Xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu Phương Đông - Pdf 83

LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi cơ chế thị trường như hiện nay, vấn đề tiêu thụ luôn là
vấn để sống còn đối với bất cứ một doanh nghiệp nào . Một doanh nghiệp
chỉ có thể tồn tại và phát triển nếu như sản phẩm của họ có thể tiêu thụ được
trên thị trường . Một doanh nghiệp muốn tiêu thụ tốt sản phẩm của mình
nhất thiết họ phải có một kênh phân phối được xây dựng và quản trị tốt .
Sau khi xem xét tình hình xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối tại
Nhà Máy Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Bông Lúa Vàng – Công Ty Cổ
Phần Thành Phát , tôi nhận thấy rằng để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của
nhà máy , nhà máy cần hoàn thiện hơn nữa trong khâu xây dựng và quản trị
hệ thống kênh phân phối của mình . Từ thực tiễn kết hợp với những kiến
thức được học tại trường đại học Kinh Tế Quôc Dân Hà Nội tôi đã thực
hiện đề tài “Xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối tại Nhà Máy Chế
Biến Thức Ăn Chăn Nuôi Bông Lúa Vàng – Công Ty Cổ Phần Thành Phát
’’ để làm báo cáo chuyên đề tốt nghiệp . Trong quá trình thực hiện đề tài này
tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn TS – Trần
Việt Lâm và ban lãnh đạo nhà máy , tôi xin chân thành cảm ơn nhứng sự
giúp đỡ quý báu đó .
Sinh viên
Lưu Trung Thành
1
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ QUẢN TRỊ KÊNH
PHÂN PHỐI
1.1.khái niệm và vai trò của kênh phân phối
1.1.1. Định nghĩa kênh phân phối
Theo quan điềm tổng quát kênh phân phối là một tập hợp các doanh
nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa
hàng hoá từ từ người sản xuất đến người tiêu dùng . Nói cách khác đây là
một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm
hoặc dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng công

thoả thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong kênh .
Thoả thuận với nhau về giá cả và các điều kiện phân phối khác
- Chức năng phân phối vật chất : Vận chuyển , bảo quản và dự trữ
hàng hoá
- Chức năng thiết lập mối quan hệ : kênh phân phối có chức năng
tạo dựng và duy trì mối quan hệ với những người mua tiềm
năng
- Chức năng hoàn thiện hàng hoá : chức năng này của kênh phân
phối làm cho hàng hoá đáp ứng những nhu cầu của người mua ,
nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất
- Tài trợ : Tạo cơ chế tài chính giúp cho các thành viên kênh
trong thanh toán
- Chức năng san sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối giữa
các thành viên trong kênh
Vấn đề đặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa
các thành viên của kênh . Nguyên tắc để phân chia các chức năng là chuyên
3
môn hoá và phân công lao động . Nếu nhà sản xuất thực hiện các chức năng
này thì chi phí sẽ tăng và giá cả sẽ cao hơn . Khi một số chức năng được
chuyển cho người trung gian thì chi phí hoạt động của người trung gian sẽ
tăng lên . Vấn đề ai thực hiện các công việc của kênh sẽ làm cho năng xuất
và hiệu quả cao hơn.
1.1.3. Vai trò và chức năng của các trung gian
Các nhà sản xuất sử dụng các trung gian trong kênh phân phối bởi họ
nhận thấy các trung gian bán hàng hoá và dịch vụ hiệu quả hơn nhờ tối thiểu
hoá số lần tiếp xúc bán cần thiết để thoả mãn thị trường mục tiêu Nhờ quan
hệ tiếp xúc kinh nghiệm việc chuyên môn hoá và quy mô hoạt động , những
người trung gian sẽ đem lại cho công ty lợi ích nhiều hơn so với công ty tự
làm lấy . Vai trò của các trung gian là làm cho cung và cầu phù hợp một
cách trật tự và hiệu quả . Trong một số trường hợp nhà sản xuất có thể phân

bởi số các trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng .
Nếu như số trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng tăng lên
kênh xem như được tăng lên về chiều
5
Nhà sx
K.
hàng
Nhà sx
Nhà sx
K.
hàng
K.hàng
Nhà sx
Nhà sx
Nhà sx
Trung
gian
K.
hàng
K.
hàng
K.
hàng
Các kênh cho hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng phổ biến
A B C D- Kênh A : Là một kênh trực tiếp bởi vì người sản xuất bán trực
tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng . Nhiều sản phẩm và dịch vụ
được phân phối theo cách này . Ví dụ như : các công ty sử dụng

với khối lượng lớn
Ngoài ra còn có những kênh nhiều cấp hơn . Theo quan điểm
của người sản xuất , kênh càng nhiều cấp , càng ít có khả năng kiểm soát nó.
1.2.3. Các kênh phân phối cho hàng hoá và dịch vụ công nghiệp
Khác với các kênh phân phối hàng hoá tiêu dùng , các kênh phân
phối hàng hoá công nghiệp thường ngắn hơn và thường chỉ có một trung
gian hoặc không có bởi vì những người sử dụng công nghiệp ít về số lượng ,
tập trung về mặt địa lý và mua với lượng lớn . Kênh phân phối cho hàng hoá
công nghiệp cũng gồm bốn kênh A, B, C, D
- Kênh A: là kênh trực tiếp . Các công ty sử dụng kênh này duy
trì lực lượng bán của chính họ và chịu trách nhiệm về tất cẩ các
chức năng của kênh . Kiểu kênh này được sử dụng khi người
mua được xác định dõ , các lỗ lực bán đòi hỏi đàm phán mạnh
mẽ ,sản phẩm có giá trị đơn vị cao và yêu cầu trợ giúp lắp đặt
hoặc hướng dẫn sử dụng . Các kênh còn lại là kênh gián tiếp với
một số trung gian để tiếp cận với người mua công nghiệp .
- Kênh B : trong kênh này người phân phối công nghiệp thực hiện
nhiều chức năng kênh khác nhau bao gồm bán , lưu kho , phân
7
phối và tín dụng . ở nhiều khía cạnh nhà phân phối công nghiệp
giống nhà bán buôn trong kênh hàng tiêu dùng
- Kênh C : giới thiệu thêm người trung gian thứ hai : đại lý , hoạt
động như một lực lượng bán độc lập của nhà sản xuất và giới
thiệu nhà sản xuất cho các nhà sử dụng công nghiệp
- Kênh D : đây là kênh dài nhất bao gồm cả đại lý và nhà phân
phối . Các đại lý sử dụng trong kênh này để tiếp súc với các nhà
phân phối ( người bán cho các nhà sử dụng công nghiệp )
Các kênh marketing phổ biến cho hàng hoá và dịch vụ công
nghiệp
A B C D

phẩm mới nhất thời . Qua các kênh song song công ty có thể sáng tạo nhiều
con đường tới thị trường , thoả mãn nhu cầu nhiều người mua và tăng lượng
bán . Tuy nhiên , phân phối song song cũng có thể là nguyên nhân gây nên
xung đột trong kênh và có thể làm tăng các vấn đề luật pháp
1.2.5. Các kênh phân phối trực tiếp
Ngày nay càng có nhiều công ty sử dụng marketing trực tiếp để
khai thác người mua . Marketing trực tiếp cho phép người tiêu dùng mua
sản phẩm nhờ các phương tiện thông tin quảng cáo mà không gặp trực tiếp
người bán . Marketing trực tiếp bao gồm bán hàng qua thư , đặt hàng qua
thư , bán qua catalog tele-marketing , computer marketing
1.1.1. Các dòng chảy trong kênh phân phối
Giữa các thành viên trong kênh được kết nối với nhau qua các dòng
chảy . Các dòng chảy trong kênh là cách mô tả tốt nhất hoạt động của kênh .
Các dòng chảy chủ yếu trong kênh là : dòng chuyển quyền sở hữu ; dòng
thanh toán ; dòng vận động sản phẩm ; dòng thông tin và dòng xúc tiến
- Dòng chuyển quyền sở hữu : Mô tả việc quyền sở hữu sản phẩm
được chuyển từ thành viên này sang thành viên khác trong
kênh . Mỗi hành vi mua xảy ra trong kênh là một lần sản phẩm
chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua.
- Dòng vận động sản phẩm : Diễn tả việc chuyển hàng hoá vật
phẩm thực sự trong không gian và thời gian từ địa điểm sản
xuất tới địa điểm tiêu dùng qua hệ thống kho tàng và phương
tiện vận tải
9
- Dòng thanh toán mô tả sự vận động của tiền tệ và các chứng từ
thanh toán ngược từ người tiêu dùng qua các trung gian và trở
lại người sản xuất
- Dòng thông tin cho thấy giữa các thành viên trong kênh trao đổi
thông tin với nhau , có thể làm trao đổi giữa hai thành viên kế
cận hoặc không kế cận . Các thông tin trao đổi là khối lượng ,

duy nhất , nghĩa là một công ty tìm kiếm một số người bán lẻ
bán sản phẩm của nó ở một khu vực cụ thể . Đây là hình thức
phân phối phổ biến nhất và thường dùng cho các loại hàng hoá
mua có xuy nghĩ và cho các công ty đang tìm cách thu hút
khách hàng và trung gian . Nhà sản xuất có thể chọn lọc nên đạt
đựơc quy mô thị trường thích hợp và tiết kiệm chi phí phân phối
1.1.3. Tổ chức và hoạt động của kênh
Các kênh phân phối không chỉ là sự tập hợp thụ động của các tổ chức
có liên quan với nhau trong phân phối lưu thông sản phẩm dịch vụ mà chúng
là những hệ thống hoạt động phức tạp trong đó những con người và công ty
tương tác lẫn nhau để đạt được mục tiêu diêng của mình . Một số hệ thống
kênh chỉ có những tương tác không chính thức giữa các công ty kết nối lõng
lẻo , một số hệ thống khác lại có những tương tác chính thức và kết nối chặt
trẽ cao độ . Các hệ thống kênh cũng không đứng yên , các tổ chức trung gian
mới xuất hiện và những hệ thống kênh mới hình thành . ở đây chúng ta sẽ
xem xét các động lực cho hoạt động của kênh và cách thức mà các thành
viên trong kênh tổ chức và hoàn thành công việc
Một kênh phân phối là sự liên kết các cơ sở khác nhau vì lợi ích
chung . Mỗi thành viên trong kênh đều dựa vào thành viên khác của kênh
và thành công của họ gắn liền với thành công của các thành viên khác . Mỗi
thành viên có một vai trò riêng và chuyên thực hiện một hoặc một số chức
11
năng khác nhau . Kênh sẽ có hiệu quả nhất khi từng thành viên của kênh
được giao nhiệm vụ họ có thể làm tốt nhất
Một cách lý tưởng , vì sự thành công của từng thành viên phụ
thuộc vào thành công của cả kênh , nên mọi thành viên trong kênh đều phải
hiểu và chấp nhận phần việc riêng của chính mình và phối hợp mục tiêu
hoạt động của mình với mục tiêu hoạt động của các thành viên khác , và
phối hợp để hoàn thành mục tiêu của cả kênh . Các nhà sản xuất , bán buôn ,
bán lẻ phải bổ xung nhu cầu cho nhau , phối hợp để tạo ra nhiều lợi nhuận

do buôn bán trực tiếp với nhau , tích cực thương lượng về điều khoản mua
bán và hoạt động độc lập . Vì vậy những kênh này thiếu sự lãnh đạo tập
trung và có đặc điểm là hoạt động kém và có nhiều xung đột tai hại . Tuy
nhiên nhiều kênh mới đã ra đời để thực hiện các chức năng của kênh hiệu
quả hơn và đạt các thành công lớn hơn . Đó là hệ thống marketing chiều dọc
đối chọi với các kênh phân phối truyền thống
13
1.1.4. Hệ thống marketing chiều dọc
Hệ thống marketing chiều dọc ( VMS ) là các kênh phân phối có
chương trình trọng tâm và quản lý chuyên nghiệp được thiết kế để đạt hiệu
quả phân phối và ảnh hưởng marketing tối đa . Các thành viên trong kênh có
sự liên kết chặt trẽ với nhau và hoạt động như một thể thống nhất . VMS
xuất hiện nhằm kiểm soát hoạt động của kênh và giải quyết xung đột . Nó
đạt được hiệu quả theo quy mô , khả năng mua bán và xoá bỏ công việc
trùng lặp . ở các nước phát triển kênh VMS trở thành phổ biến chiếm tới
64% thị trường hàng tiêu dùng . Sơ đồ sau đây mô tả các loại kênh
marketing theo chiều dọc chủ yếu
Các loại hệ thống marketing liên kết dọc Mỗi loại VMS có một guồng máy khác nhau để thiết lập hoặc sử dụng
quyền lãnh đạo trong kênh . Trong VMS tập đoàn sự hợp tác và giải quyết
xung đột đạt được nhờ có cùng một chủ sở hữu ở nhiều mức độ trong kênh .
Trong VMS hợp đồng các nhiệm vụ quan hệ kênh được thiết lập bằng
14
VMS
VMS tập

Có ba dạng hệ thống hợp đồng khác nhau , Chuỗi tình nguyện được
người bán đảm bảo liên quan đến một nhà bán buôn phát triển quan hệ hợp
đồng với những nhà bán lẻ độc lập nhỏ nhằm tiêu chuẩn hoá và phối hợp
hoạt động mua , các chương trình trưng bày hàng hoá và nỗ lực quản lý tồn
kho . Với hình thức tổ chức gồm một số lượng lớn các nhà bán lẻ độc lập ,
hiệu quả kinh tế theo quy mô và giảm giá theo khối lượng có thể đạt được
để cạnh tranh với các chuỗi lớn
Các hợp tác xã bán lẻ tồn tại khi các nhà bán lẻ độc lập quy mô
nhỏ lập ra một tổ chức thực hiện chức năng bán buôn . Các thành viên bán lẻ
tập trung sức mua của họ thông qua hợp tác xã bán lẻ và lập các kế hoạch
15
định giá và quảng cáo . Lợi nhuận được chia cho các thành viên tương sứng
với lượng mua của họ .
Loại VMS hợp đồng dõ dệt nhất là phân phối độc quyền ( độc
quyền kinh tiêu ) đó là quan hệ hợp đồng giữa công ty mẹ ( người chủ quyền
) và một công ty hoặc cá nhân ( người nhận quyền ) cho phép người nhận
quyền tiến hành một loại hoạt động kinh tiêu nhất định dưới tên gọi đã được
thiết lập theo những nguyên tắc đặc biệt . Có ba loại kênh độc quyền kinh
tiêu phổ biến nhất đó là :
- Hệ thống độc quyền kinh tiêu của người bán lẻ do nhà sản xuất
bảo trợ
- Hệ thống độc quyền kinh tiêu của người bán buôn do nhà sản
xuất bảo trợ
- Hệ thống độc quyền kinh tiêu bán lẻ do công ty dịch vụ bảo trợ
VMS được quản lý khác với hai hệ thống trên . VMS được quản
lý đạt được sự phối hợp ở các giai đoạn kế tiếp trong sản xuất và phân phối
không phải qua sự sở hữu chung hay hợp đồng dàng buộc , mà bằng quy mô
và ảnh hưởng của một thành viên tới những người khác . Ví dụ các nhà sản
xuất các nhãn hiệu nổi tiếng có thể nhận được sự ủng hộ và hợp tác kinh
doanh mạnh mẽ từ những người bán lẻ

Những hàng hoá không tiêu chuẩn hoá cần bán trực tiếp , các
sản phẩm giá trị đơn vị cao thường do lực lượng bán của công
ty bán chứ không qua trung gian
- Ngoài ra khi thiết kế kênh phải tính đến đặc điểm của trung gian
như : Có những loại trung gian nào trên thị trường . Khả năng ,
mặt mạnh , mặt yếu của các trung gian trong việc thực hiện
nhiệm vụ của họ . Các trung gian có khả năng khác nhau trong
17
việc thực hiện quảng cáo , lưu kho , khai thác khách hàng và
cung cấp tín dụng
- Việc thiết kế kênh cũng chịu ảnh hưởng bởi những kênh cạnh
tranh . Nhà sản xuất có thể lựa chọn những kênh phân phối có
cùng đầu ra bán lẻ với những nhà cạnh tranh hay những kênh
hoàn toàn khác với kênh của người cạnh tranh . Nhìn chung
cạnh tranh càng mạnh thì nhà sản xuất càng cần những kênh có
sự liên kết chặt trẽ
- Đặc điểm công ty cũng là căn cứ quan trọng khi thiết kế kênh
phân phối . Quy mô của công ty sẽ quyết đinh quy mô thị
trường và khả năng của công ty tìm được các trung gian thích
hợp . Nguồn lực của công ty sẽ quyết định nó có thể thực hiện
các chức năng phân phối nào . Dòng sản phẩm của công ty có
ảnh hưởng đến kiểu kênh . Ví dụ : Dòng sản phẩm càng đồng
nhất thì kênh càng thuần nhất . Chiến lược của công ty khác
nhau thì kênh sử dụng cũng khác nhau
- Cuối cùng phải tính đếnh đặc điểm môi trường . Khi nền kinh tế
xuy thoái , nhà sản xuất thường sử dụng những kênh ngắn và bỏ
những dịch vụ không cần thiết làm giá bán tăng . Những quy
định dàng buộc pháp lý cũng ảnh hưởng đến kiểu kênh . Luật
pháp ngăn cản việc thiết kế các kênh có xu hướng triệt tiêu cạnh
tranh và độc quyền

1.2.2. Quản trị kênh
Sau khi các kênh phân phối đã được thiết kế , vấn đề quan trọng là
phải quản trị và điều hành hoạt động của chúng . Việc quản lý kênh tập
trung vào các hoạt động lựa chọn và khuyến khích các thành viên kênh hoạt
19
động , giải quyết những vấn đề về sản phẩm , gía cả , xúc tiến qua kênh
phân phối và đánh giá hoạt động của họ qua thời gian
- Tuyển chọn thành viên kênh : Cũng giống như tuyển chọn lao
động trong doanh nghiệp , trong quá trinh tổ chức hoạt động của kênh ,
công ty phải lựa chọn và thu hút những trung gian cụ thể tham gia vào kênh
phân phối của doanh nghiệp . Việc tuyển chọn kênh dễ hay khó phụ thuộc
vào quy mô của công ty và loại sản phẩm mà nó bán . Thông thường các
công ty đều phải xác định một tập hợp các tiêu chuẩn chọn thành viên kênh
như thành viên trong nghề , những mặt hàng họ bán , mức lợi nhuận và khả
năng phát triển , khả năng chi trả tính hợp tác và uy tín cũng như điều kiện
kinh doanh . Nếu trung gian là đại lý bán hàng nhà sản xuất phải đánh giá số
lượng và đặc điểm những mặt hàng họ bán , quy mô và chất lượng của lực
lượng bán hàng
- Khuyến khích thành viên các kênh : các trung gian phải thường
xuyên được khuyến khích để làm việc tốt nhất . Trước hết nhà
sản xuất cần phải tìm hiều nhu cầu và mong muốn của các thành
viên trong kênh . Bởi vì các trung gian là những doanh nghiệp
kinh doanh độc lập họ là một thị trường độc lập , họ có sức
mạnh riêng , có chiến lược kinh doanh riêng . Các trung gian
hoạt động như một người mua cho khách hàng của họ , họ nỗ
lực bán cả nhóm hàng chứ không phải là một mặt hàng riêng lẻ .
Trong nhiều trường hợp quan điểm của nhà trung gian rất khác
với quan điểm của nhà sản xuất , nhà sản xuất phải điều tra để
có chính sách thích ứng với những nhu cầu và mong muốn của
họ . Có nhiều phương pháp mà nhà sản xuất dùng để khuyến

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
KÊNH PHÂN PHỐI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN
CHĂN NUÔI BÔNG LÚA VÀNG
2.1. Giới thiệu khái quát về nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi
Bông Lúa vàng – Công ty cổ phần Thành Phát
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của nhà máy
Trong những năm gần đây cùng với những chính sách đổi mới của
nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt là sự gia đời của luật doanh
nghiệp , sự giảm nhẹ các thủ tục hành chính đã có thêm rất nhiều doanh
nghiệp ra đời . Sự ra đời một cách nhanh chóng các doanh nghiệp đã góp
phần giúp cho kinh tế đất nước phát triển . Công ty cổ phần Thành Phát là
một doanh nghiệp cổ phần được thành lập theo quyết định số 4036/1998 của
uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội .Trụ sở giao dịch của công ty đặt tại Số
221 Khâm Thiên , phường Thổ Quan , Quân Đống Đa , thanh phố Hà Nội ,
tháng 10 năm 2002 chuyển trụ sở vể Km số 2 Quốc lộ 16 huyện Sóc Sơn
thành phố Hà Nội. Công ty cổ phần thành phát là một doanh nghiệp kinh
doanh đa lĩnh vực bao gồm những ngành nghề chủ yếu như :
Sản xuất chế biến thức ăn gia xúc ; mua bán nguyên liệu chế biến thức ăn
chăn nuôi ; chế biến hàng nông , lâm sản , lương thực thực phẩm ; chăn
nuôi gia xúc gia cầm ; sản xuất con giống ; mua bán đồ dùng cá nhân đồ
dùng gia đình ; môi giới thương mại ; đại lý mua bán ký gửi hàng hoá .
Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Bông Lúa Vàng là một đơn vị bộ
phận của công ty cổ phần Thành Phát , nhà máy là đơn vị chuyên sản xuất
và kinh doanh trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi ,nhà máy được thành lập
cùng với công ty , nhà máy là một trong những đơn vị làm ăn tương đối có
hiệu quả trong công ty cổ phần Thành Phát . Mặc dù nhà máy chế biến thức
ăn chăn nuôi Bông Lúa Vàng ra đời muộn hơn so với nhiều doanh nghiệp
22
khác cùng ngành song trong những năm vừa qua hoạt động sản xuất và kinh

Tên sản phẩm 2000 2001 2002
Thức ăn đậm đặc 2100 4100 5200
Thức ăn hỗn hợp 1050 1500 1800
Qua bảng trên ta thấy sản lượng sản xuất của nhà máy liên tục tăng
qua các năm , điều đó chứng tỏ tình hình sản xuất của nhà máy là khá tốt ,
có được điều đó là do bộ phận vật tư và sản xuất của nhà máy đã lỗ lực hết
mình để đạt được hiệu quả cao trong công việc
2.1.2.2.Tình hình tiêu thụ
Trong các năm gần đây do nhu cầu về thức ăn công nghiệp trong chăn
nuôi tăng mạnh vì thế tình hình tiêu thụ sản phẩm cuả nhà máy cũng rất khả
quan . Sau đây là số liệu về tình hình tiêu thụ cùa nhà máy của vài năm gần
đây
Tình hình tiêu thụ trong vài năm gần đây
đơn vị : tấn
Tên sản phẩm 2000 2001 2002
Thức ăn đậm đặc 2000 4000 5300
Thức ăn hỗn hợp 900 1400 1750

Nhìn vào bảng kết quả tình hình tiêu thụ qua các năm cho thấy lượng
sản phẩm bán được là rất lơn so vơi khối lượng sản phẩm sản xuất , tồn kho
hầu như không đáng kể , cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cũng rất cân đối điều này
cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy là rất tốt
2.1.2.3. Đánh giá chung về tình hình của nhà máy
Trong những năm gần đây Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Bông
Lúa Vàng đã làm ăn tương đối có hiệu quả điều đó được thể hiện qua việc
doanh thu và lợi nhuận của nhà máy liên tục tăng trong những năm gần đây ,
cùng với đó là những ổn định và lành mạnh của tình hình tài chính doanh
nghiệp cũng như của tình hình sản xuất sản phẩm .Ngoài ra công tác tiêu
24
thụ và khuyếch trương sản phẩm cũng được quan tầm một cách đúng mực ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status