế thừa kết quả những công trình nghiên
cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nớc có liên quan đến vấn đề đói nghèo và
giải quyết đói nghèo. Những tổng kết thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở
huyện Pac Cê.
6. Phơng pháp nghiên cứu:
Căn cứ vào đối tợng nghiên cứu là chính sách xóa đói giảm nghèo, tiểu luận
sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn; phân tích và
tổng hợp, tổng kết thực tiễn, thống kê và so sánh.
7. Kết cấu của tiểu luận:
Kết cấu của tiểu luận gồm:
A. Mở đầu
B. Nội dung
năng tiếp cận về giáo dục, y tế và điều kiện đi lại gặp khó khăn.
4
Đói theo quan niệm ở Lào là sự đói ăn, thiếu lơng thực, thực phẩm để nhằm
duy trì nhu cầu tồn tại của con ngời. Trong cuộc sống hàng ngày, đói bao giờ cũng
gắn liền với nghèo, do nghèo mà không thể giải quyết đợc sự thiếu ăn, thiếu lơng
thực, không có điều kiện trao đổi, mua bán với các cá nhân khác trong cộng đồng,
khi mà bản thân không tự đáp ứng đủ lơng thực, thực phẩm cho nhu cầu cần thiết.
Việc đa ra các khái niệm nghèo và đói cả về định tính và định lợng nhằm
phân định mức độ nghèo và tìm ra các giải pháp giảm nghèo.
Việc đánh giá nghèo đói chỉ có ý nghĩa trong phạm vi nhất định với một
không gian và thời gian nhất định nh xét nghèo đói trong phạm vi một nớc, một
vùng, miền và trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Ngay cả tầng lớp dân c trong một vùng hay một quốc gia cũng có sự khác
nhau về nghèo đói.
Tóm lại nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tơng đối. Tính chất và đặc
trng của nghèo đói phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ
phát triển kinh tế-xã hội của vùng, miền, quốc gia và khu vực. Nghèo đói là một
phạm trù kinh tế-xã hội phản ánh so sánh tính đa dạng cả về không gian và thời
gian.
1.1.2. Quan niệm về xóa đói, giảm nghèo
+ Xóa đói: Là làm cho bộ phận dân c đói nâng cao thu nhập, nâng cao mức
sống từ đó mà vợt qua tiêu chí đói.
+ Giảm nghèo: Là làm cho một bộ phận dân c nghèo nâng cao thu nhập,
nâng cao mức sống từng bớc thoát khỏi tình trạng nghèo.
+ Xóa đói giảm nghèo thực chất là cuộc tấn công chống nghèo đói. Cho đến
nay trên thế giới đã có nhiều quốc gia thành công trong cuộc chiến tranh chống đói
nghèo, song bài học kinh nghiệm rút ra từ những sự thành công đó lại rất phong
Sau cách mạng thắng lợi, Lênin đã chuyển từ "Chính sách kinh tế thời
chiến" sang "Chính sách kinh tế mới" (NEP). Ông là ngời chủ trơng phát triển kinh
tế hàng hóa, dùng lợi ích vật chất, coi đó nh một nhân tố kích thích, một đòn bẩy
kinh tế để khuyến khích mọi ngời lao động, giải phóng sức sản xuất, phát triển
kinh tế.
1.2.2. T tởng Hồ Chí Minh và Cay Xỏn Phôm Vi Hản về xóa đói, giảm
nghèo
6
- T tởng Hồ Chí Minh về xóa đói, giảm nghèo:
Giữa những năm 20 của thế kỷ XX, sau khi sơ thảo lần thứ nhất luận cơng
về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp thu
và vận dụng đợc kiến thức cốt lõi chủ nghĩa Mác-Lênin. Ngời đã xây dựng nên lý
luận về cách mạng giải phóng dân tộc chống thực dân. Hồ Chí Minh khẳng định
con đờng cứu nớc của mình: "Giải phóng dân tộc bằng con đờng cách mạng vô
sản, gắn việc giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp vô sản". Ngời đã gắn liền
độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, ham muốn tột bậc của ngời là "Đồng bào ta
ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc hởng cuộc sống ấm no, tự do và hạnh
phúc.
- T tởng của Cay Xỏn Phôm Vi Hản về xóa đói giảm nghèo:
Cay Xỏn Phôm Vi Hản đã cố gắng không biết mệt mỏi trong nghiên cứu lý
luận cũng nh thực tiễn. Ông đã tiếp thu và vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng
Hồ Chí Minh và tìm hiểu những kinh nghiệm của các nớc anh em bè bạn để xây
dựng nên lý luận về cách mạng giải phóng dân tộc Lào khỏi ách thống trị của chủ
nghĩa thực dân Pháp và Mỹ bằng cách mạng dân tộc dân chủ Tháng 12 năm 1975.
Sau khi đất nớc đợc giải phóng, Ông đã tiếp tục lãnh đạo đất nớc vợt qua mọi khó
khăn, nhất là việc chăm lo đời sống của nhân dân và chuẩn bị mọi điều kiện để
đảm bảo cho đất nớc phát triển bền vững thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
XĐGN có hiệu quả cần dựa trên một số quan điểm cơ bản của Đảng nh sau:
Thứ nhất, xóa đói giảm nghèo là một chủ trơng lớn của Đảng, Nhà nớc là
yếu tố quan trọng bảo đảm sự ổn định, phát triển kinh tế - xã hội, đó cũng là nhiệm
vụ rất nặng nề của toàn xã hội hiện nay.
Đảng, Nhà nớc Lào đã đẩy mạnh cuộc vận động xóa đói giảm nghèo, coi
đó là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn xã hội. Hiện nay cần phải tuyên truyền,
giáo dục, nâng cao hơn nữa nhận thức của mọi cán bộ, đảng viên ở tất cả các
ngành, các cấp trong các tầng lớp dân c về ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội của
vấn đề xóa đói giảm nghèo.
8
Thứ hai, xóa đói giảm nghèo là sự kết hợp, thống nhất giữa các biện pháp
về kinh tế với chính sách xã hội và giữ vững ổn định chính trị.
Đói nghèo trớc hết là vấn đề kinh tế, đồng thời cũng là vấn đề xã hội nhức
nhối. Vì vậy, xóa đói giảm nghèo không phải chỉ có các chính sách, biện pháp
phát triển kinh tế mà còn gắn liền với các chính sách xã hội, đặt trong tổng thể
của sự ổn định chính trị.
Thứ ba, xóa đói giảm nghèo bằng phát huy tính tự lực, tự chủ, tự v ơn lên
của chính ngời nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo.
Mặc dù xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ to lớn của Đảng, Nhà nớc và toàn
xã hội, nhng để vợt qua đợc nghèo đói, rút cuộc lại phải bằng sự nỗ lực, sự v ơn
lên vợt qua nghèo đói của chính ngời nghèo, hộ nghèo.
Thứ t, huy động và khai thác hiệu quả mọi nguồn lực trong xã hội để xóa
đói giảm nghèo.
Thứ năm, mở rộng và khai thác hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài cho
xóa đói giảm nghèo.
Mở rộng khai thác hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài là sự bổ trợ quan
trọng cho các nguồn lực trong nớc trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
tăng năng suất hoặc tạo ra việc làm cho họ.
Bốn là: Chính sách marketing, cải tiến các điều kiện thị trờng là điều kiện
thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng nông thôn.
Năm là: Chính sách giá cả và hối đoái, Nhà nớc thờng can thiệp vào hệ thống
giá với mục tiêu giảm sự tách biệt giữa khu vực công nghiệp và nông nghiệp.
Sáu là: Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nh khuyến khích xây dựng
các nông trại, các hình thức hợp tác xã, các tổ chức kinh tế tập thể.
Bảy là: Công nghiệp hóa nông thôn, xây dựng các công trình công cộng, các
cơ sở chế biến đợc coi là biện pháp quan trọng làm giảm sự phân hóa giàu nghèo
giữa thành thị và nông thôn.
Chín là: Các chơng trình về việc làm, một số chính sách thờng đợc các nớc
đang phát triển áp dụng để giảm bớt thất nghiệp bao gồm việc mở rộng nhanh
chóng công nghiệ
10
Mời là: Thực hiện các chơng trình sức khỏe và dinh dỡng, ốm đau và thiếu
thốn thực phẩm sẽ hạn chế các cơ hội công ăn việc làm và sức kiếm sống của ngời
nghèo...
Mời một là: Các chơng trình dân số, mức sống của ngời nghèo đợc cải thiện
nhờ quy mô gia đình nhỏ hơn, do mỗi ngời lớn ít ngời ăn theo hơn.
Mời hai là: Nghiên cứu và công nghệ, những lợi ích của việc ứng dụng khoa
học và công nghệ mới trong việc giảm bớt nghèo nàn là rõ ràng nhất trong nông
nghiệp.
Mời ba là: Di dân, khi sự phát triển tiếp tục, nhiều công việc đợc tạo ra trong
khu vực công nghiệp, đô thị do đó ngời ta sẽ chuyển tới các thành phố.
Mời bốn là: Thuế khóa, các chính sách thuế nh thuế thu nhập lũy tiến có tác
dụng làm giảm bớt mất công về thu nhập.
Mời lăm là: Chuyển nhợng và trợ cấp, ở nhiều phát triển, các chơng trình
* Phía Nam và Phía Tây giáp phía Tây và phía Nam giáp với 4 huyện :
huyện Kau, huyện Chăm Pa Xắc, huyện Su Khu Ma và huyện Khống.
Theo ranh giới này huyện Pac Xê có diện tích tự nhiên 180 km 2, bao gồm 50
làng
+ Khí hậu: Pac Xê nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết nóng.,Lợng ma trung bình hàng năm. Nhiệt độ trung bình 24 o C,. Đó là điều kiện thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp- lâm nghiệp và ng nghiệp.
+ Tài nguyên đất đai: Toàn huyện có diện tích 180 km2. Đất gieo trồng nông
nghiệp 50,00ha chiếm 3,81% tổng diện tích tự nhiên của cả huyện. Đất nông
nghiệp trong huyện tập trung chủ yếu ở đồng bằng. Đất đai màu mỡ, tới tiêu thuận
lợi cho phát triển trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày.
+ Tài nguyên rừng : Rừng Pac Xê có 30,00ha, chiếm 7,87% diện tích của cả
huyện, đợc phân bổ đều ở vùng núi và trung du, có trữ lợng gỗ quý nh: Trắc, cẩm
lai, giáng hơng, gơ đỏ
+ Tài nguyên khoáng sản: Pac Xê có trữ lợng đá vôi, cát làm nguyên liệu
sản xuất, tạo điều kiện để phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
phát triển nghề thủ công ở nông thôn trong tơng lai.
12
2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội:
- Pac Xê có 50 làng, có 1750 hộ gia đình, tổng dân số cả huyện 87.000 ngời. Trong đó tổng số ngời nghèo là 30.500 hộ. Sống ở thành thị là 60%, ở nông
thôn 40%, Pac Xê là huyện đông dân thứ 1 của tỉnh Chăm Pa Xắc nớc Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào. Toàn huyện có 3 dân tộc lớn là: dân tộc Lào Lum, Khơme
và dân tộc Mông, trong đó chia làm 8 dân tộc nhỏ nh: dân tộc Lào Lum chiếm
63%. dân tộc Khơ Mụ chiếm 8.5%, dân tộc Lừ chiếm 8%; dân tộc Mông chiếm
7,5%; dân tộc Pray chiếm 6%; dân tộc Nhuân chiếm 5%; dân tộc Thái đen chiếm
1%; dân tộc Ưu Miên chiếm 1% và một số kiều dân ngời nớc ngoài.
Lực lợng lao động có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật thấp lại phân
bố không đồng đều giữa các vùng miền và ngành nghề, chủ yếu tập trung ở thành
nhất là trong việc trồng trọt và chăn nuôi song giá trị sản xuất mang lại vẫn cha
cao, hiệu quả kinh tế còn thấp.
2.2. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Pac Xê hiện nay
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, cũng nh các huyện khác trong cả
tỉnh, từ năm 2000 huyện Pac Xê bắt đầu thực hiện chơng trình xóa đói giảm
nghèo. Với những cố gắng của các cấp, các ngành các tổ chức và cá nhân những
ngời đói nghèo, công tác xóa đói giảm nghèo bắt đầu đã đạt đợc những thành quả
quan trọng.
Trớc hết là tạo đợc sự thống nhất về nhận thức trong toàn thể cán bộ, đảng viên
và quần chúng nhân dân về tầm quan trọng và ý nghĩa chính trị, kinh tế-xã hội của
công tác xóa đói giảm nghèo. Thông các cuộc vận động: Toàn dân xây dựng cuộc
sống mới ở khu dân c , phong trào phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình, nông
dân giúp nhau làm kinh tế vờn, "thanh niên giúp nhau lập nghiệp...
Để hỗ trợ ngời nghèo sản xuất dịch vụ, các cấp, các ngành của huyện đã có
nhiều quan tâm hỗ trợ về vốn, đất sản xuất, về khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm làm
ăn...
Nguồn vốn đầu t để xóa đói giảm nghèo với năm 2008 là 1.400 tỷ Kíp gồm
242 công trình, trong đó huyện đã nâng cấp các mạng lới đờng sá từ huyện đến các
làng, vùng sâu, vùng xa.
Tình hình sử dụng vốn vay của những hộ đói nghèo về cơ bản là đúng mục
đích, tập trung chủ yếu vào những ngành nh trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông
sản, tiểu thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ. Mức độ cho vay mỗi hộ từ 5 triệu kíp
14
thời gian cho vay từ 12-36 tháng với lãi suất u đãi. Đa số hộ vay vốn đều sử dụng
có hiệu quả.
Về dịch vụ chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đợc mở rộng đến tận
nông thôn, vùng sâu, vùng xa chất lợng chữa trị bằng phơng pháp thuốc nam kết
cho việc thực hiện mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn
minh", cho một chủ nghĩa nhân đạo cao cả "vì hạnh phúc của ngời dân".
Qua 4 năm thực hiện các chơng trình xóa đói giảm nghèo (2005-2008) cùng
với đẩy mạnh đầu t phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp, và
kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo đã thực sự trở thành nhiệm vụ chính trị
quan trọng của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, thu hút đợc
các tầng lớp nhân dân tham gia, phát huy đợc cả vai trò chủ động tích cực của bản
thân ngời nghèo. Tất cả quá trình đó đã tạo thành phong trào sôi động trong toàn
huyện, trên các lĩnh vực, đối với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, đã đạt đợc
những kết quả rất đáng khích lệ. Thể hiện trên một số mặt điển hình nh sau:
Nhiều gia đình đã rơi vào cảnh túng thiếu do rợu chè, cờ bạc, ốm đau bệnh
tật, rủi ro... Nhng nhờ sự giúp đỡ của các hoạt động xóa đói giảm nghèo của các
cấp, các ngành, các đoàn thể hớng dẫn cách làm ăn, dắt tay chỉ việc, giúp nhau, có
địa chỉ trở thành những gia đình làm ăn lơng thiện, góp phần giảm bớt các tệ nạn xã
hội, làm lành mạnh hóa môi trờng kinh tế - xã hội ở địa phơng.
Một trong những thành tựu quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo
thời gian qua là thực hiện nhiều chơng trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với nội
dung xóa đói giảm nghèo nh:
- Dự án khuyến khích và sản xuất đợc khuyến khích trồng ngô, cây ăn quả
ngắn ngày và lâu ngày, cao su, và các loại cây quỹ giá...
- Dự án hợp tác Lào - Việt để khuyến khích cho nông dân trồng trọt và chăn
nuôi gia súc và xây dựng thủy lợi.
Hiện nay tất cả các làng trong toàn huyện đã xây dựng nhiều chơng trình
XĐGN, nội dung chơng trình bao gồm các phần: khảo sát thực trạng, xác định
nguyên nhân, để tìm ra giải pháp, lập ban chỉ đạo từ huyện đến làng và cơ sở, lập
quỹ xóa đói giảm nghèo.
16
17
đợc đầu t thì còn nhiều hạn chế, có chỗ, có lĩnh vực đầu t cha thật sự sát thực tế
cho ngời nghèo và xã nghèo.
Về chính sách giao đất, giao rừng cho nhân dân quản lý mặc dù đã tổ chức thực
hiện rộng khắp địa bàn, nhng cha gắn với định canh, định c và chấm dứt nạn chặt phá
rừng làm nơng rẫy trồng lúa.
Vấn đề an ninh trật tự ở một số vùng cha đợc giải quyết một cách triệt để, tệ
nạn xã hội vẫn gây nhiều bức xúc; giá cả hàng hóa và dịch vụ biến động đã gây
ảnh hởng nhất định đến đời sống của nhân dân.
những hạn chế trong công tác xóa đói giảm nghèo nêu trên là do một số
nguyên nhân sau:
- về mặt nhận thức và tổ chức thực hiện. Một số chính quyền địa phơng cha
quan tâm đến công tác tuyên truyền, vận động còn hạn chế về nội dung và hình
thức nên cha thực sự đi vào quần chúng, nhất là ở vùng nông thôn và vùng sâu,
vùng xa.
- Việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, nhất là việc chuyển đổi cơ
cấu vật nuôi, cây trồng vẫn cha phá đợc thế độc canh. Đồng bào còn sống chủ yếu
từ nghề nông mang tính tự cung, tự cấp, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều
vào thời tiết.
- Đa số ngời nghèo, sống ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa với trình độ văn
hóa thấp, ít giao tiếp nên phổ biến tình trạng tái mù chữ, do đó ngời nghèo rất khó
khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trờng.
- Năng lực, trình độ của chính quyền địa phơng, nhất là ở làng và nhóm làng
phát triển còn hạn chế và không đồng đều, một số cán bộ làng cha thông thạo về
viết, đọc và nghe tiếng phổ thông, các chế độ đối với các bộ thờng trực ở vùng đặc
biệt khó khăn cha đợc giải quyết thỏa đáng cho nên việc thực hiện chính sách cha
đạt hiệu quả cao.
Những tồn tại yếu kém nêu trên thể hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở
nghiệm quý báu. Việc xây dựng và thực thi chính sách cần đợc tiếp tục phát huy
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo ở địa phơng.
19
Chơng 3:
Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác xóa đói, giảm
nghèo ở huyện Pac Xê
3.1. Những mục tiêu chủ yếu từ năm 2010 và 2010-2015
+ Mục tiêu tổng quát
Trong chơng trình xóa đói giảm nghèo đã đợc Hội đồng nhân dân huyện Pac
Xê thông qua đã xác định: "Giảm nhanh hộ nghèo, không có hộ đói kinh niên, phấn
đấu đại bộ phận ngời nghèo đợc hởng thụ, tiếp cận với các chính sách xã hội: giáo
dục, y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, nớc sạch, điện sinh hoạt và các hoạt động
phúc lợi xã hội khác. Các hộ nghèo, ngời nghèo có việc làm và thu nhập ổn định, đời
sống hàng ngày một đợc nâng lên".
Đối với việc phát triển ngành và khu vực nói trên, tất cả mọi việc phải gắn
bó chặt chẽ với việc quốc phòng đợc tăng cờng ở mọi cấp địa phơng, an ninh chính
trị và trật tự xã hội.
Đa huyện Pac Xê ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống
vật chất, văn hóa và tinh thần cho nhân dân ở vùng đặc biệt khó khăn; Tạo nền tảng
để đến năm 2015 Pac Xê cơ bản trở thành một huyện "kinh tế ổn định và tiếp tục
phát triển với nhịp độ tơng đối nhanh, mức sống của nhân dân đợc nâng cao và tăng
gấp 3 lần so với hiện nay".
+ Mục tiêu cụ thể
Huyện Pac Xê mỗi năm giảm xuống 4,26% hộ nghèo trở lên, đến năm 2015
hộ nghèo giảm xuống còn dới 10% của tổng số hộ toàn huyện.
Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm 8% cho nên phải
yêu cầu với phát triển trong 5 năm khoảng 73,9 nghìn tỷ kíp chiếm 32% của GDP.
chính trị.
Nhìn chung, tăng trởng kinh tế cao và bền vững sẽ dẫn đến giảm nghèo,
điểm xuất phát của đói nghèo là kinh tế, nhng nếu không giải quyết tốt vấn đề đói
nghèo có thể gây ra các phản ứng tiêu cực về xã hội và trở thành một vấn đề chính
trị.
Ví dụ: đói nghèo có thể phát sinh các tệ nạn xã hội và có tính chất lây lan,
làm cho xã hội mất ổn định và có ảnh hởng không nhỏ đối với chính trị.
21
Xóa đói giảm nghèo gắn với công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu
nghèo bằng chính sách thay đổi phân phối trong thu nhập, u tiên cho các đối tợng,
hộ nghèo, làng nghèo, vùng nghèo.
- Công tác xóa đói giảm nghèo phải thực hiện đồng bộ các chính sách, do
công tác xóa đói giảm nghèo về cơ bản không chỉ là có nội dung kinh tế đơn thuần
mà là tổng hợp nội dung chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội.
Chính vì vậy, khi thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo phải chú ý giải
quyết mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế với các nhân tố xã hội, giữa chính sách
kinh tế với chính sách xã hội mà trung tâm là con ngời.
Theo bà Nguyễn Thị Hằng Nguyên Bộ trởng Bộ lao động- Thơng binh và xã
hội Việt Nam, xóa đói giảm nghèo không thể giải quyết đợc bằng quan điểm kinh
tế thuần túy, hoặc bằng quan điểm không tởng duy ý chí về mặt xã hội. Muốn trợ
giúp ngời nghèo phát triển thì không thể cứ bao cấp sẵn cho họ. Nói một cách hình
ảnh là "trao cho họ cần câu, chứ không phải là cho họ con cá". Song nh vậy cũng
vẫn cha đủ, phải hớng dẫn họ, tập luyện cho họ, thậm chí phải giúp đỡ họ biết cách
làm ăn, sản xuất. Đó là tác động của xã hội, nâng cao văn hóa, giáo dục đi liền với
tác động kinh tế đối với ngời nghèo, hộ nghèo.
- Công tác xóa đói giảm nghèo phải là sự quan tâm và trách nhiệm của
Đảng, Nhà nớc và toàn xã hội. Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII Đảng Cộng Sản
phải đợc tiến hành dới nhiều hình thức phong phú đa dạng, với sự tham gia của
nhiều lực lợng. Đây là việc làm thờng xuyên, lâu dài của chính quyền, Đảng bộ và
nhân dân huyện Pac Xê.
3.3.2. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Trong những năm qua Pac Xê đã đạt đợc những thành tích đáng kể trong
công cuộc xóa đói giảm nghèo nhờ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
thôn. Để phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn cần phải thực hiện các giải
pháp cụ thể sau:
- Thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phá thế độc canh trong nông nghiệp.
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ cao đặc biệt là
việc sản xuất lúa nớc. Để giảm bớt tính thời vụ của nông nghiệp cần phải đa dạng
hóa cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo ra nhiều cơ hội việc làm tăng thu nhập, cải thiện
đời sống xóa đói giảm nghèo.
Cụ thể:
+ Ngành trồng trọt
Trồng cây lơng thực giúp cho từng hộ nghèo, làng nghèo có kế hoạch sản
xuất lơng thực hợp lý để có đủ lơng thực nuôi sống con ngời và một phần lơng thực
24
để phát triển chăn nuôi. Đối với cây lúa vụ chiêm đảm bảo cơ cấu 50% diện tích
cây lúa sớm và lúa xuân muộn; vụ mùa 70% diện tích cây lúa hè thu và mùa sớm
và lúa xuân chính vụ 30% diện tích cây lúa chính vụ.
Cây ăn quả: Đẩy mạnh phong trào cải tạo vờn tạp trồng cây ăn quả đem lại
hiệu quả kinh tế cao nh cây xoài, nhãn, me ngọt, chuối, ... thích ứng với điều kiện
đất đai và thị trờng trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế.
Cây công nghiệp: Mở rộng diện tích trồng các loại cây nh cây ngô, đậu, mía,
sắn, lạc, đỗ tơng (có thị trờng tiêu thụ khá rộng)
+ Ngành chăn nuôi: