LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Học Viên Nông Nghiệp Việt
Nam để hoàn thành được đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình
của các đoàn thể, các thầy cô giáo trong trường để em hoàn thành xong đề tài
của mình.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Đỗ Quang
Giám đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận. Bên cạnh đó, gửi lời
cảm ơn tới Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh,
các thầy cô giáo đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn đến các cô, anh chị trong Công ty TNHH Dinh
Dưỡng quốc tế Việt Đức đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đợt thực
tập trong thời gian vừa qua.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp
đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận.
Với quỹ thời gian và kinh nghiệm hạn chế nên khóa luận không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các
bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 27 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Yến
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... iv
2.2.1 Kinh nghiệm trên thế giới về kế toán quản trị dựa theo hoạt động trong doanh
nghiệp..................................................................................................... 34
2.2.2 Kinh nghiệm áp dụng các lý thuyết kế toán quản trị chi phí ở Việt Nam . 36
2.3
Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 41
2.3.1 Thiết kế khung phân tích ........................................................................ 41
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 42
2.3.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu ...................................................... 42
2.3.4 Phương pháp chuyên môn kế toán quản trị............................................. 42
ii
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 44
3.1
Một số nét cơ bản về công ty ................................................................. 44
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển........................................... 44
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ ..................................... 47
3.1.3 Tình hình cơ bản của công ty ................................................................. 48
3.2
Xây dựng phương pháp tính phí dựa theo hoạt động sản tại Công ty
TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức................................................. 55
3.2.1 Thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty .. 55
3.2.2 Áp dụng hệ thống tính phí ABC cho sản phẩm tại công ty ..................... 65
2.1
3.1
So sánh phương pháp ABC và phương pháp tính giá truyền thống....... 22
Tình hình lao động của công ty gian đoạn 2012-2014 .......................... 50
3.2
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ......................................... 52
3.3
Kết quả kinh doanh của công ty ........................................................... 54
3.4
3.5
Bảng trích các khoản theo lương .......................................................... 57
Chi phí sản xuất nguyên vật liệu, nhân công ........................................ 60
3.6
Tập hợp chi phí sản xuất chung ............................................................ 61
3.7
Bảng tổng giá thành sản phẩm,tháng 7/2015 ........................................ 62
3.8
3.9
3.17
Chi phí trên một đơn vị tiêu thức.......................................................... 73
Bảng phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm “Thức ăn đậm đặc
D157 dành cho lợn nái ” ...................................................................... 74
3.18
Bảng phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm “Thức ăn đậm đặc
S9000 cho lợn thịt 5 kg _XC ” ............................................................. 75
3.19
Bảng phân bổ chi phí hoạt động cho sản phẩm “sản phẩm hỗn hợp
viên L902 cho lợn lai 30kg_XC ”......................................................... 76
3.20
Kết quả tính giá thành đơn vị theo phương pháp ABC ......................... 77
3.21
Phân tích khả năng sinh lời của sản phẩm ............................................ 77
3.22
Bảng giá thức ăn theo phương pháp ABC ............................................ 78
3.23
Hạch toán chi phí theo phương pháp ABC........................................... 28
2.5
Mô hình phân bố chi phí sản xuất theo phương pháp ABC .................. 32
2.6
Khung phân tích đề tài ......................................................................... 41
3.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty......................................................... 47
3.2
Quy trình sản suất thức ăn đậm đặc cho lợn nái và lợn thịt 5 kg _XC . 55
3.3
Quy trình sản suất sản phẩm hỗn hợp viên cho lợn lai 30kg_XC ......... 55
v
DANH MUC VIẾT TẮT
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
KTQT
Kế toán quản trị
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT
Nhân công trực tiếp
NL
Nguyên liệu
TNHH
Trách Nhiệm Hữu Hạn
ABM
Quản trị dựa trên hoạt động
D157
Thức ăn đậm đặc cho lợn lai
Vật liệu
vi
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại ngày nay các quan hệ kinh tế trong sản xuất kinh doanh trở
nên khá phức tạp và cách thức quản lý sản xuất kinh doanh theo kiểu truyền
thống không đáp ứng kịp với xu thế phát triển của nền kinh tế. Đặc biệt trong
xu thế hội nhập hiện nay, cách doanh nghiệp sản xuất đang phải đối mặt với sự
cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước và quốc tế. Muốn trụ vững trong
muôi trường cạnh tranh này, họ phải nhạy bén trong sản xuất kinh doanh để tạo
ra những sản phẩm có chất lượng đồng thời phải có chi phí thấp. Để đưa ra
những quyết định chính xác, các nhà quản lý phải có thông tin chi phí đầy đủ,
chính xác và kip thời.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, những dây chuyền sản
xuất tự động đã trở nên phổ biến, nhiều loại sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt
với mẫu mã đa dạng, kỹ thuật và quy trình sản xuất phức tạp chi phí lao động và
chi phí nguyên liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất
trong khí đó chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng ngày càng lớn dần và từ đó
việc phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các tiêu thức đơn giản đã trở nên không
phù hợp. Chi phí gián tiếp phân bố theo một tiêu thức đơn giản như vậy không
thể hiện được chính xác sự đóng góp của chi phí gián tiếp vào việc tạo ra sản
phẩm,dịch vụ, từ đó ảnh hưởng đến giá bán và sức mạnh cạnh tranh trên thị
trường. Đôi khi làm cho nhà quản trị đưa ra những quyết định sai lầm trong sản
được học ở môn kế toán quản trị, kế toán chi phí cùng các môn học khác, tôi
quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Vận dụng phương pháp ABC vào
xác định chi phí sản xuất và giá thành các sản phẩm thức ăn chăn nuôi cao
cấp ở Công Ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức”.
2
1.2.1 Mục tiêu chung
Bước đầu nghiên cứu áp dụng hệ thống tính phí dựa theo hoạt động
(ABC) cho các sản phẩm thức ăn chăn nuôi cao cấp tại công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống tính phí
dựa hoạt động.
- Xây dựng hệ thống tính phí theo hoạt động cho sản xuất sản phẩm
tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm triển khai hệ thống tính phí theo hoạt
động tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống tính phí dựa theo họat động tại Công
ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu hệ thống tính phí dựa
theo hoạt động tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng Quốc Tế Việt Đức.
- Phạm vi về không gian: Đề tài thực tập tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng
Quốc Tế Việt Đức.
Địa chỉ: Km 12, Quốc Lộ 1A, Xã Vĩnh Quỳnh, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
-Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian thực tập trong khoảng thời gian ngày 29-6-2015 đến ngày 17-11-2015.
một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.
4
- Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải
chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm
mục đích thu lợi nhuận. Trong nền kinh tế hàng hóa, bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất. Việc giảm chi phí sản xuất đồng
nghĩa với việc tăng lợi nhuận.
Chi phí tồn tại trong suốt quá rình trình sản xuất kinh doanh, chính vì vậy
việc nhận dạng chi phí ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh là
yêu cầu hết sức quan trọng để kiểm soát và quản lý chi phí.
Chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm cả chi phí hiện tại và chi phí quá khứ,
chi phí lao động sống và chi phí lao động vật hóa, chi phí thể hiện dưới dạng
nguyên liệu và chi phí bằng tiền khác… nó gắn liền với quá trình tổ chức sản
suất sản phẩm, dịch vụ nên đều được kiểm soát theo từng nguồn gốc phát sinh
chi phí và quan hệ của chi phí đối với sản phẩm sản xuất ra.
Giá thành sản phẩm, dịch vụ
Giá thành sản phẩm, dịch vụ là toàn bộ chi phí được biểu hiện bằng tiền tính
trên một đơn vị sản phẩm, dịch vụ nhất định đã hoàn thành.
2.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí được doanh nghiệp áp dụng tùy theo đặc điểm sản
xuất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý. Dó đó
phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định.
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
- Chi phí sản xuất: Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật
liệu thành thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử
dụng máy móc thiết bị. Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục:
lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanh nghiệp,
các chi phí dịch vụ mua ngoài khác….
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp: Là toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật
liệu được sử dụng vào sản xuất trong kỳ có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến
6
việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Nội dung chi phí nguyên vật liệu thể hiện nhiều loại
gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu,
động lực, phụ tùng thay thế và các loại nguyên vật liệu khác. Chi phí nguyên vật
liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nên việc kiểm soát chi phí này
có ý nghĩa quan trọng để tiết kiệm chi phí và hạn giá thành sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí thể hiện dưới dạng tiền
lương, tiền công, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho
người lao động trong kỳ. Chi phí nhân công là các khoản chi trả cho người lao
động trực tiếp, gián tiếp và các loại lao động khác tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí tiền lương phản ánh phần hao phí lao động sống
nên mang ý nghĩa cả về kinh tế và xã hội. Vì vậy kiểm soát chi phí tiền lương giải
quyết quan hệ giữa mục đích kinh tế của danh nghiệp với mục tiêu phát triển của xã
hội là năng cao đời sống cật chất và tinh thần cho người lao động.
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Là toàn bộ chi phí về công cụ, dụng cụ sửa
dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. Công cụ, dụng cụ là những tài sản lưu
động cần thiết cho sản xuất và có thể tham gia, được sử dụng trong một kỳ hay
nhiều kỳ kinh doanh.
- Chi phí khấu hao tài sản cố đinh: Là toàn bộ giá trị hao mòn của tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố đinh vô hình được trính vào chi phí hoạt động
kinh doanh trong kỳ. Chi phí khấu hao là phần giá trị đầu tư quá khứ được thu
hồi hàng năm thông qua việc trích dần giá trị của tài sản cố định vào chi phí để
tính giá thành sản phẩm.
phí kế hoạch là cơ sở để tính giá thành công việc, dự tính giá bán của sản phẩm nên
nó có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý, đặc biệt là trong kiểm soát chi phí.
- Chi phí thực tế: Là chi phí phát sinh liên quan đến khối lượng công việc
hay số lượng sản phẩm hoàn thành thực tế. Chi phí thực tế là cơ sở để tính gá
thành thực tế, chi phí thực tế, giá thành thực tế sẽ được so sánh với chi phí và
giá thành định mức hay kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện định mức và kế
quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, sản phẩm.
8
Phân loại chi phí phục vụ cho nhà quản trị
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ xác định kết quả kinh doanh.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
+ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm hay chi mua hàng hóa để bán.Về mặt thể hiện, đối với doanh nghiệp sản
xuất chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản phẩm chỉ được thu hồi khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ.
Nếu chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào cuối kỳ sẽ
được lưu giữ như là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác định lợi tức ở
các kỳ sau khi mà sản phẩm đó tiêu thụ, vây chi phí sản phẩm còn được gọi là
chi phí tồn kho.
+ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong kỳ hoạch toán và ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của kỳ đó. Các chi phí phát sinh ở kỳ kế
toán nào được xem có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó, do
vậy chúng được tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ mà
chúng phát sinh. Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho.
Chi phí thời kỳ bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
sẽ phát sinh tỷ lệ với mức độ tăng thêm. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi
phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như
tiền điện thoại, chi phí thuê máy móc thiết bị, chi phí nhân công nhân bảo
dưỡng, thiết bị…
- Phân loại chi phí theo cách ra quyết đinh
+ Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có sự khác biệt về loại chi
phí và mức độ chi phí gữa các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau. Chi
phí chênh lệch bao gồm cả chênh lệch tăng và chênh lêch giảm. Dựa vào chi phí
chênh lêch giúp cho các nhà quản trị loại bỏ được các thông tin chi phí không
cần thiết để thuận lợi cho việc lựa chọn các phương án kinh doanh có lợi nhất.
10
+ Chi phí cơ hội: Là khoản thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn
phương án này thay thế cho phương án khác, chi phí cơ hội không thể hiện trên
sổ sách kế toán nhưng lại là khoản chi phí được bổ sung để đánh giá đầy đủ lợi
ích kinh tế giữa các phương án lựa chọn khác nhau.
+ Chi phí chìm: Là những chi phí xảy ra trong quá khứ nên không thể tính
được dù nhà quản trị quyết định lựa chọn phương án nào. Chi phí là những
khoản chi phí đã phải chi trả nên dù lựa chọn phương án nào thì doanh nghiệp
cũng phải chịu. Do phải chấp nhận mọi tình huống lựa chọn nên về ý nghĩa quản
lý, chi phí chìm là chi phí không chênh lệch nên có thể loại bỏ khi so sánh để lựa
chọn giữa các phương án khác nhau.
2.1.1.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trước khi tiến hành sản
xuất kinh doanh. Giá thành kế hoạnh được xác định trên cơ sở chi phí và sản
lượng sản xuất kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch là chi tiêu để phấn đấu thực
hiện trong chỉ đạo sản xuất và là căn cứ để so sánh, đánh giá kết quả quả thực
hiện giá thành sau một kỳ hoạt động.
- Chi phí sản xuất tính cho một kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến
chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang.
Công thức tính tổng giá thành sản phẩm:
Tổng giá
CPSX kỳ
CPSX
CPSX
Các khoản
thành sản
= trước chuyển +
trong
- chuyển sang -
giảm chi
phẩm
sang
kỳ
kỳ sau
cách thức phân bổ chính xác chi phí gián tiếp và nguồn lực cho các hoạt động, quá
trình kinh doanh, các sản phẩm và dịch vụ. Mục tiêu của phương pháp ABC không
phải là phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm mà mục tiêu của phương pháp ABC
là đo lường và tính giá tất cả các nguồn lực sử dụng cho các hoạt động mà có thể hỗ
trợ cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng.
Còn theo Horngren (2000): Phương pháp ABC là sự cải tiến của phương
pháp tính giá truyền thống bằng việc tập trung vào các hoạt động cụ thể như là
các đối tượng chi phí cơ bản. Hệ thống tính giá dựa trên cơ sở hoạt động là tập
hợp chi phí cho từng hoạt động và phân bổ chi phí cho từng sản phẩm hoặc dịch
vụ dựa trên hoạt động được tiêu dùng bởi sản phẩm hay dịch vụ đó.
13
Maher (2001) cho rằng: Phương pháp ABC là công cụ quản trị dựa trên hoạt
động. Trước hết, chi phí được phân bổ cho các hoạt động, sau đó sẽ phân bổ cho từng
sản phẩm, dịch vụ dựa trên các hoạt động mà sản phẩm hay dịch vụ đã tiêu dùng.
Quản trị dựa trên hoạt động sẽ tìm kiếm sự cải tiến không ngừng. Phương pháp ABC
cung cấp thông tin về hoạt động và nguồn lực cần thiết để thực hiện chúng.
Theo Deepak Mohan & Hemantkumar Patil (2003): Hoạt động dựa trên
chi phí là một mô hình chi phí để đo lường chi phí hoạt động, kết quả, các nguồn
lực và các đối tượng chi phí. ABC gán nguồn lực cho các hoạt động, các hoạt
động đối tượng chi phí theo tiêu thụ thực tế và công nhận mối quan hệ nhân quả
của các trình điều khiển chi phí với hoạt động, ABC tập trung nhiều hơn về chi
phí và nguyên nhân dựa vào quá trình và các hoạt động chứ không phải là về các
phòng ban và các chức năng truyền thống.
Kế toán chi phí dựa theo hoạt động (ABC) là một phương pháp được sử dụng
trong việc quản lý dựa theo hoạt động. Trước tiên nó gắn chi phí với các hoạt động,
sau đó tới các sản phẩm, dựa trên việc sử dụng các hoạt động của mỗi sản phẩm. Mô
hình quản lý dựa theo hoạt động nhằm tìm kiếm cách thức để đạt được mục tiêu
“liên tục cải thiện”. Phương pháp ABC cung cấp thông tin về các hoạt động và
trong việc ra quyết định.
Quy trình kỹ thuật thiết kế hệ thống ABC
- Xác định các đối tượng tạo phí, các trung tâm hoạt động, nguồn lực và
các yếu tố phát sinh chi phí liên quan.
- Phát triển một số quy trình công nghệ, biểu thị các luồng hoạt động,
nguồn lực tiêu hao và mối quan hệ qua lại giữa chúng.
- Thu thập dữ liệu thích hợp liên quan tới chi phí và những dòng các kích
tố chi phí hữu hình giữa các nguồn lực và các hoạt động.
- Tính toán, phân tích và diễn giải các thông tin.
Điểm mấu chốt của ABC là ở chỗ nó có thể biến một chi phí gián tiếp
thành một chi phí trực tiếp với một đối tượng tạo phí xác định.
15
Nhận diện các
nguồn lực
Tập hợp các chi
phí nguồn lực
Tập hợp số kích
tố nguồn lực
Nhận diện các
hoạt động
Nhận diện các đối
tượng chi phí
Bước 2: Xác định các trung tâm hoạt động: Sau khi đó nhận diện được
các hoạt động tiêu dùng nguồn lực, KTQT phải xác định các trung tâm hoạt
động. Về lý thuyết, mỗi hoạt động đều có thể được coi là một trung tâm. Tuy
16
nhiên, do quá trình sản xuất được phân tích thành rất nhiều hoạt động khác nhau,
nên để giảm bớt khối lượng công việc kế toán, một trung tâm hoạt động sẽ có
thể bao gồm một số hoạt động có cùng bản chất xét ở khía cạnh gây ra sự phát
sinh chi phí. Chẳng hạn, trung tâm “hoạt động kiểm tra sản phẩm” có thể bao
gồm các hoạt động cụ thể như: kiểm tra các thông số kỹ thuật, chạy thử, kiểm tra
công tác đóng gói, bảo quản sản phẩm…
Bước 3: Tập hợp các nguồn chi phí và phân bổ chi phí đến các trung tâm
hoạt động. Dựa vào các tài khoản kế toán tài chính ta xác định được tổng chi phí
của nguồn lực như: khấu hao tài sản, chi phí vận chuyển, nhiên liệu… tiếp đó
chi phí sẽ được quy nạp cho các trung tâm hoạt động đó được xác định ở trên,
chi phí từ trung tâm hoạt động lại được phân bổ đến từng hoạt động theo các
tiêu thức phân bổ.
Bước 4: Xác định nguồn phát sinh chi phí và phân bổ chi phí sản xuất
chung cho từng loại sản phẩm: để lựa chọn một khía cạnh, nhân tố nào đó của
hoạt động làm nguồn phát sinh chi phí cho từng trung tâm hoạt động, làm cơ sở
để tiến hành phân phối chi phí cho từng loại sản phẩm phải đồng thời cân nhắc
hai nhân tố sau:
- Kế toán quản trị phải có dữ liệu phong phú về nguồn phát sinh chi phí
định lựa chọn, chẳng hạn muốn chọn số lượng sản phẩm được kiểm tra là nguồn
phát sinh chi phí của trung tâm “hoạt động kiểm tra sản phẩm” thì KTQT phải
có dữ liệu về số lượng sản phẩm, cơ cấu sản phẩm đã được thực hiện trong kỳ.
- Nguồn phát sinh chi phí phải phản ánh được mức độ tiêu dùng các hoạt
động của từng loại sản phẩm. Chẳng hạn, nếu sự vận động của chi phí phù hợp
với số lượng sản phẩm được kiểm tra thì nguồn chi phí phát sinh có thể được
Các kích tố
chi phí
Phân tích các hoạt
động để cải thiện
tình hình
Phân tích mức độ phục
vụ để xem khách hàng
cuối cùng sẽ chi trả
bao nhiêu
Sơ đồ 2.2: Phân tích kích tố chi phí
18
+ Sơ đồ 2.1: Chỉ ra việc phân tích hoạt động kết hợp với việc phân tích
kích tố chi phí để tạo ra công cụ cho quản lý chi phí, nhằm nhận diện các kích tố
phát sinh chi phí và các hoạt động không làm tăng giá trị mà sẽ bị loại bỏ để
giảm chi phí.
+ Chi phí phát sinh và phải được phân bổ, bởi vì các kích tố của chúng
diễn ra tạ các cấp độ khác nhau (đơn vị, lô và quy trình). Sự nhận diện này cần
thiết phải sử dụng kỹ thuật phân tích kích tố chi phí nhằm điều tra, lượng hóa và
giải thích các mối quan hệ của các kích tố và chi phí liên quan tới chúng.
Các cấp độ chi phí
+ Cấp độ chi phí đơn vị: Những kích tố này tạo ra chi phí ở cấp độ này,
nghĩa là chúng được phát sinh bởi sản xuất hoặc bởi đòi hỏi của một đơn vị sản
phẩm hoặc cung cấp đơn vị dịch vụ.
+ Chi phí cấp lô: Là những chi phí mà nó được gây ra bởi một lô các chi