Lời mở đầu
Trong thời buổi cơ chế thị trờng nh hiện nay, vấn đề tiêu thụ luôn là vấn để
sống còn đối với bất cứ một doanh nghiệp nào . Một doanh nghiệp chỉ có thể
tồn tại và phát triển nếu nh sản phẩm của họ có thể tiêu thụ đợc trên thị trờng .
Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ tốt sản phẩm của mình nhất thiết họ phải có
một kênh phân phối đợc xây dựng và quản trị tốt . Sau khi xem xét tình hình
xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối tại Nhà Máy Chế Biến Thức Ăn
Chăn Nuôi Bông Lúa Vàng Công Ty Cổ Phần Thành Phát , tôi nhận thấy
rằng để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của nhà máy , nhà máy cần hoàn thiện
hơn nữa trong khâu xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối của mình .
Từ thực tiễn kết hợp với những kiến thức đợc học tại trờng đại học Kinh Tế
Quôc Dân Hà Nội tôi đã thực hiện đề tài Xây dựng và quản trị hệ thống kênh
phân phối tại Nhà Máy Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Bông Lúa Vàng
Công Ty Cổ Phần Thành Phát để làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp . Trong
quá trình thực hiện đề tài này tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo hớng dẫn TS Trần Việt Lâm và ban lãnh đạo nhà máy , tôi xin chân
thành cảm ơn nhứng sự giúp đỡ quý báu đó .
Sinh viên
Lu Trung Thành
1
Chơng I
Lý luận chung về kênh phân phối và quản trị kênh
phân phối
1.1.khái niệm và vai trò của kênh phân phối
1.1.1. Định nghĩa kênh phân phối
Theo quan điềm tổng quát kênh phân phối là một tập hợp các doanh
nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đa
hàng hoá từ từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng . Nói cách khác đây là một
nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc
dịch vụ sẵn sàng cho ngời tiêu dùng hoặc ngời sử dụng công nghiệp , để họ có
thể mua và sử dụng . Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hoá hoặc
với nhau về giá cả và các điều kiện phân phối khác
- Chức năng phân phối vật chất : Vận chuyển , bảo quản và dự trữ
hàng hoá
- Chức năng thiết lập mối quan hệ : kênh phân phối có chức năng
tạo dựng và duy trì mối quan hệ với những ngời mua tiềm năng
- Chức năng hoàn thiện hàng hoá : chức năng này của kênh phân
phối làm cho hàng hoá đáp ứng những nhu cầu của ngời mua ,
nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất
- Tài trợ : Tạo cơ chế tài chính giúp cho các thành viên kênh trong
thanh toán
- Chức năng san sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối giữa
các thành viên trong kênh
Vấn đề đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa
các thành viên của kênh . Nguyên tắc để phân chia các chức năng là chuyên
môn hoá và phân công lao động . Nếu nhà sản xuất thực hiện các chức năng
này thì chi phí sẽ tăng và giá cả sẽ cao hơn . Khi một số chức năng đợc chuyển
cho ngời trung gian thì chi phí hoạt động của ngời trung gian sẽ tăng lên .
3
Vấn đề ai thực hiện các công việc của kênh sẽ làm cho năng xuất và hiệu quả
cao hơn.
1.1.3. Vai trò và chức năng của các trung gian
Các nhà sản xuất sử dụng các trung gian trong kênh phân phối bởi họ
nhận thấy các trung gian bán hàng hoá và dịch vụ hiệu quả hơn nhờ tối thiểu
hoá số lần tiếp xúc bán cần thiết để thoả mãn thị trờng mục tiêu Nhờ quan hệ
tiếp xúc kinh nghiệm việc chuyên môn hoá và quy mô hoạt động , những ngời
trung gian sẽ đem lại cho công ty lợi ích nhiều hơn so với công ty tự làm lấy .
Vai trò của các trung gian là làm cho cung và cầu phù hợp một cách trật tự và
hiệu quả . Trong một số trờng hợp nhà sản xuất có thể phân phối trực tiếp , nh-
ng phần lớn sản phẩm cần phải phân phối qua nhiều trung gian theo nguyên
tắc chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội . Các trung gian khác nhau
5
Nhà sx
K.
hàng
Nhà sx
Nhà sx
K.
hàng
K.hàng
Nhà sx
Nhà sx
Nhà sx
Trung
gian
K.
hàng
K.
hàng
K.
hàng
Các kênh cho hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng phổ biến
A B C D- Kênh A : Là một kênh trực tiếp bởi vì ngời sản xuất bán trực tiếp
cho ngời tiêu dùng cuối cùng . Nhiều sản phẩm và dịch vụ đợc
phân phối theo cách này . Ví dụ nh : các công ty sử dụng lực lợng
bán hàng tận nhà . Do không có trung gian tron kênh trực tiếp
nên ngời sản xuất phải thực hiện tất cả các chức năng của kênh .
Ba hình thức còn lại là các kênh gián tiếp bởi vì có các trung gian
Khác với các kênh phân phối hàng hoá tiêu dùng , các kênh phân
phối hàng hoá công nghiệp thờng ngắn hơn và thờng chỉ có một trung gian
hoặc không có bởi vì những ngời sử dụng công nghiệp ít về số lợng , tập trung
về mặt địa lý và mua với lợng lớn . Kênh phân phối cho hàng hoá công nghiệp
cũng gồm bốn kênh A, B, C, D
- Kênh A: là kênh trực tiếp . Các công ty sử dụng kênh này duy trì
lực lợng bán của chính họ và chịu trách nhiệm về tất cẩ các chức
năng của kênh . Kiểu kênh này đợc sử dụng khi ngời mua đợc xác
định dõ , các lỗ lực bán đòi hỏi đàm phán mạnh mẽ ,sản phẩm có
giá trị đơn vị cao và yêu cầu trợ giúp lắp đặt hoặc hớng dẫn sử
dụng . Các kênh còn lại là kênh gián tiếp với một số trung gian để
tiếp cận với ngời mua công nghiệp .
- Kênh B : trong kênh này ngời phân phối công nghiệp thực hiện
nhiều chức năng kênh khác nhau bao gồm bán , lu kho , phân
phối và tín dụng . ở nhiều khía cạnh nhà phân phối công nghiệp
giống nhà bán buôn trong kênh hàng tiêu dùng
7
- Kênh C : giới thiệu thêm ngời trung gian thứ hai : đại lý , hoạt
động nh một lực lợng bán độc lập của nhà sản xuất và giới thiệu
nhà sản xuất cho các nhà sử dụng công nghiệp
- Kênh D : đây là kênh dài nhất bao gồm cả đại lý và nhà phân phối
. Các đại lý sử dụng trong kênh này để tiếp súc với các nhà phân
phối ( ngời bán cho các nhà sử dụng công nghiệp )
Các kênh marketing phổ biến cho hàng hoá và dịch vụ công
nghiệp
A B C D
1.2.4. Các kênh song song
Trong một số trờng hợp , nhà sản xuất sử dụng kênh phân phối song
song , một dạng phân phối mà ở đó doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của những
khai thác ngời mua . Marketing trực tiếp cho phép ngời tiêu dùng mua sản
phẩm nhờ các phơng tiện thông tin quảng cáo mà không gặp trực tiếp ngời bán
. Marketing trực tiếp bao gồm bán hàng qua th , đặt hàng qua th , bán qua
catalog tele-marketing , computer marketing
1.1.1. Các dòng chảy trong kênh phân phối
Giữa các thành viên trong kênh đợc kết nối với nhau qua các dòng
chảy . Các dòng chảy trong kênh là cách mô tả tốt nhất hoạt động của kênh .
Các dòng chảy chủ yếu trong kênh là : dòng chuyển quyền sở hữu ; dòng
thanh toán ; dòng vận động sản phẩm ; dòng thông tin và dòng xúc tiến
- Dòng chuyển quyền sở hữu : Mô tả việc quyền sở hữu sản phẩm
đợc chuyển từ thành viên này sang thành viên khác trong kênh .
Mỗi hành vi mua xảy ra trong kênh là một lần sản phẩm chuyển
quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời mua.
- Dòng vận động sản phẩm : Diễn tả việc chuyển hàng hoá vật
phẩm thực sự trong không gian và thời gian từ địa điểm sản xuất
tới địa điểm tiêu dùng qua hệ thống kho tàng và phơng tiện vận
tải
- Dòng thanh toán mô tả sự vận động của tiền tệ và các chứng từ
thanh toán ngợc từ ngời tiêu dùng qua các trung gian và trở lại
ngời sản xuất
- Dòng thông tin cho thấy giữa các thành viên trong kênh trao đổi
thông tin với nhau , có thể làm trao đổi giữa hai thành viên kế cận
9
hoặc không kế cận . Các thông tin trao đổi là khối lợng , chất lợng
. giá cả sản phẩm , thời gian và địa điểm giao nhận thanh toán ....
Dòng xúc tiến : mô tả những hoạt động xúc tiến khuyếch trơng hỗ trợ
lẫn nhau giữa các thành viên trong kênh . Ví dụ nh : ngời sản xuất thực hiện
các hoạt động quảng cáo khuyến mãi , tuyên truyền không những uy tín cho
doanh nghiệp của mình mà còn cho cả ngời bán buôn và bán lẻ
Các dòng chảy trong kênh cùng vận động theo những hớng xác định
những hệ thống hoạt động phức tạp trong đó những con ngời và công ty tơng
tác lẫn nhau để đạt đợc mục tiêu diêng của mình . Một số hệ thống kênh chỉ
có những tơng tác không chính thức giữa các công ty kết nối lõng lẻo , một số
hệ thống khác lại có những tơng tác chính thức và kết nối chặt trẽ cao độ . Các
hệ thống kênh cũng không đứng yên , các tổ chức trung gian mới xuất hiện và
những hệ thống kênh mới hình thành . ở đây chúng ta sẽ xem xét các động lực
cho hoạt động của kênh và cách thức mà các thành viên trong kênh tổ chức và
hoàn thành công việc
Một kênh phân phối là sự liên kết các cơ sở khác nhau vì lợi ích
chung . Mỗi thành viên trong kênh đều dựa vào thành viên khác của kênh và
thành công của họ gắn liền với thành công của các thành viên khác . Mỗi
thành viên có một vai trò riêng và chuyên thực hiện một hoặc một số chức
năng khác nhau . Kênh sẽ có hiệu quả nhất khi từng thành viên của kênh đợc
giao nhiệm vụ họ có thể làm tốt nhất
Một cách lý tởng , vì sự thành công của từng thành viên phụ thuộc
vào thành công của cả kênh , nên mọi thành viên trong kênh đều phải hiểu và
chấp nhận phần việc riêng của chính mình và phối hợp mục tiêu hoạt động của
mình với mục tiêu hoạt động của các thành viên khác , và phối hợp để hoàn
thành mục tiêu của cả kênh . Các nhà sản xuất , bán buôn , bán lẻ phải bổ
xung nhu cầu cho nhau , phối hợp để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn so với khi
hoạt động một mình . Mỗi thành viên phải xem xét xem hoạt động của mình
11
tác động nh thế nào đến hoạt động của cả kênh . Bằng sự hợp tác họ có thể
cung ứng và thoả mãn thị trờng mục tiêu tốt hơn
Nhng trên thực tế , các thành viên kênh thờng quan tâm nhiều hơn đến
những mục tiêu ngắn hạn và giao dịch với những thành viên kế cận trong kênh
. Việc hợp tác để thực hiện những mục tiêu chung của cả kênh đôi khi có
nghĩa là từ bỏ những mục tiêu riêng . Bởi vì tuy các thành viên phụ thuộc lẫn
nhau , nhng họ vẫn thờng hoạt động độc lập vì những mục đích ngắn hạn tốt
nhất của họ . Họ thờng không đồng ý về vai trò thành viên phải làm và lợi ích
trình trọng tâm và quản lý chuyên nghiệp đợc thiết kế để đạt hiệu quả phân
phối và ảnh hởng marketing tối đa . Các thành viên trong kênh có sự liên kết
chặt trẽ với nhau và hoạt động nh một thể thống nhất . VMS xuất hiện nhằm
kiểm soát hoạt động của kênh và giải quyết xung đột . Nó đạt đợc hiệu quả
theo quy mô , khả năng mua bán và xoá bỏ công việc trùng lặp . ở các nớc
phát triển kênh VMS trở thành phổ biến chiếm tới 64% thị trờng hàng tiêu
dùng . Sơ đồ sau đây mô tả các loại kênh marketing theo chiều dọc chủ yếu
Các loại hệ thống marketing liên kết dọc Mỗi loại VMS có một guồng máy khác nhau để thiết lập hoặc sử dụng
quyền lãnh đạo trong kênh . Trong VMS tập đoàn sự hợp tác và giải quyết
xung đột đạt đợc nhờ có cùng một chủ sở hữu ở nhiều mức độ trong kênh .
Trong VMS hợp đồng các nhiệm vụ quan hệ kênh đợc thiết lập bằng những
hợp đồng thoả thuận giữa các thành viên với nhau Trong VMS đợc quản lý sự
14
VMS
VMS tập
đoàn
VMS hợp
đồng
VMS được
quản lý
Chuỗi tình
nguyện nhà b
buôn b trợ
Chương trình
mua của họ .
15
Loại VMS hợp đồng dõ dệt nhất là phân phối độc quyền ( độc quyền
kinh tiêu ) đó là quan hệ hợp đồng giữa công ty mẹ ( ngời chủ quyền ) và một
công ty hoặc cá nhân ( ngời nhận quyền ) cho phép ngời nhận quyền tiến hành
một loại hoạt động kinh tiêu nhất định dới tên gọi đã đợc thiết lập theo những
nguyên tắc đặc biệt . Có ba loại kênh độc quyền kinh tiêu phổ biến nhất đó là :
- Hệ thống độc quyền kinh tiêu của ngời bán lẻ do nhà sản xuất
bảo trợ
- Hệ thống độc quyền kinh tiêu của ngời bán buôn do nhà sản xuất
bảo trợ
- Hệ thống độc quyền kinh tiêu bán lẻ do công ty dịch vụ bảo trợ
VMS đợc quản lý khác với hai hệ thống trên . VMS đợc quản lý đạt
đợc sự phối hợp ở các giai đoạn kế tiếp trong sản xuất và phân phối không
phải qua sự sở hữu chung hay hợp đồng dàng buộc , mà bằng quy mô và ảnh
hởng của một thành viên tới những ngời khác . Ví dụ các nhà sản xuất các
nhãn hiệu nổi tiếng có thể nhận đợc sự ủng hộ và hợp tác kinh doanh mạnh mẽ
từ những ngời bán lẻ
Có thể nói trong thị trờng hiện nay , sự cạnh tranh trong ngành
bán lẻ dần dần không phải xảy ra giữa những cơ sở độc lập nữa mà thay vào
đó là các hệ thống marketing chiều dọc hoàn chỉnh có đợc chơng trình trung
tâm để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và ảnh hởng đến ngời mua lớn nhất
1.2. Lựa chọn và quản trị kênh phân phối
1.2.1. Lựa chọn kênh phân phối
Vấn đề quan trọng đặt ra đối với doanh nghiệp là lựa chọn kênh phân
phối thích hợp cho sản phẩm của mình . Trong một số kênh phân phối đã phát
triển qua nhiều năm và trở thành kênh truyền thống . Tuy nhiên không phải
kênh truyền thống nào cũng luôn hoạt động có hiệu quả . Trong nhiều trờng
hợp vẫn phải lựa chọn những kênh phân phối mới có hiệu quả cao hơn . Còn
đối với trờng hợp kênh phân phối sản phẩm cha có sản phẩm có sẵn trên thị tr-
- Đặc điểm công ty cũng là căn cứ quan trọng khi thiết kế kênh
phân phối . Quy mô của công ty sẽ quyết đinh quy mô thị trờng
17
và khả năng của công ty tìm đợc các trung gian thích hợp . Nguồn
lực của công ty sẽ quyết định nó có thể thực hiện các chức năng
phân phối nào . Dòng sản phẩm của công ty có ảnh hởng đến
kiểu kênh . Ví dụ : Dòng sản phẩm càng đồng nhất thì kênh càng
thuần nhất . Chiến lợc của công ty khác nhau thì kênh sử dụng
cũng khác nhau
- Cuối cùng phải tính đếnh đặc điểm môi trờng . Khi nền kinh tế
xuy thoái , nhà sản xuất thờng sử dụng những kênh ngắn và bỏ
những dịch vụ không cần thiết làm giá bán tăng . Những quy định
dàng buộc pháp lý cũng ảnh hởng đến kiểu kênh . Luật pháp ngăn
cản việc thiết kế các kênh có xu hớng triệt tiêu cạnh tranh và độc
quyền
Ngoài những tiêu chuẩn chung để lựa chọn nêu trên , doanh nghiệp
cò phải dựa vào những tiêu chuẩn chi tiết và hiệu quả đó là :
- Yêu cầu của việc bao quát thị trờng của phân phối
- Yêu cầu về mức độ điều khiển kênh
- Tổng chi phí phân phối
- Sự linh hoạt của kênh
Do các đặc tính của sản phẩm , môi trờng bán hàng , nhu cầu kỳ
vọng của khách hàng tiềm năng mà mà yêu cầu về mức độ bao phủ thị trờng
trong phân phối sản phẩm sẽ thay đổi . Sự bao phủ thị trờng của hệ thống
kênh phân phối đợc xem nh một bảng biến thiên từ phân phối rộng rãi đến
phân phối độc quyền
Trong khi lựa chọn kênh phân phối doanh nghiệp phải ra quyết định
liên quan đến mức độ điều khiển trong kênh mong muốn . Mức độ điều khiển
kênh tỉ lệ thuận với tính trực tiếp của kênh . Khi sử dụng các kênh gián tiếp ,
nhà sản xuất phải từ bỏ một số yêu cầu điều khiển việc tiêu thụ sản phẩm của
- Khuyến khích thành viên các kênh : các trung gian phải thờng
xuyên đợc khuyến khích để làm việc tốt nhất . Trớc hết nhà sản
xuất cần phải tìm hiều nhu cầu và mong muốn của các thành viên
19
trong kênh . Bởi vì các trung gian là những doanh nghiệp kinh
doanh độc lập họ là một thị trờng độc lập , họ có sức mạnh riêng ,
có chiến lợc kinh doanh riêng . Các trung gian hoạt động nh một
ngời mua cho khách hàng của họ , họ nỗ lực bán cả nhóm hàng
chứ không phải là một mặt hàng riêng lẻ . Trong nhiều trờng hợp
quan điểm của nhà trung gian rất khác với quan điểm của nhà sản
xuất , nhà sản xuất phải điều tra để có chính sách thích ứng với
những nhu cầu và mong muốn của họ . Có nhiều phơng pháp mà
nhà sản xuất dùng để khuyến khích thành viên kênh hoạt động ,
trong đó có ba phơng pháp phổ biến là : hợp tác , thiết lập quan
hệ thành viên và xây dựng chơng trình phân phối . Các phơng
pháp này đều tập trung vào việc tạo ra quan hệ liên kết chặt trẽ
trong kênh . Chúng chỉ khác nhau ở mức độ kế hoạch hoá và điều
khiển , từ chỗ chỉ là các biện pháp khuyến khích đơn lẻ , không
đợc tính toán trơc đến chỗ thiết lập một hệ thống marketing chiều
dọc có quy hoạch và đợc quản trị một cach chuyên nghiệp . ở ch-
ơng trình phân phối , nhà sản xuất lập ra một bộ phận nằm trong
bộ phận marketing để hoạch định quan hệ với các trung gian
phân phối nó xác định nhu cầu của các trung gian , nó xác định
nhu cầu của các trung gian và xây dựng các trơng trình phân phối
để giúp các thành viên kênh hoạt động đạt mức tối u
- Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh : Nhà sản xuất phải
định kỳ đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo những
tiêu chuẩn nh : Mức doanh số bán đợc , mức lu kho trung bình ,
thời gian giao hàng , cách sử lý hàng hoá thất thoát hoặc h hỏng ,
mức độ hợp tác trong các chơng trình quảng cáo và huấn luyện
chăn nuôi ; chế biến hàng nông , lâm sản , lơng thực thực phẩm ; chăn nuôi
gia xúc gia cầm ; sản xuất con giống ; mua bán đồ dùng cá nhân đồ dùng gia
đình ; môi giới thơng mại ; đại lý mua bán ký gửi hàng hoá .
Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Bông Lúa Vàng là một đơn vị bộ
phận của công ty cổ phần Thành Phát , nhà máy là đơn vị chuyên sản xuất và
kinh doanh trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi ,nhà máy đợc thành lập cùng với
công ty , nhà máy là một trong những đơn vị làm ăn tơng đối có hiệu quả
trong công ty cổ phần Thành Phát . Mặc dù nhà máy chế biến thức ăn chăn
nuôi Bông Lúa Vàng ra đời muộn hơn so với nhiều doanh nghiệp khác cùng
22
ngành song trong những năm vừa qua hoạt động sản xuất và kinh doanh của
công ty không ngừng phát triển và đạt đợc những thành tựu bớc đầu tơng đối
khả quan đối với một doanh nghiệp mới thành lập . Khi mới thành lập số vốn
sản xuất kinh doanh cuả nhà máy chỉ xấp xỉ 2000 triệu đồng , qua bốn năm
hoạt động doanh thu và lợi nhuân của công ty không ngừng tăng lên và hiện
nay số vốn sản xuất kinh doanh của nhà máy đã vào khoảng 8000 triệu đồng .
Bên cạnh đó quy mô kinh doanh của nhà máy cũng không ngừng đợc mở
rộng . Khi mới thành lập nhà máy chỉ có 40 cán bộ công nhân viên tới nay
công ty công ty đã có tới 65 cán bộ cán bộ công nhân viên và ban giám đốc
nhà máy.
Cùng với việc tăng quy mô sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trờng thì nhà
máy cũng không ngừng cải thiện nâng cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng
ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng . Nhà máy đang xây dựng hệ thống
quản trị chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 . Nếu việc này thành
công sẽ là một sự khẳng định nữa của nhà máy trên con đờng khẳng định vị
thế của mình trên thơng trờng . Trong những năm tiếp theo để nhà máy không
ngừng mở rộng và phát triển , nhà máy đã vạch ra cho mình những chiến lợc
cả dài hạn và ngắn hạn . Với một ban lãnh đạo sáng suốt, một đội ngũ cán bộ
trẻ năng nổ và có năng lực chắc chắn nhà máy sẽ thực hiện đợc các mục tiêu
đã vạch ra
phẩm bán đợc là rất lơn so vơi khối lợng sản phẩm sản xuất , tồn kho hầu nh
không đáng kể , cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cũng rất cân đối điều này cho thấy
tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy là rất tốt
2.1.2.3. Đánh giá chung về tình hình của nhà máy
Trong những năm gần đây Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Bông
Lúa Vàng đã làm ăn tơng đối có hiệu quả điều đó đợc thể hiện qua việc doanh
thu và lợi nhuận của nhà máy liên tục tăng trong những năm gần đây , cùng
với đó là những ổn định và lành mạnh của tình hình tài chính doanh nghiệp
cũng nh của tình hình sản xuất sản phẩm .Ngoài ra công tác tiêu thụ và
24
khuyếch trơng sản phẩm cũng đợc quan tầm một cách đúng mực , sản phẩm
của nhà máy đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc và một số tình miền trung ,
khối lợng sản phẩm mà nhà máy tiêu thụ đợc là khá lớn điều này chứng tỏ
hiệu quả của hoạt động marketing nó đã làm tăng hiệu quả kinh doanh của
nhà máy trong những năm hoạt động vừa qua, điều này đợc tổng hợp trong
bảng kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy trong vài năm gần đây sau
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy
Đơn vị tính : Triệu đồng
Nguồn : phòng kế toán tài vụ
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
Doanh thu 9093 16924 22400
Nộp ngân sách 54.558 119 672
Lợi nhuận 181.86 660 895
Thu nhập bình quân ngời/tháng
(1000)
1000 1500 1900
Qua bảng kết quả trên ta thấy doanh thu , lợi nhuận và những khoản
nộp ngân sách liên tục tăng qua các năm , thêm vào đó đời sống của cán bộ
công nhân viên trong nhà máy cũng đợc cải thiện qua từng năm . Để có thể
đánh giá sâu hơn tình hình của nhà máy , dới đây là một số chỉ tiêu hiệu quả