SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH THUẬN
***
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Môn thi : NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian giao đề)
(Đề này gồm có 2 trang)
____________________________________________________________________________________________________
ĐỀ
Câu 1: 3 điểm.
Đọc hai đoạn trích (văn, thơ) sau và trả lời câu hỏi:
Trích 1: “Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến,
hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất. Trước khi về đến vùng
châu thổ êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại
ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn,
và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của
hoa đỗ quyên rừng. Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của
mình như một cô gái Digan phóng khoáng và man dại. Rừng già đã hun đúc cho nó một
bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng. Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu
trúc đặc biệt có thể lý giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người
con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu
dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.”
(Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường)
1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ? (0,25 điểm) Biện pháp tu từ nào được
cảm nhận qua hình ảnh dòng sông ? (0,25 điểm) Tác dụng của biện pháp tu từ đó ? (0,25
2016), từ Hà Tĩnh đến Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, hãy phát biểu suy
nghĩ của anh – chị về những tác hại của hiện tượng ấy đến đời sống hiện nay và ý thức
bảo vệ môi trường.
(Bài viết không quá 1 trang giấy thi).
Câu 3: 4 điểm.
Cảm nhận của anh – chị về hai đoạn thơ của hai tác giả sau:
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)
“Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ
Nơi nao qua, lòng lại chẳng yêu thương ?
Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn!
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương. ”
(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
________ Hết________
Lưu ý:
- Học sinh không chép đề vào giấy làm bài.
- Giám thị không giải thích gì thêm
trong thiên nhiên. (0,25 điểm) Nêu ra sự kiện về “cấu trúc đặc biệt” của “rừng già” như
vậy ở thượng nguồn là nói lên vai trò, tác dụng cấu trúc tự nhiên của thiên nhiên, điều đó
tạo nên sự thẩm thấu và sức cản, để “chế ngự sức mạnh bản năng” của dòng nước (người
con gái) ở thượng nguồn; chính nhờ thế mà khi ra khỏi rừng, dòng nước sông Hương trở
nên hiền hòa (nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ…). (0,25 điểm)
3. Tóm tắt nội dung đoạn thơ: Chỉ yêu cầu học sinh nêu được: Nhận thức tự hào về
chủ quyền (không gian địa lý – lãnh thổ) và truyền thống bất khuất (thời gian lịch sử) của
dân tộc ta từ xưa đến nay. (0,25 điểm)
4. Các phép điệp (điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc) kết hợp với phép liệt kê trong
đoạn thơ, cần phải nêu được 2 phép: điệp từ, điệp ngữ: “đây”, “là của chúng ta”, “những”
“nước”; liệt kê những hình ảnh: trời xanh, núi rừng, dòng sông,… (có thể học sinh không
nói đến từ nước và biện pháp liệt kê): (0,25điểm). Tác dụng:nhằm khẳng định ý thức chủ
quyền về lãnh thổ, tự hào về sự trù phú, giàu đẹp của quê hương: (0,25điểm)
5. Yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (không quá 10 dòng) thể hiện được các ý cơ
bản sau:
- Khẳng định lại ý thức chủ quyền (Nước chúng ta), với truyền thống lịch sử của
một dân tộc là những con người chưa bao giờ chịu khuất phục trước mọi thế lực đe dọa
của kẻ thù. (0,25 điểm)
- Âm thanh “rì rầm” của “ngày xưa vọng nói về” gợi lên khí thiêng có phần huyền
bí, như vong linh hồn vía dân tộc đang tụ hội trong lòng đất, lẫn quất đâu đây, đó cũng
chính là sức sống mãnh liệt trong tâm hồn, trong tình cảm, trong khí phách đã được hun
đúc sẵn có từ nghìn đời ở tinh thần người Việt Nam trong kháng chiến chống ngoại xâm.
(0,25 điểm)
Câu 2: (3 điểm).
Về kiến thức và kỹ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình
tạo lập văn bản:
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài, thân bài, kết luận. Phần mở bài nêu
được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau
- Điểm 0: Mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt rối rắm, nhiều câu tối nghĩa.
***
Câu 3: 4 điểm
Về kiến thức và kỹ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình
tạo lập văn bản:
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài
biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn
liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. Có
dấu hiệu bố cục 3 phần nhưng cách trình bày chưa thật rõ ràng.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
- Điểm 0,5: Hai đoạn trích của hai bài thơ đều gợi lại ký ức của những ngày kháng
chiến, đó là những ký ức đẹp về tình người, tình quân dân, về thiên nhiên mà người cán
bộ, chiến sĩ đã từng sống, từng gắn bó, song mỗi tác giả đều có những cách biểu đạt khác
nhau.
- Điểm 0: Xác định chưa rõ hoặc xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc
sang vấn đề khác.
3. (2.5 điểm): Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác
lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tácphân tích, chứng minh,
bình luận...); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng hợp lý. Cơ bản phải
đảm bảo các ý sau:
a. Giới thiệu đôi nét về hai tác giả, hoàn cảnh và cảm hứng sáng tác của hai bài thơ.
(0,25 điểm)
b. Về hai đoạn trích, cần cảm nhận được những ý cơ bản sau:
nao qua, lòng lại chẳng yêu thương?” (0,25 điểm)
- Từ thực tế cuộc sống, ý thơ đưa tới suy ngẫm khái quát, chứa đựng một triết lý
sâu sắc, biểu hiện một quy luật tình cảm, quy luật của trái tim.(0,25 điểm)
b2.2. Nỗi nhớ cụ thể: Tình yêu đôi lứa.
- Mượn thiên nhiên để so sánh với nỗi nhớ tình yêu, cách so sánh mới lạ, gợi lên
nỗi nhớ mang tính tất yếu, thể hiện một tình cảm đẹp, lung linh, rực rỡ.(0,25 điểm).
- Tình yêu đôi lứa trở nên kỳ diệu, tạo nên sự gắn bó thiết tha không chỉ với con
người mà còn gắn bó với cảnh vật làng quê – đó cũng là quy luật tình cảm của con người.
(0,25 điểm)
c. Nêu đối chiếu so sánh giữa hai đoạn thơ và khái quát về hai bài thơ của hai tác
giả. (0,25 điểm)
4. Sáng tạo:
- Điểm 0,25: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề có
chính kiến riêng một cách hợp lý.
- Điểm 0: Bài viết còn cảm nhận chung chung theo câu chuyện, chưa có phân tích,
bình luận để đưa ra ý kiến của bản thân.
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu:
- Điểm 0,25: Ít sai lỗi chính tả, biết cách dùng từ, ít sai ngữ pháp.
- Điểm 0: Mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt rối rắm, nhiều câu tối nghĩa.
***
Lưu ý chung về bài làm văn ở hai câu :Đặc biệt chú ý đến những bài diễn đạt trôi chảy, văn
có hình ảnh, có cảm xúc, tỏ ra có năng khiếu, xem mối tương quan giữa các nội dung trình bày,
nếu nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu ở từng mốc điểm so với đáp án, giáo viên cần xem xét
để cho con điểm hợp lý.
***
MA TRẬN
pháp tu từ, tác
dụng của yếu tố
tình thái trong
đoạn văn xuôi.
- Tóm tắt được nội
dung đoạn trích .
Số câu
Số điểm, Tỉ
lệ %
Làm văn:
Nghị luận
xã hội.
Vấn đề thời
sự:
môi
trường
và
đời sống.
Số câu: 4
Số điểm: 1.0
Số câu: 4
Số điểm: 1.25
Số câu: 2
Số điểm: 0.75
- Xác định
và thơ
(chương
trình THPT
Số điểm: 0.25
Số điểm: 1.25
Số điểm: 0.75
- Xác định - Biết được nội
đúng vấn đề dung cơ bản của
cần nghị luận: hai đoạn trích.
Ký ức của - Hiểu được một
những ngày số từ ngữ, chi tiết,
hình ảnh, nghệ
kháng chiến,
thuật liên quan
- Giới thiệu
- Kỹ năng tạo lập
văn bản: Xây
dựng được cấu
trúc 3 phần bài
nghị luận.
- Kĩ năng lập
luận, đưa dẫn
Tổng cộng
Bậc cao
Chọn phần
thơ.
tác giả, hoàn
đến vấn đề nghị
cảnh và cảm
luận trong hai
hứng sáng tác. đoạn trích.
- Trình bày có
những sáng tạo,
có nhận định
sâu sắc riêng.
Số điểm: 1.5
chứng.
- Kĩ năng phân
tích, qua từ ngữ,
hình ảnh, làm rõ
những ký ức đẹp
về tình người,
tình quân dân …
Số điểm: 1.25
Số điểm Tỉ
lệ %
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %