Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sơn la - Pdf 35

1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, dịch
vụ thẻ Ngân hàng – một trong những ngành dịch vụ phát triển trên cơ
sở ứng dụng công nghệ thông tin đã có những bước tiến dài nhằm
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiện ích, chất lượng dịch vụ cho
khách hàng và gia tăng lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. Trong
những năm gần đây, ở thị trường Việt Nam, các ngân hàng đã không
ngừng cung cấp các sản phẩm thẻ với nhiều tính năng để thu hút
khách hàng sử dụng dịch vụ, đẩy mạnh thanh toán qua thẻ, mở rộng
mạng lưới chấp nhận thẻ nhằm cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường bán
lẻ khá hấp dẫn này.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV,
dịch vụ thẻ được hình thành từ cuối năm 1998 và đưa vào kinh
doanh năm 2002. Phát triển dịch vụ thẻ nằm trong chiến lược đa
dạng hóa dịch vụ ngân hàng và tăng nguồn thu từ hoạt động bán lẻ
của BIDV. Thời gian qua, hoạt động này đã đạt được một số kết quả
đáng khích lệ, bước đầu chiếm lĩnh được thị trường, tạo dựng hình
ảnh, thương hiệu sản phẩm thẻ.
Chi nhánh Sơn La là chi nhánh cấp 2 của BIDV,trong quá trình
hoạt động còn gặp rất nhiều khó khăn nhưng được đánh giá là có
những bước đi khá chắc chắn. Việc gia nhập thị trường thẻ tuy muộn
hơn so với các ngân hàng khác và hoạt động khó khăn do đối mặt với


2

thị trường cạnh tranh khốc liệt nhưng BIDV Sơn La cũng đã tận

kê, phân tích, tổng hợp so sánh trong quá trình thực hiện luận văn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu từ các báo cáo đã
được công bố của NH TMCP ĐT&PT Sơn La, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam, các cơ quan
thống kê của Nhà nước, các công trình khoa học đã được công bố…
+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp
điều tra qua bảng hỏi và phỏng vấn
- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm Excel trong xử
lý dữ liệu, xây dựng các biểu.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ và phát
triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại, đánh gíá thực trạng
phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sơn La, luận văn nhằm tới mục đích
đề xuất các giải pháp hợp lý phát triển dịch vụ thẻ phù hợp với
chiến lược phát triển của Ngân hàng.
5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tính đến nay, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu khoa
học liên quan đến nội dung phát triển dịch vụ thẻ của NHTM, cụ thể
như:
- Luận án tiến sỹ:“Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân
hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam” của tác giả Hoàng Tuấn


4

Linh đã bảo vệ thành công tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2008. Luận án đã hệ
thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thẻ của ngân

đưa ra giải pháp đẩy mạnh phương thức TTKDTM nói chung và
thanh toán bằng thẻ ngân hàng nói riêng thông qua việc đưa ra một
chính sách phí hợp lý liên quan đến việc sử dụng thẻ nhằm khuyến
khích nhiều cá nhân tham gia vào sử dụng thẻ thanh toán; tiếp tục
đẩy mạnh số lượng POS phục vụ cho nhu cầu thanh toán hàng ngày
của người dân.
- Bài viết: “Phương hướng và giải pháp thanh toán bằng thẻ
ngân hàng trong khu vực dân cư ở Việt Nam đến năm 2020” của
PGS.TS. Lê Đình Hợp tại Kỷ yếu các công trình khoa học ngành
Ngân hàng, thực hiện năm 2010. Bài viết đã phân tích thực trạng
thanh toán bằng thẻ ngân hàng của Việt Nam từ năm 2005 đến năm
2010, từ đó đưa ra một số hạn chế của hoạt động này và đi sâu tìm
hiểu các nguyên nhân của hạn chế. Cuối cùng, để thực hiện vai trò
quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng, trong đó có tổ chức
thanh toán tác giả đã xây dựng và đề xuất một số kiến nghị nhằm
khắc phục hạn chế và phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân
hàng tại các NHTM của Việt Nam.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu của các tác giả đề cập
ở trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về lý luận về thẻ thanh toán
và kinh doanh dịch vụ thẻ, chưa công trình nào đề cập một cách hệ
thống về dịch vụ thẻ tại Ngân hàng ….. Do đó, đề tài “Phát triển
dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Sơn La” sẽ nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn
trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán của đơn vị.


6

Hơn nữa, mặc dù đã có những công trình nghiên cứu liên quan
nhưng do thực tế chính sách phát triển các sản phẩm thẻ phải phù

nội dung riêng biệt để trở thành một loại thẻ cụ thể như thẻ tín dụng,
thẻ ghi nợ...
Trên góc độ của tổ chức phát hành, thẻ ngân hàng là phương
tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành và cấp cho chủ
thẻ để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt, thực hiện các
dịch vụ khác theo các điều kiện và điều khoản thanh toán được hai
bên thỏa thuận.
Trên góc độ của tổ chức thanh toán, thẻ ngân hàng là một
phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử
dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ
tại các điểm chấp nhận thẻ.
Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại Quy
chế Phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ


8

hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số
20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN “Thẻ
ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để
thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các
bên thoả thuận”.
Tóm lại, thẻ là một trong những phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và
phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán mà người
sở hữu có thể dùng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hay rút tiền
mặt tại các máy rút tiền tự động thông qua máy đọc thẻ được lắp đặt ở
các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ (cửa hàng, khách sạn, sân bay...)
hay ở các máy rút tiền tự động lắp đặt nơi công cộng.

mà sử dụng dựa trên số dư TKTG hoặc hạn mức thấu chi mà ngân
hàng cho phép.
Thẻ ghi nợ gồm 2 loại sau:
+ Thẻ online: là loại thẻ ghi nợ mà giá trị của những giao dịch
lập tức được khấu trừ và TKTG của chủ thẻ.
+ Thẻ offline: là loại thẻ ghi nợ mà giá trị của những giao dịch
sau nhiều ngày mới được khấu trừ vào TKTG của chủ thẻ.
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến
nhất hiện nay. Khi sử dụng thẻ này, chủ thẻ được cấp một hạn mức
tín dụng nhất định để chi tiêu tại những ĐVCNT. Hạn mức tín dụng
do ngân hàng đưa ra căn cứ vào uy tín và khả năng đảm bảo chi trả


10

của khách hàng. Khả năng đảm bảo được xác định dựa trên tình
hình thu nhập, tình hình chi tiêu, tài khoản bảo đảm, địa vị xã hội…
của khách hàng. Đây là một phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt giúp người sử dụng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau. Định
kỳ, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê từ ngân hàng. Chủ thẻ phải thanh
toán số tiền đã chi tiêu mà không phải trả lãi. Tuy nhiên nếu thanh
toán không đúng hạn, chủ thẻ sẽ phải chịu phí suất chậm trả và các
loại phí khác. Sau khi thanh toán đủ số tiền phải trả, ngân hàng sẽ
khôi phục HMTD cho chủ thẻ. Điều này tạo nên tính tuần hoàn, là
đặc tính ưu việt của thẻ tín dụng.
- Thẻ trả trước (Prepaid card, Cash Card, e-purse): là loại thẻ
mới được phát triển trên thế giới, khách hàng không cần làm các thủ
tục phát hành thẻ mà chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ được
ngân hàng cấp cho một tấm thẻ mệnh giá tương đương. Đặc tính của
thẻ này giống như các loại thẻ bình thường khác, tuy nhiên thẻ chỉ

Chip điện tử như một máy tính thu nhỏ. Các giao dịch thẻ được xử
lý ngay trên Chip. Đây là công nghệ sản xuất thẻ tiên tiến và hiện
đại, an toàn, giúp giảm lượng thẻ giả mạo do đặc tính công nghệ
cao, khó làm giả và đặc biệt có thể tích hợp nhiều chức năng khác
lên chip, từ đó làm nên một loại thẻ đa năng như chức năng của
chứng minh thư, vé giao thông, các chương trình khách hàng thân
thiết.. Tuy nhiên, hiện nay giá thành sản xuất thẻ chip khá cao và
công nghệ sản xuất thẻ phức tạp, các thiết bị chấp nhận thẻ phải
nâng cấp để chấp nhận được thẻ chip vì vậy hiện mới chỉ có một số


12

ít các ngân hàng Việt nam đang trong quá trình nghiên cứu và phát
hành thử nghiệm thẻ Chip.
- Thẻ Chip theo chuẩn EMV (Europay, Master card, Visa card):
đây là loại thẻ chip tuân theo tiêu chuẩn do các tổ chức thẻ quốc tế
lớn đưa ra. Hiện nay, các tổ chức thẻ lớn như Visa card, Master card
đều có khuyến nghị các ngân hàng phải chuyển sang phát hành thẻ
Chip để đảm bảo an toàn, rủi ro sẽ chuyển từ tổ chức phát hành sang
tổ chức thanh toán nếu NHTT không hỗ trợ giao dịch bằng thẻ chip.
Trong giai đoạn chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip các ngân hàng có
thể phát hành thẻ vừa có dải từ mặt sau vừa có Chip ở mặt trước để
tạo điều kiện thanh toán cho các chủ thẻ.
- Thẻ không tiếp xúc (Contact less): là loại thẻ phát triển dựa trên
công nghệ thẻ Chip, việc thanh toán thẻ thực hiện thông qua việc đưa
thẻ tới gần các thiết bị thu phát và không cần quẹt thẻ (đối với thẻ từ)
hoặc đưa thẻ vào thiết bị đọc (thẻ chip). Trên thẻ không tiếp xúc có
gắn ăngten để thu phát sóng từ thiết bị chấp nhận thẻ, thẻ không tiếp
xúc sẽ giúp tiết kiệm đáng kể thời gian thực hiện giao dịch thanh

chính với một chủ thể thương mại. Thẻ liên kết mang lại lợi thế cho
cả NHPH, đối tác liên kết và chủ thẻ. Sử dụng sản phẩm thẻ liên kết
khách hàng sẽ vừa nhận được ưu đãi từ NHPH, vừa từ phía đối tác
liên kết. Các ngân hàng có thể đưa ra các ưu đãi về phí, lãi suất, thời
gian ân hạn… Các đối tác có thể đưa ra các ưu đãi về giảm giá,
khuyến mại, chương trình điểm thưởng.
▪ Căn cứ theo góc độ chủ thể sử dụng thẻ:


14

- Thẻ cá nhân: thẻ phát hành theo đề nghị của cá nhân đủ điều
kiện năng lực hành vi dân sự, tài khoản liên kết thẻ là tài khoản của
cá nhân đề nghị phát hành thẻ.
- Thẻ Công ty: thẻ phát hành cho nhân viên của một công ty sử
dụng nhằm mục đích giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của
các công ty, phục vụ cho công ty trong kinh doanh. Thẻ công ty liên
kết đến tài khoản mang tên công ty đề nghị phát hành.
1.1.3. Dịch vụ thẻ và các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của ngân
hàng thương mại
Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại là việc ngân hàng thương
mại cung cấp các sản phẩm thẻ do tổ chức phát hành hoặc thực hiện
các dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật. Ngân hàng
thương mại đóng vai trò là tổ chức phát hành thẻ hoặc/và tổ chức
thanh toán thẻ trong quá trình cung ứng dịch vụ.
Các chủ thể tham gia trong dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại
bao gồm: tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, chủ thẻ và
các đơn vị chấp nhận thẻ. Đối với thẻ quốc tế còn thêm một thành
phần nữa là các tổ chức thẻ quốc tế. Mỗi chủ thể đóng vai trò quan
trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện

tín dụng khác trong việc thanh toán và phát hành thẻ tín dụng.
Trong trường hợp này, tổ chức phát hành tận dụng được ưu thế của
bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và
những ưu thế về vị trí địa lý. Tuy nhiên cũng phải chịu chấp nhận
rủi ro về tài chính bởi ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho bên thứ ba


16

làm ngân hàng đại lý của mình trong việc phát hành thẻ. Bên thứ ba
khi ký kết hợp đồng đại lý với tổ chức phát hành được gọi là ngân
hàng đại lý phát hành. Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên
tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý đó phải là
thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ quốc tế.
Tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT) là ngân hàng, tổ chức được
phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng, làm chức năng
trung gian thanh toán giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ. Tổ
chức thanh toán thẻ qua mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ
(ĐVCNT) đã ký kết hợp đồng thanh toán thẻ. Tổ chức thanh toán sẽ
cung cấp cho các ĐVCNT thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ,
hướng dẫn đơn vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ
cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này.
Thông thường, tổ chức thanh toán sẽ thu từ các ĐVCNT một mức
phí chiết khấu cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn vị, có thể
tính phần trăm trên giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị
giao dịch thẻ. Mức chiết khấu cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân
hàng và vào mối quan hệ chiến lược của ngân hàng với ĐVCNT.
Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là tổ chức phát hành vừa là
tổ chức thanh toán thẻ. Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách
hàng của họ là chủ thẻ còn với tư cách là tổ chức thanh toán, khách

thắc mắc, chủ thẻ sẽ thực hiện việc thanh toán sao kê cho tổ chức
phát hành thẻ, ngược lại chủ thẻ có quyền khiếu nại đối với các
thông tin, các giao dịch không chính xác hoặc không thực hiện gửi


18

tới ngân hàng yêu cầu được giải đáp.
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Là tổ chức, cá nhân chấp
nhận thanh toán hàng hoá và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút
tiền mặt bằng thẻ. Các ngành kinh doanh của các ĐVCNT trải
rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng ăn uống, khách
sạn, sân bay…Tại nhiều nước trên thế giới, khi thẻ ngân hàng đã
trở thành một phương thức thanh toán thông dụng, chúng ta có thể
nhìn thấy những biểu trưng của thẻ xuất hiện rộng rãi tại các cửa
hàng. Ở Việt Nam, các ĐVCNT tập trung chủ yếu tại các ngành
hàng, dịch vụ phục vụ cho người nước ngoài như hàng thủ công
mỹ nghệ, nhà hàng, khách sạn, du lịch, các đại lý bán vé máy bay.
Mặc dù phải trả cho tổ chức thanh toán một tỷ lệ phí chiết khấu
nhất định nhưng thông qua đó các ĐVCNT thu hút được một khối
lượng khách hàng lớn, bán được nhiều hàng hơn, góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của đơn vị.
Để trở thành ĐVCNT của một ngân hàng nhất thiết đơn vị đó
phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh. Cũng như
các tổ chức phát hành thẩm định khách hàng trước khi phát hành
thẻ, tổ chức thanh toán cũng tiến hành đánh giá lựa chọn ĐVCNT.
Chỉ có những đơn vị có hiệu quả kinh doanh cao, có khả năng thu
hút được nhiều giao dịch thanh toán thẻ thì ngân hàng mới có thể
thu hồi được vốn đầu tư cho các đơn vị đó và có lãi.
Ngoài ra, tham gia dịch vụ thẻ còn có một số chủ thể khác đó

dụng của thẻ, đa dạng hóa các sản phẩm thẻ, củng cố hệ thống


20

thanh toán thẻ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như tăng
khả năng cạnh tranh cho ngân hàng trên thị trường.”
1.2.2. Sự cần thiết của phát triển dịch vụ thẻ trong phát triển kinh
tế xã hội
1.2.2.1. Đối với nền kinh tế xã hội
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông: Là một phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên của thẻ là làm giảm
khối lượng tiền mặt trong lưu thông.
Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh
tế: Hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu
đều được thực hiện qua hệ thống máy móc điện tử và thanh toán
trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển, thanh toán nhanh hơn nhiều so
với những giao dịch qua các phương tiện thanh toán khác như: séc,
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…
Góp phần thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước: Sử
dụng thanh toán qua thẻ Ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát được
mọi giao dịch, tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế của nhà nước,
góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Ngoài ra, thẻ còn
góp phần cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách
du lịch và đầu tư nước ngoài.
1.2.2.2. Đối với ngân hàng
Lợi nhuận ngân hàng: Lợi ích lớn nhất mà thẻ đem lại cho ngân
hàng phát hành và thanh toán thẻ là lợi nhuận. Dịch vụ thẻ mang lại
cho Ngân hàng nhiều nguồn thu khác nhau bao gồm: Phí phát hành
- khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho ngân hàng để sử dụng thẻ, phí


22

trình độ công nghệ, tính hiện đại của trang thiết bị kỹ thuật nhằm
cũng cấp cho khách hàng điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm
bảo uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng.
Mở rộng và quản lý quan hệ khách hàng: Hoạt động dịch vụ thẻ
góp phần tạo ra cho Ngân hàng những đối tác lâu dài và mang tính
ổn định cao vì khi hợp đồng thẻ được ký kết sẽ gắn Ngân hàng với
khách hàng sử dụng thẻ cũng như cơ sở chấp nhận thẻ. Bên cạnh đó,
bằng việc mở rộng quan hệ liên minh kinh doanh với các nhà cung
cấp hàng hóa dịch vụ khác thông qua phát hành thẻ liên kết, Ngân
hàng có thể thu hút thêm một lượng khách hàng lớn.
- Dịch vụ toàn cầu và đạt hiệu quả cao trong thanh toán: Là
thành viên của một TCTQT như Visa hay MasterCard, một Ngân
hàng dù là nhỏ nhất trên thế giới cũng có thể cung cấp cho khách
hàng một phương tiện thanh toán quốc tế có chất lượng như bất cứ
đối thủ cạnh tranh lớn nào. Khả năng cung cấp dịch vụ toàn cầu tạo
điều kiện cho Ngân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội
nhập với cộng đồng quốc tế.
1.2.2.3. Đối với chủ thẻ
Thẻ mang lại sự linh hoạt và tiện lợi đối với thanh toán trong và
ngoài nước: Việc sử dụng thẻ đã hạn chế tối đa những rủi ro có thể
xảy ra do việc sử dụng tiền mặt đem lại. Chủ thẻ có thể thanh toán
tại bất kỳ nơi nào mà không cần mang theo tiền mặt. Đối với những
loại thẻ quốc tế được chấp nhận trên toàn thế giới, thay vì phải
chuẩn bị trước một lượng ngoại tệ hay séc du lịch, chủ thẻ có thể
mang theo thẻ để thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình.




hoàn tất. Cách thức này vừa nhanh chóng, thuận tiện lại có độ an toàn
cao.
Thêm nữa, chủ thẻ ngày càng được hưởng các chế độ ưu đãi,
thỏa dụng cao như các dịch vụ bảo hiểm, đặt vé máy bay, thanh toán
hóa đơn điện, nước, điện thoại hoặc các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe…
1.2.2.4. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Đảm bảo chi trả, tăng doanh số bán hàng hoá, dịch vụ và thu
hút thêm khách hàng: Tài khoản của ĐVCNT được ghi có ngay khi
dữ liệu thanh toán được truyền qua hệ thống máy móc điện tử đến
NHTT, đồng thời tạo ra môi trường văn minh, hiện đại trong giao
dịch, mua bán thu hút khách hàng. Từ đó doanh số cung ứng hàng
hoá dịch vụ của ĐVCNT cũng tăng lên và khả năng cạnh tranh lớn
hơn so với các đối thủ khác.
Nhanh chóng thu hồi vốn, an toàn và tiết kiệm chi phí: Khi dữ
liệu về giao dịch thẻ được truyền đến ngân hàng hoặc ĐVCNT nộp
hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng thì tài khoản của ĐVCNT
được ghi có ngay. Số tiền này họ có thể sử dụng ngay vào mục đích
quay vòng vốn hoặc các mục đích khác. Thêm vào đó thanh toán
bằng thẻ cũng ít có nguy cơ bị mất cắp hơn là séc hay tiền mặt và
giúp ĐVCNT giảm đáng kể các chi phí cho việc kiểm đếm, bảo
quản tiền, quản lý tài chính, nhờ vậy giảm được chi phí bán hàng.
Nhanh chóng giao dịch với khách hàng: Khi giao dịch bằng tiền
mặt hay séc, việc kiểm đếm, ghi chép rất phức tạp, mất thời gian.


25

Còn giao dịch bằng thẻ, đơn giản chỉ việc đưa băng từ của thẻ qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status