Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
1
ÔN TẬP
• Dạng 1: Toán nồng độ
Câu 1: Tính CM của các dung dịch sau:
a. Dung dịch KOH 20% (biết D = 1,19 g/ml)
b. Dung dịch NaOH 20% (biết D = 1,22 g/ml)
Câu 2: Tính C% của dung dịch thu được khi:
a. Trộn 210g dung dịch NaOH 20% với 240g dung dịch NaOH 5%.
b. Hoà tan 25 gam CuSO4.5H20 vào 175 gam nước
c. 21,9 gam CaCl2.6H2O vào 100 gam nước.
d. 4,48 lít khí hidroclorua (đkc) vào 500 gam nước.
e. 500 ml dung dịch NaOH 5M vào 200 ml dung dịch NaOH 30%
(d = 1,33)
f.
Nước vào 400 gam dung dịch HCl 3,65% để tạo thành 2 lít dung dịch
g. 30 ml dung dịch Na2SO4 1M với 90 ml dung dịch Na2SO4 3M
Câu 3: Tính nồng độ mol của dung dịch thu được khi hoà tan:
a. Hoà tan 12,4 gam Na2O vào 37,6 ml nước
b. Hoà tan 2,3 gam Na vào 47,8 ml H2O
c. Hoà tan 160g anhidrit sunfuric (SO3) vào 1kg dung dịch H2SO4 10%
d. 20 gam Ca vào 400 cm3 nước
Câu 4: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 21,5% (d = 1,14) vào 400 gam dung dịch BaCl2
5,2%. Tính khối lượng kết tủa và C% của các chất còn lại trong dung dịch.
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH
12% thu được dung dịch NaOH 51%. Giá trị của m?
Câu 6: Hoà tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% thu được dung dịch
H2SO4 78,4%. Giá trị của m?
5.
CO2 + BaO
6.
CO2 + NaOH (1:1)
7.
CO2 + NaOH (1:2)
8.
SO2 + Ba(OH)2
(SO2 dư)
9.
SO3 + H2O
10.
P2O5 + H2O
11.
Na2O + HCl
12.
20.
CaO + H2O
21.
Na2O + H2O
22.
HCl + NaOH
23.
H2SO4 + KOH
24.
HNO3 + Ba(OH)2
25.
HNO3 + Cu(OH)2
26.
HCl + Fe(OH)2
27.
35.
HCl + FeS
36.
HCl + Ag
37.
H2SO4l + Cu
38.
H2SO4l + Al
39.
Fe + Fe2(SO4)3
40.
H2SO4l + Fe
41.
HCl + Fe
42.
50.
CaCl2 + Na3PO4
51.
CuSO4 + BaCl2
52.
K2S + Pb(NO3)2
53.
Cu + AgNO3
54.
Al + FeSO4
55.
Zn + CuSO4
56.
Fe + Al(NO3)3
Câu 10: Bổ túc các phản ứng sau:
BaCO3 + ? → BaCl2 + ?
9.
FeS + ? → FeSO4 + ?
10.
ZnCl2 + ? → KCl + ?
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
3
11.
Na3PO4 + ? → Ba3(PO4)2 + ?
12.
Ba(NO3)2 + ? → BaSO3 + ?
13.
Ca(HCO3)2 + ? → CaCO3
14.
? + FeCl2 → AlCl3 + ?
số khối lượng của các nguyên tử sau:
23
11
Na ;
13
6
C ;
19
9
F ;
35
17
Cl ;
44
20
Ca
Câu 5: Hãy viết kí hiệu của nguyên tử X khi
a. X có 6p và 8n
b. X có số khối là 27 và 14n
c. X có tổng số proton và nơtron là 35, hiệu của chúng là 1
• Dạng 3: Tìm nguyên tử khối trung bình:
Câu 11: Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị bền:
81
35
79
35
Br chiếm 50,69% số nguyên tử và
Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom
Câu 12: Clo trong tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị:
35
Cl chiếm 75,77% và 37Cl.
a. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của clo trong tự nhiên
b. Tính khối lượng của clo có trong 560 ml khí clo (đkc)
Câu 13: Tính nguyên tử khối trung bình của Ni theo số khối của các đồng vị trong tự
nhiên của Ni theo số liệu sau:
58
28
60
28
Ni
68,27%
40
18
Ar (0,063%). Tính thể tích của 20g argon này đo đkc
Câu 15: Trong 11 nguyên tử của nguyên tố X có:
4 nguyên tử có số khối A =12
5 nguyên tử có số khối A = 11
2 nguyên tử có số khối A = 8
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Ni
Ar (99,6%);
36
18
Ar
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
6
Tính nguyên tử khối trung bình của X
• Dạng 4: Tính thành phần phần trăm các loại đồng vị
Câu 16: Một nguyên tố X có hai đồng vị với tỉ lệ nguyên tử là 27/23. Hạt nhân
nguyên tử X có 35 proton. Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Số
nơtron trong nguyên tử của đồng vị thứ hai nhiều hơn trong đồng vị thứ nhất là 2
tử tương ứng là 75% và 25%. Nguyên tố Cu có 2 đồng vị trong đó 63Cu chiếm 73% số
lượng nguyên tử. Biết Cu và Clo tạo được hợp chất CuCl 2 trong đó Cu chiếm
47,228% khối lượng. Xác định đồng vị thứ 2 của Cu
• Dạng 6: Toán tổng hợp:
Câu 25: Nguyên tử X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm
3,1%. Tổng số khối của ba đồng vị bằng 87. Số nơtron trong X 2 nhiều hơn trong X1
một hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là 28,0855.
a. Hãy tính X1, X2, X3
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
7
b. Nếu X1 có số nơtron bằng proton. Hãy tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi
đồng vị
Câu 26: Một nguyên tố có 2 đồng vị mà số khối là 2 số nguyên liên tiếp có tổng là 25.
Xác định 2 đồng vị đó, biết đồng vị nhẹ có số nơtron bằng số electron.
Câu 27: Một nguyên tố X có 3 đồng vị và nguyên tử khối trung bình là 68,45. Đồng
vị thứ nhất có 37 nơtron chiếm 75%, đồng vị thứ hai hơn đồng vị thứ nhất là 1 nơtron
chiếm 15%, đồng vị thứ ba hơn đồng vị thứ hai là 2 nơtron.
a. Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử
b. Tìm số khối của mỗi đồng vị
Câu 28: Một nguyên tử X có 3 đồng vị 24X (78,6%); 25X (10%); 26X (11,4%)
a. Tính nguyên tử khối trung bình của X
b. Mỗi khi có 50 nguyên tử 25X thì có bao nhiêu nguyên tử các đồng vị còn lại ?
c. Cho biết đồng vị 25X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
11. Xác định số hiệu nguyên tử X
Câu 29: Nguyên tử R có 3 đồng vị, tổng số khối của 3 đồng vị là 51, số khối của đồng
vị hai hơn đồng vị một là 1, số khối của đồng vị ba bằng 9/8 số khối đồng vị một
thu được 31,57 gam AgCl.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Tính nguyên tử khối của A.
Biết 40 < MA < 90
b. Nguyên tố A có 2 đồng vị X, Y có tổng số khối 128. Số nguyên tử X bằng 0,37
số nguyên tử Y. Tính số khối của X, Y.
• Dạng 7: Vỏ nguyên tử:
Câu 35:
a. Hãy cho biết số e tối đa trên các phân lớp s, p, d, f
b. Hãy cho biết số obitan và số e tối đa trên các lớp K, L, M
c. Viết kí hiệu các phân lớp thuộc lớp M theo thứ tự tăng dần của các mức năng
lượng tương ứng.
Câu 36: Viết cầu hình e cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khi hiếm nguyên
tử của các nguyên tố sau:
a. Các nguyên tử: 6C; 8O; 11Na; 13Al; 17Cl; 20Ca; 26Fe; 29Cu
b. Cấu hình e lớp ngoài cùng được phân bổ như sau: X: 2s2, 2p5; Y: 3s2, 3p4
c. Cho biết số e của các nguyên tử trên từng lớp như sau:
2/5
2/8/3
2/8/7
2/8/8/2
Câu 37: Tổng số hạt trong X là 46. Số hạt không mang điện = 53,33% số hạt mang
điện. Viết cầu hình e, xác định số obitan chứa e ghép đôi và số e độc thân?
Câu 38: Nguyên tử R mất 1 e tạo ra cation R + có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2p 6.
Viết cầu hình e nguyên tử và sự phân bố e theo obitan, cho biết số e độc thân của
nguyên tử R
Câu 39: Tổng số hạt trong ion R + là 57. Trong nguyên tử R số hạt mang điện nhiều
b. B nhiều hơn A 4 nơtron và tổng số khối của A & B là 71. Tính số proton và
nơtron của A và B
Câu 46: A là 1 nguyên tố mà nguyên tử có mức năng lượng ngoài cùng là 3p. B là 1
nguyên tố mà nguyên tử cũng có mức năng lượng 3p, hai phân lớp này cách nhau 1 e.
B có 2 e ở lớp ngoài cùng. B hơn A 1 phân lớp.
Xác định số hiệu nguyên tử của A&B. Nguyên tố nào là kim loại? là phi kim? Là khí
trơ?
Câu 47: Tổng số hạt trong nguyên tử của 1 nguyên tố X = 21
a. Xác định tên nguyên tố X
b. Viết cấu hình e của X
c. Tính tổng số obitan trong nguyên tử của nguyên tố X
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
10
Câu 48: Nguyên tử của 1 nguyên tố A có tổng số e trong các phân lớp p là 7. Nguyên
tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A
là 8. Xác định A, B
Câu 49: X, Y là 2 nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e ngoài cùng là 3s 1 và 4s1. X
có 12 nơtron và Y có 20 nơtron.
a. Xác định che của X, Y
b. Cho 6,2 gam hỗn hợp X, Y vào nước, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (đkc).
Tính % theo khối lượng của hỗn hợp ban đầu
Câu 50: Ion R2+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6. Ion X- có cấu hình e giống R2+
a. Viết che của nguyên tử R và X, cho biết tên của chúng
b. Hoà tan 8 gam chất R vào 117,4 gam H 2O. Sau phản ứng thu được dung dịch
A. Tính C% của dung dịch A
Hãy xác định vị trí các nguyên tố này trong bảng tuần hoàn
Câu 5: Cho hai nguyên tố hoá học có cấu hình electron nguyên tử là:
Nguyên tử X: 1s2 2s2 2p6 3s2
Nguyên tử Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
a. Hỏi chúng có ở trong cùng một nhóm nguyên tố hay không? Hãy giải thích
b. Hai nguyên tố này cách nhau bao nhiêu nguyên tố hoá học? Có cùng chu kì
không?
Câu 6: Tổng số hạt trong nguyên tử D thuộc nhóm VI A là 48
a. Xác định tên nguyên tố D
b. Viết cấu hình e của D
c. Tính tổng số obitan có e trong nguyên tử và số e độc thân
Câu 7: Tổng số hạt trong nguyên tử X thuộc nhóm VII A là 28. Viết cấu hình electron
của X
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố A có cấu hình e là : {khí hiếm}(n - 1) d ans1. Hãy xác
định cấu hình e có thể có của A. Suy ra vị trí của A trong bảng tuần hoàn
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
12
Câu 9: Cation M+ có cấu hình e cuối là 3s23p6. Anion X- có cấu hình e cuối là 4s24p6
a. Viết cấu hình e của nguyên tử M và X
b. Xác định vị trí của M và X trong HTTH
Câu 10: Nguyên tố X có Z = 22. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, xác định vị
trí của X trong bảng tuần hoàn, cho biết loại nguyên tố và viết cấu hình electron của
các ion X2+ và X4+
Câu 11: Anion X2- có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6. Xác định vị trí của X trong
HTTH
a. Sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần
b. Sắp xếp theo chiều tính axit của oxit cao nhất tăng dần
c. Sắp xếp theo chiều tính axit của hiđrooxit tương ứng giảm dần
Câu 18: Nguyên tử của 3 nguyên tố: A (Z=19), B(Z=13), D(Z=12)
a. Sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần
b. Sắp xếp theo chiều tính bazơ của oxit cao nhất tăng dần
Câu 19: Cho 14A, 15B, 16D, 6E
a. Viết cấu hình e, xác định vị trí
b. Xếp theo chiều tính phi kim tăng dần
c. Xếp theo chiều tính axit của hiđrooxit giảm dần
Câu 20: Viết cấu hình e, gọi tên nguyên tố. Biết:
Nguyên tố B có số khối 31, số nơtron = 16
Nguyên tố C thuộc nhóm VII A, chu kỳ 3
Nguyên tố D thuộc nhóm VI A, tổng số hạt trong nguyên tử của D là 48
a. Viết công thức oxit, công thức hiđroxit
b. Xếp các nguyên tố theo thứ tự tính PK tăng dần
Xếp theo thứ tự tính axit giảm dần của oxit và hiđroxit tương ứng
• Dạng 3: Xác định 2 nguyên tố liên tiếp nhau:
Câu 21: Cho 2 nguyên tố X và Y ở 2 ô liên tiếp trong một chu kỳ của bảng tuần hoàn
và có tổng proton bằng 27. Hãy viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí của
chúng trong bảng tuần hoàn
Câu 22: Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, X thuộc
nhóm V. Ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton
trong hạt nhân X và Y bằng 23. Xác định hai nguyên tố và viết cấu hình electron
nguyên tử của chúng
Câu 23: Nguyên tố M thuộc chu kỳ 4 trong bảng TH. Trong nguyên tử M có tổng số
hạt là 58. Xác định khối lượng và tên nguyên tố M.
Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VI có tổng các loại hạt là 24
a. Xác định tên X và viết cấu hình e
b. Y có ít hơn X 2 nơtron, 2 proton. Xác định Y
Câu 32: Nguyên tử của 1 nguyên tố R có e cuối cùng điền vào phân lớp 4s 1, biết rằng
trong nguyên tử tỉ số nơtron và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 1,053. Xác định số
đơn vị điện tích hạt nhân Z và A. (ĐS: 19;39)
Câu 33: Ba nguyên tố X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 42 ở trong cùng
một chu kỳ và ba nhóm liên tiếp nhau. Xác định vị trí X, Y, Z trong bảng tuần hoàn.
• Dạng 5: Xác định nguyên tố trong hợp chất:
Câu 34: Trong hợp chất AB2, A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng phân nhóm chính và
thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng TH. Cho biết ZA + ZB = 24
a. Viết cấu hình e của A, B
b. Biểu diễn sự phân bố e vào các obitan nguyên tử của A, B.
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
15
Câu 35: 1 hợp chất được tạo thành từ M 2+ và X- trong phân tử MX2 có tổng số hạt là
186, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số khối
của ion M2+ lớn hơn số khối của ion X - là 21. Tổng số hạt trong ion M2+ nhiều hơn
trong ion X- là 27.
a. Viết cấu hình e của M, X.
b. Xác định vị trí của M, X trong bảng TH
Câu 36: Biết rằng X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm chính và ở 2 chu kỳ
liên tiếp nhau trong bảng TH có tổng số hạt trong một loại nguyên tử của Y là 54
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1,7 lần.
a. Xác định số hiệu nguyên tử và số khối của Y
b. Viết cấu hình e của Y. Định vị trí và gọi tên Y trong BTH
c. Xác định tên gọi đúng của X, nếu xảy ra phản ứng sau:
Y2 + 2NaX → X2 + 2NaY.
cao nhất %O nhiều hơn %R là 20%
a. Định tên và viết cấu hình e của nguyên tố R
b. Viết công thức oxit cao nhất và công thức hidroxit
Câu 44: Một nguyên tố X thuộc nhóm VI A, biết trong hợp chất khí với H có chứa
5,88% H về khối lượng
a. Định tên nguyên tố X
b. Viết CTCT của oxit cao nhất và hidroxit tương ứng. Chúng có tính chất axit
hay bazơ
c. Cho 7,2 g oxit cao nhất của X tác dụng vừa đủ với 9 g dung dịch NaOH. Tính
C% của dung dịch NaOH và của muối thu được
Câu 45: Tổng số electron, số proton và số nơtron trong nguyên tử của 1 nguyên tố X
là 46. Tổng số hạt mang điện gấp 1,875 lần hạt không mang điện.
a. Viết cấu hình electron, định vị trí X trong bảng TH
b. Tính % theo khối lượng của X trong oxit cao nhất, trong hợp chất với Hidro
Câu 46: Một oxit của nguyên tố R có % về khối lượng của R là 43,66. Tích số khối
lượng của R và oxi trong oxit là 4960
a. Định công thức oxit
b. Hoà tan 3,55g oxit này vào 16,05g nước. Tinh C% của dung dịch sau cùng
• Dạng 7: Tìm tên kim loại:
Câu 47: Cho 0,78g một kim loại kiềm X tác dụng với nước thì có 0,224 lít một khí
bay lên ở đkc. Hãy cho biết tên kim loại kiềm.
Câu 48: Cho 7,8g kim loại kiềm tan hết trong 192,4g nước thu được 2,24 lít khí (đkc)
và dung dịch Y
a. Xác định tên kim loại
b. Tính nồng độ % của dung dịch Y
Câu 49: Cho 4,8g một kim loại A thuộc nhóm II A vào 200g dung dịch HCl 18,25%
thì thu được 4,48 lít khí (đktc)
a. Xác định tên kim loại A
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
trên.
Câu 58: Đốt cháy hết 13,5g một kim loại X trong không khí ta thu được 25,5g một
oxit cao nhất có công thức X2O3 . Định tên kim loại X và thể tích không khí cần dùng
trong phản ứng trên (đkc)
Câu 59: Hợp chất A có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là
kim loại, X là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân M có n – p =4; của X có n′=p′. Tổng
số proton trong MX2 là 58
a. Xác định kí hiệu nguyên tử của M, X
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
18
b. Viết cấu hình e của M, X
Câu 60: Hai kim loại M và M′ thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng TH
tác dụng với H2O thu được dung dịch A và 0,336 lít H2 (đkc). Cho dung dịch A tác
dụng với 1 lượng dư dung dịch HCl rồi sau đó đem cô can dung dịch thì thu được
2,075g muối khan. Xác định tên 2 kim loại, so sánh tính kim loại của M và M′.
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
19
Chương 3:
LIÊN KẾT HOÁ HỌC
o. Al → Al3+
p. N3- → N2
Câu 2: Cho các nguyên tố sau:
23
11
31
Na;94 Be;15
P;199 F
a. Tính số p, n, e trong các ion Na+ ; Be2+ ; P3- ; Fb. Viết cấu hình e của 4 ion tạo thành. Nhận xét về cấu hình e của các ion trên
16
35
− 56
2 + 32 2 −
Câu 3: Cho các nguyên tử và ion: 21 H + ;40
18 Ar; 8 O;17 Cl ; 26 Fe ;16 S
Hãy xác định số p, n, e của hạt nhân nguyên tử và ion trên.
Câu 4: Viết nguyên tử của các nguyên tố nào có cấu hình electron giống cấu hình
electron của các ion sau: S2- ; Be2+ ; O2- ; Li+ ; Br- ; Al3+ ; N3- ; Cl- ; Na+ ; Mg2+ ; Ca2+
Câu 5: Cho biết số thứ tự của Ni là 28 trong bảng tuần hoàn và có 2 electron ngoài
cùng. Hãy:
a. Viết cấu hình của Ni2+
b. Xác định chu kì, nhóm của Ni trong HTTH
• Dạng 2: Giải thích sự tạo thành liên kết:
Câu 6: Cho 13Al ; 10Ne ; 19K ; 18Ar ; 36Kr ; 35Br ; 20Ca ; 7N
a. Viết cấu hình electron? Nguyên tử nào có lớp electron ngoài cùng bền vững
b. H2CO3 ; HNO3 ; H2SO4 ; H3PO4 ; H3PO3
c. KOH ; Na2CO3 ; BaCl2 ; Ca(OH)2
Câu 13: Dựa vào vị trí của Clo (z=17) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá
học cơ bản của nó:
-
Là kim loại hay phi kim; Hoá trị cao nhất
-
Viết công thức cấu tạo oxit cao nhất và hidroxit tương ứng. Chúng có tính axit
hay bazơ?
Câu 14: Dựa vào vị trí của Mg (z=12) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất học
học cơ bản của nó:
-
Là kim loại hay phi kim; Hoá trị cao nhất
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
21
-
Viết công thức cấu tạo oxit cao nhất và hidroxit tương ứng. Chúng có tính axit
hay bazơ?
e. Natri tác dụng với oxi
f. Sắt tác dụng với Clo
g. Al tác dụng với Nitơ
Câu 22: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các hợp chất sau: H 2, CO2,
Al(OH)3, NH4NO3, CaC2, FeS2, FeS, KClO3, NaNO2, CaOCl2, Na2S4O6, Fe2(SO4)3,
AlO2-, SO32-, NO2-, PO43-, NH4+, SO42-, NO3-, HSO4-, MnO4-
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
22
Câu 23: Tính số oxi hoá của các nguyên tố S, N, Cl, Mn trong các phân tử và ion sau:
a. H2S, S, SO2, H2SO3, SO3, H2SO4, SO42-, SO32-, S2b. NH3, N2, N2O, NO, HNO2, NO2, N2O5, HNO3, NO3-, NO2-, NH4+
c. HCl, Cl2, HClO, HClO2, HClO3, HClO4, CIO-, CIO2-, CIO3-, CIO4d. MnO2, Mn2O7, KMnO4, K2MnO4, MnCl2
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
23
Chương 4:
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
• Dạng 1: Xác định số oxi hoá:
d. S+HNO3→H2SO4+NO
e. FeCl3+KI→FeCl2+KCl+I2
f. H2S+Cl2+H2O→HCl+H2SO4
g. NO2+O2+H2O→HNO3
h. Fe3O4+Al→Al2O3+Fe
Câu 4: Dạng có môi trường:
a. Cu+HNO3→Cu(NO3)2+NO2+H2O
b. MnO2+HCl→MnCl2+Cl2+H2O
c. Mg+HNO3→Mg(NO3)2+NO+H2O
d. Al+HNO3→Al(NO3)3+N2+H2O
e. Cu+H2SO4→CuSO4+SO2+H2O
f. Zn+HNO3→Zn(NO3)2+N2O+H2O
g. Fe3O4+HNO3→Fe(NO3)2+N2O+H2O
h. HCl+KMnO4→KCl+MnCl2+Cl2+H2O
i. FeCO3+HNO3→Fe(NO3)3+CO2+NO+H2O
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10
Trường THPT Chuyên Trần Phú TPHCM (Năm 2015 – 2016)
24
j. Mg+HNO3→Mg(NO3)2+NH4NO3+H2O
k. K2SO3+KMnO4+H2SO4→K2SO4+MnSO4+H2O
l. FeSO4+KMnO4+H2SO4→Fe2(SO4)3+K2SO4+MnSO4+H2O
c. FeS+HNO3→Fe(NO3)3+H2SO4+NO2+H2O
d. FeS2+HNO3→Fe(NO3)3+H2SO4+NO+H2O
e. FeS+H2SO4→Fe2(SO4)3+SO2+H2O
f. FeS2+H2SO4→Fe2(SO4)3+SO2+H2O
g. As2S3 + HNO3+ H2O →H3AsO4+H2SO4+NO
h. Cu2S+HNO3→Cu(NO3)2+CuSO4+NO+H2O
i. Al+HNO3→Cu(NO3)2+NO+N2O+H2O
Biết tỉ lệ số mol NO : N2O = 3 : 1
j. Mg + HNO3→Mg(NO3)2+NO+N2O+H2O
Biết hh khí thu được có tỉ khối hơi so với H2 là 17,8.
k. CH3CH2OH+KMnO4+H2SO4→CH3COOH+MnSO4+K2SO4+H2O
• Dạng 3: Ứng dụng toán:
Câu 9: Điiot Pentaoxit (I2O5) tác dụng với cacbon monooxit ra cacbon đioxit và iot
a. Lập phương trình phản ứng hoá học của phản ứng oxi hoá khử trên
b. Khi cho 1 lít hỗn hợp khí có chứa CO và CO2 tham gia phản ứng thì khối lượng
I2O5 bị khử là 0,5 gam. Tính thành phần phần trăm về thể tích của CO trong
hỗn hợp khí. Biết rằng ở điều kiện thí nghiệm, thể tích mol của chất khi V = 24
lít
Câu 10: Al và Zn phản ứng với HNO3 theo phản ứng sau:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
Zn + HNO3 → Zn(NO3)2+ N2O + H2O
Hoà tan hết 27,58 g hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 625 (ml) dung dịch HNO 3 được
dung A và 3,92 l (đktc) hỗn hợp khí X: (NO, N 2O) có khối lượng 6,475g. Tính thành
phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
ĐỀ CƯƠNG HÓA 10