CHẤN THƯƠNG TRONG NHI KHOA
Bác sỹ.Michele Ovenden
Mục tiêu:
•
•
•
Mô tả các đặc điểm sinh lý và giải phẩu riêng biệt của trẻ em
Đònh nghóa các khái niệm về các khảo sát tiên phát (ban đầu) và thứ phát
Thảo luận về sự nhận đònh và xử trí ban đầu của các tổn thương hệ thống
cơ quan chủ yếu đe dọa tính mạng: đầu và cổ, ngực và bụng
Dòch tể học
•
•
•
•
Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Bắc Mỹ
1,5 triệu trường hợp chấn thương
250.000 trường hợp nhập viện
100.000 bò tàn phế vónh viễn
Cơ chế tổn thương
•
•
•
–
–
–
•
Sự đề kháng đường thở lớn hơn và đường thở nhỏ hơn và ở phía trứơc
làm cho sự xử trí đường thở thêm khó khăn và cần quan tâm nhiều hơn đến
điều này .
Sự khác biệt ở trẻ em
•
Tỉ lệ đầu thân lớn hơn làm cho thương tổn liên quan đến đầu nhiều hơn
•
Sự mất nhiệt quan trọng hơn trên lâm sàng do diện tích bề mặt cơ thể lớn
hơn.
Sự khác biệt ở trẻ em
•
Huyết áp của trẻ có thể duy trì được đến mức mất máu cấp: 30% -Khả
năng bù trừ bởi tăng nhòp tim và sức đề kháng mạch máu hệ thống lớn hơn
•
Tổn thương gan, lách thường gặp hơn do cơ quan nội tạng ở phía trước
nhiều hơn.
Tiếp cận xử trí chấn thương
•
Sự chuẩn bò và tiếp cận có tổ chức
•
Khảo sát ban đầu: đánh giá và điều trò ưu tiên các vấn đề đe dọa cuộc
sống hay tứ chi
•
Sơ đồ điều trò được quyết đònh theo A-B-C-D-E-F
•
•
•
•
Cung cấp oxygen
Thông khí qua mặt nạ dạng túi có van Bag
Đặt nội khí quản
Các chỉ đònh đặt nội khí quản
•
•
•
•
Không có khả năng thông khí cho trẻ bởi mặt nạ có van hay cần xử trí đường
thở kéo dài
Suy hô hấp
Hồi sức về thần kinh
Sốc không đáp ứng với bồi hoàn thể tích
Nhận đònh và điều trò bất kỳ các tổn thương lồng ngực đe
dọa tính mạng.
•
•
Tràn khí màng phổi áp lực
Chèn ép tim
Tuần hoàn
•
•
•
•
Nhòp tim nhanh
Tâm thần kinh suy giảm
Các dấu hiệu ngoài da bất thường
p lực mạch giảm ( hẹp)
Thể tích nước tiểu giảm
Hạ huyết áp
Xử trí sốc
•
•
Ngăn chặn chảy máu ra ngoài
Thực hiện bồi hoàn dòch
Nước muối sinh lý tốc độ 20ml/kg, lặp lại nếu cần thiết
Hồng cầu lắng tốc độ 10ml/kg
–
–
•
Can thiệp ngoại khoa nếu tình trạng vẫn không ổn đònh sau khi bồi hoàn dòch
Các đường tónh mạch
•
Tổn thương nghiêm trọng:
- Xq lồng ngực
- Xq khung chậu thẳng
- Chụp cắt lớp vùng đầu, bụng,
- Chụp loạt phim cột sống cổ
Tổn thương nhẹ: chỉ thực hiện khi có chỉ đònh
Tầm soát tổn thương thần kinh
•
Đáp ứng đồng tử, mức độ tri giác, thang điểm hôn mê theo Glascow, dấu
hiệu thần kinh khu trú rỏ.
•
Đánh giá tình trạng thần kinh trứơc và sau khi can thiệp
Thang điểm hôn mê theo Glascow Coma Scale
Đáp ứng mở mắt
•
•
•
•
Tự nhiên
Với lời nói
Với đau
Không đáp ứng
Đáp ứng vận động chi trên
•
•
•
•
•
•
Làm đúng theo yêu cầu
Phát âm
Rút tay
Duỗi bất thường
Đáp ứng duỗi
Không đáp ứng
6
5
4
3
2
1
Nghi ngờ tổn thương cột sống cổ
•
–
–
–
Tổn thương vùng mặt, cổ, đầu
Bệnh sử: tuổi, motor, ngộ độc, History : A-M-P-L-E
Khám toàn diện
–
–
•
•
Bổ sung các xét nghiệm và hình ảnh học
Xác đònh vấn đề
Gia đình
•
•
•
Các thành viên trong gia đình thường cảm thấy có tội dù rằng không thực sự
liên quan đến tổn thương
Thông tin liên tục cho gia đình
Cho phép cha mẹ ở với bé càng nhiều nếu có thể
Hậu quả tâm lý xã hội đối với bệnh nhi chấn thương
•
•
•
•
•
•
•
Nhòp tim 190l/phút, không mạch quay, da ẩm và lạnh, thời gian phục hồi mao
mạch 4-5 giây, nhòp thở 40, huyết áp không đo được, cân nặng 12 kg
Đánh giá- sốc, chấn thương kín ở đầu (GCS ~ 6)
Diễn tiến
•
•
•
Người cấp cứu áp dụng biện pháp phòng ngừa tổn thương cột sống cho bệnh
nhân
Thông khí cơ học bắt đầu với nhòp thở 20 l/phút.
Truyền dòch tónh mạch bắt đầu với 250 ml NS
Diễn tiến
•
•
Tại phòng cấp cứu nhân viên cấp cứu đánh giá ban đầu lại
A, B
Bởi vì điểm Glasgow thấp, bệnh nhân có khả năng tổn thương đầu nên được đặt nội khí quản, và thông
dạ dày qua đường miệng
–
–
–
–
–
Diễn tiến
•
–
–
–
–
–
E
Không tìm thấy dấu hiệu tổn thương nào khác
Tình trạng tri giác cải thiện sau khi truyền hồng cầu lắng, nhòp tim 120l/p
X q tất cả bình thường
CT đầu bình thường, CT bụng có sự đụng dập thận, vết rách gan nhỏ
Bệnh nhân được chuyển đến ICU
Trường hợp 2
•
•
Bò kềm vào thành của ga-ra tại nhà bởi xe tải ép bé vào thành garage nhà khi
nhả thắng
Nhân viên hỗ trợ y tế chú ý rằng đứa trẻ xanh xao, thở nhanh và tưới máu
Giảm phế âm bên thướng tổn
Phồng tónh mạch cảnh
Lệch khí quản
Các dữ kiện chấn thương ngực
• Chấn thương lồng ngực liên quan đến các thương tổn hệ thống khác ở 80%
bệnh nhi
• Gãy xương sườn nhiều chỗ là dấu chỉ điểm của thương tổn nguy hiểm
Diễn tiến lâm sàng
•
ng dẫn lưu lồng ngực kích thước 20 f được đặt ở ngực bên phải để giải quyết
nhanh chóng sự thiếu oxy và tưới máu kém
Diễn tiến lâm sàng
•
•
•
Sự khảo sát thứ phát tiết lộ gãy xương đòn trái, đầu xương đùi phải, 2 xương
cẳng tay
Trường hợp này được thảo luận đầy đủ với gia đình người chứng kiến trong
suốt quá trình hồi sức
Bệnh nhân được chuyển đến săn sóc tăng cường
Các điểm chính để nhớ
•
Phân loại
– độ 1: tổn thương nông, chỉ ở thượng bì, hồng ban khu khú, đau nhưng không có bóng nước.
– độ 2: mất da dày từng phần, da đỏ và lốm đốm, thường có bóng nước, da ẩm và rất đau khi sờ
– độ 3: tổn thương toàn bộ thượng bì, bì và mô dưới da, da xanh nhợt, trắng hay đen, không có bóng
nước, , da khô và không đau
•
Độ rộng
Phân loại
–
–
Chỉ có bỏng từng phần hay toàn bộ lớp da mới được cho vào sự tính toán
Qui tắc số 9
•
•
•
•
Mỗi chân là 18% của diện tích toàn bộ bề mặt cơ thể (TBSA)
Mỗi tay là 9%
Đầu là 9%
Thân người là 18% cho mỗi bề mặt phía trước hay phía sau
Đối với trẻ dưới 9 tuổi dùng biểu đồ Lund và Browder hay ước lượng dựa vào lòng
–
–
•
Đặt nội khí quản sớm ở các bệnh nhân này
Đánh giá và điều trò ban đầu
•
Tạo đường truyền và bồi hoàn dòch
Khởi đầu cho tất cả các phỏng > 10 % diện tích tàn bộ bề mặt cơ thể
Dùng nước muối sinh lý hay lactate ringer
3-4ml/ kg cân nặng cơ thể × % diện tích cơ thể bò phỏng
–
–
–
phân nửa truyền trong 4-8 giờ đầu tiên, phân nửa còn lại truyền trong 16-20 giờ kế tiếp
thêm vào đó cần duy trì dòch theo nhu cầu ( chứa dextrose) được chia ra trong 24 giờ cho trẻ < 5 tuổi và
phỏng nặng
•
•
Đánh giá và điều trò ban đầu
•
Tái đánh giá mỗi ngày
Giờ đầu: biến chứng hô hấp
Từng giờ- sốc phỏng
Từng ngày- suy thận
Biến chứng
•
•
Vài ngày đến vài tuần- hiễm trùng, uốn ván, do điều trò( dùng thuốc)
Biến chứng khác- tr mạch, liệt ruột