Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA ĐÌNH THUYÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI BƢU ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA ĐÌNH THUYÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI BƢU ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................2
5. Những đóng góp mới của đề tài ..............................................................................3
6. Kết cấu của đề tài luận văn .....................................................................................4
Chƣơng 1. LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG ..............................5
1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và vai trò nâng cao hiệu quả SXKD
của doanh nghiệp BCVT..................................................................................5
1.1.1. Khái niệm hiệu quả SXKD doanh nghiệp BCVT .............................................5
1.1.2. Phân loại hiệu quả SXKD .................................................................................7
1.1.3. Vai trò nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD...................................................10
1.2. Nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả SXKD doanh nghiệp BCVT ...................14
1.2.1. Nhân tố con ngƣời ...........................................................................................14
1.2.2. Nhân tố tiến bộ khoa học công nghệ ...............................................................15
1.2.3. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin ...............................................................18
1.2.4. Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản lý doanh nghiệp ..........................19
1.2.5. Nhân tố thị trƣờng ...........................................................................................21
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
iv
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD doanh nghiệp ..........................24
1.3.1. Yêu cầu đối với các chỉ tiêu ............................................................................24
1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp: ...............25
1.4. Kinh nghiệm trong nƣớc và nƣớc ngoài ........................................................29
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI BƢU ĐIỆN TỈNH BẮC KẠN ........................76
4.1. Một số định hƣớng phát triển .........................................................................76
4.1.1. Định hƣớng phát triển của Ngành ...................................................................76
4.1.2. Định hƣớng phát triển của Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn ........................................77
4.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả SXKD Bưu Điện Bắc Kạn......79
4.2.1. Giải pháp về các dịch vụ cung cấp ..................................................................79
4.2.2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................85
4.2.3. Nhóm giải pháp về hiện đại hóa .....................................................................85
4.2.4. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp ................................................................88
4.2.5. Giải pháp về tài chính .....................................................................................89
4.2.6. Một số giải pháp kinh doanh khác ..................................................................90
4.3. Đề xuất và kiến nghị.........................................................................................96
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc ............................................................................................96
4.3.2. Đối với Tổng Công ty Bƣu chính Việt Nam ...................................................97
KẾT LUẬN ..............................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BC
Bƣu chính
Bƣu điện tỉnh thành phố
BĐ-VHX
Bƣu điện - Văn hóa xã
BK
Bƣu kiện
BP
Bƣu phẩm
BTTTT
Bộ Thông tin và Truyền thông
CB-CNV
Cán bộ công nhân viên
CPN
Chuyển phát nhanh
KHCN
Khoa học công nghệ
Thƣơng mại điện tử
VNPT
Tập đoàn BCVT Việt Nam
VT-CNTT
Viễn thông - Công nghệ thông tin
VTT
Viễn thông tỉnh thành phố
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:
Một số chỉ tiêu phát triển của Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn............... 44
Bảng 3.2:
Số lƣợng lao động tại các đơn vị trực thuộc Bƣu điện tỉnh ........ 47
Biểu 3.3:
dịch vụ khách sạn ........................................................................ 63
Bảng 3.10: Biến động doanh thu chi phí và lợi nhuận Bƣu điện Bắc Kạn ...... 65
Bảng 3.11: Kết cấu tài sản của Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn ............................... 66
Bảng 3.12: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn ............. 67
Bảng 3.13: Ma trận SWOT............................................................................ 74
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Bƣu điện tỉnh Bắc Kạn ................... 41
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng mọi doanh nghiệp đều chịu sự tác động của môi
trƣờng cạnh tranh và thách thức. Để tồn tại và phát triển không còn con đƣờng nào
khác là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả đạt đƣợc ngày càng cao
sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc coi là mục tiêu của mỗi doanh
nghiệp nói chung và của Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
Chỉ có đạt đƣợc hiệu quả cao sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, Bƣu Điện tỉnh
Bắc Kạn mới và có điều kiện mở rộng sản xuất, cùng các đơn vị khác trong Tổng
Công ty Bƣu chính Việt Nam đáp ứng nhu cầu truyền đƣa tin tức của nền kinh tế và
của nhân dân, đồng thời trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản
lý vĩ mô của Nhà nƣớc, trong điều kiện kinh tế hội nhập. Muốn vậy, Bƣu Điện Tỉnh
Bắc Kạn cần phải phấn đấu đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong công cuộc đổi mới chung của đất nƣớc, Bƣu chính Viễn thông (BCVT)
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Bƣu Điện tỉnh Bắc
Kạn trong các năm thời kỳ đổi mới.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Phạm vi nghiên cứu về nội dung
- Đề tài lấy tình hình sản xuất kinh doanh tại Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn làm đối
tƣợng nghiên cứu.
- Do hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói chung, Bƣu
Điện tỉnh Bắc Kạn nói riêng rất phức tạp, đa dạng cho nên phạm vi nghiên cứu chỉ ở
khía cạnh kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bƣu Điện tỉnh Bắc
Kạn, cụ thể là: Luận văn đi sâu nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong kinh doanh dịch
vụ truyền thống (bưu chính chuyển phát, PHBC, bưu kiện, chuyển tiền…) và các
dịch vụ mới (đại lý chi trả lương hưu cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn; bảo hiểm
phi nhân thọ; tiết kiệm bưu điện…).
3.2. Phạm vi nghiên cứu về không gian
- Đề tài nghiên cứu tại Bƣu điện tỉnh Bắc Kạn
3.3. Phạm vi nghiên cứu về thời gian
- Số liệu phục vụ cho đề tài đƣợc thống kê từ 2010 - 2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp phân tích cụ thể khác nhƣ, so sánh, mô
hình hoá để tổng hợp và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Bƣu Điện cũng
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
3
nhƣ xu thế phát triển kinh tế nói chung và ngành Bƣu chính Viễn thông nói riêng.
Trong quá trình nghiên cứu luận án có kết hợp nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm
4
- Để khắc phục những yếu kém đó, Bƣu điện tỉnh đã chỉ ra đƣợc những giải
pháp để tổ chức lại sản xuất nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy những thế
mạnh của đơn vị.
- Trên cơ sở những thành công bƣớc đầu của Bƣu điện tỉnh, từ đó Bƣu điện
tỉnh đã đúc kết lại đƣợc những kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất nhằm nâng
cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh trong tƣơng lai cho đơn vị.
Các đề xuất đƣợc đúc kết từ thực tế của đơn vị có ý nghĩa cả về lý thuyết và
thực tiễn, căn cứ vào đó Bƣu điện tỉnh có thể áp dụng và xây dựng các chiến lƣợc,
sách lƣợc trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị.
6. Kết cấu của đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu bao gồm các chƣơng sau:
Chương 1: Lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp BCVT
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuẩt kinh doanh tại Bƣu
Điện tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại
Bƣu Điện tỉnh Bắc Kạn
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
5
Chƣơng 1
LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cách riêng lẻ. Hơn nữa
sản xuất kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có sự liên hệ
mật thiết với các yếu tố sẵn có. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả
sản xuất kinh doanh chỉ đƣợc xét tới phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung.
Quan điểm thứ ba nêu: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu số
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó". Ƣu điểm của quan
điểm này là phản ánh đƣợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nó đã gắn đƣợc kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự
phản ánh trình độ sử dụng các chi phí. Tuy nhiên, nó không đề cập đến trình độ sử
dụng lao động xã hội cũng nhƣ sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc kết quả kinh tế
cao. Nếu xem xét kết quả kinh doanh trên góc độ này thì nó cũng đồng nhất với
phạm trù lợi nhuận do đó rất khó khăn trong công tác đánh giá và tổ chức quản lý
các doanh nghiệp.
Quan niệm thứ tƣ đƣa ra: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt
được kết quả của mục tiêu kinh doanh". Đây là một khái niệm tổng quát và là một
khái niệm đúng thể hiện đƣợc bản chất của hiệu quả SXKD.
Quan niệm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế biểu
hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác
của các nguồn lực và nguồn lực chi phí các nguồn lực đó trong các quá trình tái
sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh". Đây là một khái niệm tổng quát và là một khái
niệm đúng thể hiện là nền kinh tế của mỗi quốc gia đƣợc phát triển đồng thời theo
chiều rộng và chiều sâu.
Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất,
tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và kỹ thuật... Phát triển kinh tế theo chiều
sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, nâng cao
cƣờng độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, phát
triển kinh tế theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
nƣớc giao cho. Do đó, doanh nghiệp BCVT cần phải quan tâm đến hiệu quả kinh
tế xã hội và đó chính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
8
b. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp:
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp BCVT nào cũng gắn liền với môi trƣờng
và thị trƣờng của nó. Doanh nghiệp BCVT căn cứ vào thị trƣờng để giải quyết
những vấn đề then chốt: Sản xuất kinh doanh nhƣ thế nào, sản xuất kinh doanh cho
ai và với chi phí bao nhiêu?
Mỗi doanh nghiệp BCVT tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
trong những điều kiện cụ thể về trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức
quản lý lao động, quản lý kinh doanh. Họ đƣa ra thị trƣờng sản phẩm dịch vụ
BCVT của mình với một chi phí cá biệt nhất định và doanh nghiệp nào cũng muốn
đƣợc khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ BCVT của mình với giá cao nhất. Tuy
vậy, khi đƣa ra sản phẩm dịch vụ BCVT của mình ra tiêu thụ (cung cấp) trên thị
trƣờng, họ chỉ có thể bán theo mức giá của thị trƣờng, nếu sản phẩm dịch vụ của họ
có mức giá tƣơng đƣơng. Bởi vì thị trƣờng chỉ chấp nhận mức trung bình của xã hội
cần thiết về hao phí sản xuất đề ra một đơn vị sản phẩm dịch vụ. Quy luật giá trị đã
đặt tất cả các doanh nghiệp BCVT với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một
mặt bằng trao đổi, thông qua một mức giá cả của thị trƣờng. Suy cho cùng chi phí
bỏ ra là chi phí lao động xã hội. Nhƣng tại mỗi một doanh nghiệp BCVT mà chúng
ta cần đánh giá hiệu quả thì chi phí lao động xã hội đó lại đƣợc thể hiện ở các dạng
chi phí cụ thể:
- Giá thành sản phẩm dịch vụ.
- Chi phí ngoài sản xuất.
lƣợng lớn hay nhỏ cũng đều phải tính toán hiệu quả tuyệt đối.
Hiệu quả so sánh đƣợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phƣơng án với nhau. Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức
chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phƣơng án. Mục đích chủ yếu của việc tính
toán là so sánh mức độ hiệu quả của các phƣơng án (hoặc cách làm khác nhau cùng
thực hiện nhiệm vụ) do đó cho phép lựa chọn một cách làm có hiệu quả cao nhất.
Trên thực tế, để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, ngƣời ta không chỉ tìm thấy
một cách (một phƣơng án, một con đƣờng, một giải pháp) mà có thể đƣa ra nhiều
cách làm khác nhau. Mỗi một cách làm đó đòi hỏi lƣợng đầu tƣ vốn, lƣợng chi phí
khác, thời gian thực hiện và thời gian thu hồi vốn đầu tƣ khác nhau. Vì vậy, muốn
đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao, ngƣời làm công tác quản lý và kinh doanh không nên
tự trói mình vào một cách làm mà phải vận dụng mọi sự hiểu biết để đƣa ra nhiều
phƣơng án khác nhau, rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phƣơng án đó để chọn ra
một phƣơng án có lợi nhất.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
10
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong Bƣu Điện có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau song chúng lại có tính độc lập tƣơng đối. Trƣớc hết, xác định hiệu
tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh. Nghĩa là trên cơ sở những chỉ tiêu
tuyệt đối của từng phƣơng án, ngƣời ta so sánh mức hiệu quả ấy của các phƣơng án
với nhau. Mức chênh lệch chính là hiệu quả so sánh.
Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh đƣợc xác định không phụ thuộc
vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các
phƣơng án với nhau để chọn ra phƣơng án có chi phí thấp, thực chất chỉ là sự so
sánh mức chi phí của các phƣơng án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quả
tuyệt đối của phƣơng án.
độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng nhƣ ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Và nhƣ đã
lƣu ý, do phạm trù hiệu quả có tầm quan trọng đặc biệt nên trong nhiều trƣờng hợp
ngƣời ta coi nó không phải chỉ nhƣ phƣơng tiện để đạt kết quả cao mà còn nhƣ
chính mục tiêu cần đạt.
b. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện sống còn đối với doanh nghiệp:
Sản xuất ra cái gì, sản xuất nhƣ thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn
đề bàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế. Ngƣời ta có thể sản xuất vô tận
hàng hóa, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động một cách không cần
tính toán, không cần suy nghĩ cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận.
Nhƣng thực tế mọi nguồn tài nguyên trên trái đất nhƣ: Đất đai, khoáng sản, hải sản,
lâm sản… là một phạm trù hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do con
ngƣời khai thác và sử dụng chúng. Trong khi đó một mặt, dân cƣ từng vùng, từng
quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho sự tăng
dân số rất lớn và mặt khác, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con ngƣời lại là phạm
trù không có giới hạn: Không có giới hạn ở sự phát triển các loại cầu và ở từng loại
cầu thì cũng không có giới hạn - càng nhiều, càng phong phú, càng có chất lƣợng
cao càng tốt. Do vậy, của cải đã khan hiếm lại càng khan hiếm và càng khan hiếm
theo cả nghĩa tuyệt đối và tƣơng đối của nó. Khan hiếm đòi hỏi và bắt buộc con
ngƣời phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm tăng lên dần đến vấn đề lựa
chọn kinh tế tối ƣu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt. Thực ra, khan hiếm
mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế, nó bắt buộc con ngƣời "phải" lựa
chọn kinh tế. Càng ngƣợc trở lại trƣớc đây, tổ tiên ta không "phải" lựa chọn kinh tế
vì lúc đó dân cƣ còn ít mà của cải trên trái đất lại rất phong phú, chƣa bị cạn kiệt vì
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
12
phát triển của các doanh nghiệp.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
13
Trong cơ chế thị trƣờng, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất
cái gì, sản xuất nhƣ thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu giá cả thị
trƣờng, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra quyết định kinh doanh
của mình, tự hoạch toán lỗ, lãi nhiều hƣởng nhiều, lãi ít hƣởng ít, không có lãi sẽ đi
đến phá sản. Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan
trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trƣờng thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh
để tồn tại và phát triển. Môi trƣờng cạnh tranh này khá gay gắt, trong cạnh tranh đó
nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhƣng không ít doanh nghiệp bị
thua lỗ, giải thể, phá sản. Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trƣờng, cac doanh nghiệp
luôn phải nâng cao chất lƣợng hàng hóa giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín …
nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận.
Các doanh nghiệp phải có đƣợc lợi nhuận và đạt đƣợc lợi nhuận càng cao
càng tốt. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu qủa kinh doanh luôn là
vấn đề đƣợc quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh
nghiệp có thể tồn tạo và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng.
Đối với toàn xã hội, nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quan trọng thể hiện
trên các mặt sau đây:
- Hiệu quả kinh tế ngày càng cao là cơ sở để phát triển kinh tế xã hội của đất
nƣớc, đảm bảo nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
- Hiệu quả kinh tế cao của các hoạt động sản xuất kinh doanh là nền tảng để
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động, tạo cơ sở cho việc giải
quyết các nhiệm vụ xã hội và sự ổn định về chính trị - xã hội của đất nƣớc.
dù có hại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ
sử dụng của nhiều công nhân thì mới phát huy đƣợc tác dụng, tránh lãng phí, thậm
chí hỏng hóc.
Thực tế đã chứng minh, trƣớc đây, chúng ta cứ nhập tràn lan máy móc thiết
bị hiện đại của nƣớc ngoài, nhƣng do không có trình độ sử dụng, hiệu quả kinh tế
không những không đạt đƣợc mà còn tốn tiền bảo dƣỡng,sửa chữa vì hỏng hóc
không biết sử dụng, hoặc sử dụng không hết công suất.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, lực lƣợng lao
động của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế ở các
mặt sau: Thứ nhất, bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, thiết bị
máy móc, nguyên vật liệu mới,… có hiệu quả hơn trƣớc hoặc cải tiến kỹ thuật nâng
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
15
cao năng suất, hiệu suất so với trƣớc. Thứ hai, trực tiếp điều khiển thiết bị máy móc
tạo ra kết quả của doanh nghiệp. Hiệu quả của quá trình này thể hiện ở việc tận
dụng công suất của thiết bị máy móc, tận dụng nguyên vật liệu trực tiếp làm tăng
năng suất, sản phẩm, quy trình bảo dƣỡng thiết bị máy móc dẫn đến kết quả không
phải chỉ tăng năng suất, chất lƣợng, hiệu quả mà còn tăng độ bền, giảm chi phí sửa
chữa thiết bị máy móc,… Ngoài ra chất lƣợng sản phẩm còn phụ thuộc rất lớn vào ý
thức trách nhiệm, tinh thần hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với những thay
đổi, nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp.
Chăm lo đến việc đào tạo, bồi dƣỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của
đội ngũ lao động đƣợc coi là nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp hiện nay và thực
tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thƣơng trƣờng thế giới là những doanh
nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao có tác phong làm việc khoa
học và có kỷ luật nghiêm chỉnh.
nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên.
Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập trung là:
* Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lƣợng sản phẩm, thông qua
chiến lƣợc sản phẩm trên cơ chế thị trƣờng. Ngày nay tiến bộ khoa học kỹ thuật đã
đạt đƣợc một tốc độ cao chƣa từng thấy. Kết quả của việc đổi mới công nghệ là số
sản phẩm mới không ngừng tăng lên. Sản phẩm mới là sản phẩm có giá trị cao hơn
so với phẩm cũ cùng chủng loại. Quá trình cạnh tranh đối với các sản phẩm đồng
dạng trên thị trƣờng đã và đang diễn ra gay gắt. Các doanh nghiệp đều mong muốn
trên cơ sở cách mạng khoa học kỹ thuật để đổi mới công nghệ của mình, nhằm sản
xuất ra nhiều sản phẩm mới chiếm lĩnh thị trƣờng và để thu đƣợc lợi nhuận. Do vậy,
chiến lƣợc sản phẩm có ý nghĩa sống còn với sự tồn tại của doanh nghiệp. Điều này
chỉ thực hiện đuợc nếu họ có một chiến lƣợc sản phẩm đúng đắn, đổi mới nhanh
chóng công nghệ tạo ra sản phẩm mới với chất lƣợng tốt. Nhân tố quan trọng quyết
định sự thành công hay thất bại ở chính bản thân sản phẩm của doanh nghiệp. Sản
phẩm có thể là hàng hoá nhƣng cũng có thể là một dịch vụ có khả năng thoả mãn
nhu cầu của ngƣời tiêu dùng trên thị trƣờng. Do vậy, mục tiêu đổi mới công nghệ là
làm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lƣợng sản phẩm để chiếm lĩnh đƣợc thị
trƣờng. Nói cách khác, mục tiêu đổi mới công nghệ của một doanh nghiệp cũng
chính là nội dung cơ bản của chiến lƣợc sản phẩm của doanh nghiệp đó.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, mỗi sản phẩm có một chu kỳ sống nhất định vì
vậy doanh nghiệp cần phải biết đến khi nào thì phải thay đổi sản phẩm và thay đổi
nó nhƣ thế nào.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>