HẠCH TOÁN NGUYÊN vật LIỆU tại CÔNG TY cổ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO - Pdf 35

1

Chuyên đề tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay trong điều kiện phát triển và hội nhập kinh tế trên toàn cầu, nền kinh tế
Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc.Bên cạnh đó nhà nước ta đang khuyến
khích các cá nhân, các tổ chức làm giàu, đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp
mới ra đời, nhiều công ty TNHH, công ty cổ phần, các doanh nghiệp tư nhân mọc
lên rất nhiều. Các hoạt động sản xuất ngày càng mở rộng và không ngừng phát
triển, chuyên môn hóa, hiện đại hóa trong sản xuất đã làm thay đổi mẩu mã cũng
như chất lượng hàng hóa. Họat động sản xuất thay đổi kéo theo sự thay đổi của bộ
máy quản lý, cơ chế quản lý trong các doanh nghiệp cũng thay đổi để phù hợp với
sự phát triển đó. Đi đôi với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đó là sự đổi mới của
hệ thống kế toán và việc áp dụng tin học hóa trong hệ thống kế toán đã tạo cho kế
toán một bộ mặt mới khẳng định được vị trí của kế toán trong công tác quản lý.
Khi các bộ phận hoạt động chẳng hạn như bộ phận sản xuất sẻ làm cho vật tư,công
cụ dụng cụ, tiền hay nói cách khác là làm cho tài sản biến động và kế toán là cầu
nối trên phương diện ghi chép phản ánh sự biến động tài sản nguồn vốn để giúp
cho các hoạt đong thựuc hiện được.
Cùng với sự phát triển và đổi mới nền kinh tế sự đổi mới và phát triển của chế độ
kế toán đã góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước. Hạch toán kế toán là
một bộ phận cấu thành công cụ quản lý kinh tế tài chính.Hạch toán kế toán là một
lĩnh vực gắn liền với kinh tế tài chính của doanh nghiệp thu thập và cung cấp
thông tin cho quản lý. Để thành công trong sản xuất kinh doanh thì các doanh
nghiệp phải bám chặt thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tích lũy tái
đầu tư, đặc biệt là yếu tố giá thành. Trong cơ cấu giá thành,chi phí nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng không nhỏ, là tấm gương phản chiếu sản xuất kinh
doanh những thực trạng thay đổi, cải cách trong công tác đầu tư.
Nhìn thấy tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kết

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp

3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.

1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu
1.1 Khái niệm
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài
hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để chế
tạo ra sản phẩm.
Đối tượng lao động ở đây được hiểu là những vật liệu mà lao động của con
người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp nhu cầu của mình.VD: lốp xe
được chế biến từ mũ cao su.
1.2 Đặc điểm
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳ sản xuấ đó
sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực
thể của sản phẩm.VD: xăng, dầu, nhớt,…bị tiêu hao toàn bộ.
Về mặt giá trị: khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị của nguyên vật liệu
được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.3 -Nguyên tắc hạch toán
Phải hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo từng thứ, từng chủng loại quy
cách ở từng kho và ở từng địa điểm bảo quản sử dụng.Tùy thuộc vào đặc điểm
hoạt động của mình, danh nghiệp có thể áp dụng những phương pháp kế toán chi
tiết nguyên vật liệu.
1.4 Phân loại
Có rất nhiều tiêu thức phân loại nguyên, vật liệu nhưng thông thường kế

- Phế liệu: là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được (bên
cạnh các loại thành phẩm) trong quá trình sxkd của DN (VD: cắt may quần áo: vải
vụn); là những loại VL bị loại ra hoặc bị thải khỏi quá trình sản xuất sản phẩm
(VD: thanh lý TSCĐ, CCDC)
2. Tính giá nguyên, vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng
đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh.
Tính giá nguyên, vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện
trị giá của nguyên, vật liệu nhập, xuất và tồn kho trong kỳ.
Vật liệu trong DN có thể được định giá theo 2 cách sau:
Giá thực tế: là giá được xác định trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng
minh cho các khoản chi hợp lệ của DN trong quá trình thu mua vật liệu, công cụ
dụng cụ.
Giá hạch toán: DN sử dụng một loại giá ổn định gọi là giá hạch toán để ghi
chép, giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi DN và được sử dụng
ổn định trong một thời gian dài. Giá hạch toán của vật liệu có thể là giá mua thực
tế ở một thời điểm nào đó hoặc là giá kế hoạch do DN xây dựng trên cơ sở kinh
nghiệm hoặc dựa vào giá thị trường.
2.1 - Đánh giá vật liệu nhập
2.1.1 Đối với VL mua ngoài
Giá thực tế
nhập =
kho

Giá mua ghi
trên HĐ +

Chi phí thu
mua +


+ công
nhập kho

CP vận chuyển
+ giao nhận

2.1.4 Đối với VL nhận góp vốn
DN được đơn vị khác đem VL đến để góp vốn với DN
Giá thực tế VL nhập kho = giá do hội đồng cá bên tham gia đánh giá
2.1.5 Đối với VL được cấp: công ty mẹ cấp VL cho công ty con
(thường có trong mô hình các DNNN)
Giá do đơn vị cấp thông

Giá thực tế VL nhập kho = báo

2.1.6 Đối với VL được biếu tặng
Căn cứ giá trên thị
+
Giá thực tếVL nhập kho = trường

CP vận chuyển
(nếu có)

+

CP liên quan trực tiếp
khác(nếu bên nhận
chịu)

2.1.7 Giá VL nhập kho do thu hồi: giá trị ước tính còn sử dụng được

Ưu, nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Ưu điểm: tính toán đơn giản, dễ tính, phù hợp với DN hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Còn DN hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì không sử dụng phương pháp này

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp

6

Nhược điểm: phải tính toán nhiều lần, khi có nghiệp vụ nhập hay xuất thì
đều phải tính lại giá.
3. Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất vật liệu
3.1 - Chứng từ kế toán
Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều chứng từ kế toán
khác nhau, bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn những chứng từ có
tính chất hướng dẫn hoặc tự lập. Tuy nhiên dù là loại chứng từ gì cũng phải đảm
bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân
chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu quản lý ở các bộ phận có liên quan và
yêu cầu ghi sổ, kiểm tra của kế toán.
Chứng từ kế toán liên quan đến nhập, xuất và sử dụng vật liệu bao gồm các loại:
Chứng từ nhập:
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT-3LL) hoặc Hóa đơn bán hàng thông
thường (mẫu số 02GTGT-3LL): là chứng từ của đơn vị bán lập, xác nhận số
lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua, cũng
là chứng từ cho người mua vận chuyển trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán



Chuyên đề tốt nghiệp

7

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ dùng để theo dõi số lượng vật liệu còn lại
cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm
tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật liệu. Căn cứ vào các chứng từ xuất
vật liệu nhận được, kế toán phân loại chứng từ theo từng loại, nhóm, từng đối
tượng sử dụng, làm cơ sở tính chi phí ở DN.
- Biên bản kiểm kê Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: nhằm xác định số
lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá có ở kho tại thời
điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư,
công cụ, sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi sổ kế toán.
3.2 - Tài khoản sử dụng
Để kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu, kế toán sử dụng các Tài khoản sau đây:
TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ": Tài khoản này dùng để phản ánh tình
hình thuế GTGT được khấu trừ và chỉ áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh thuộc
đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
TK 133
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã
mua đã trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
SD: Số thuế GTGT đầu vào còn được
khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được
hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

TK 152
Trị giá nguyên, vật liệu tồn đầu kỳ
- Trị giá TT VL nhập kho do mua ngoài,
tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp
vốn LD, được cấp hoặc từ các nguồn
khác
- Trị giá VL thừa phát hiện khi kiểm
kê.
- Kết chuyển trị giá TT của NVL tồn
kho cuối kỳ (phương pháp kiểm kê định
kỳ)
Tổng số phát sinh nợ
SD: Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho
cuối kỳ

- Trị giá thực tế của VL xuất kho để sản
xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia
công chế biến, góp vốn liên doanh.
- Trị giá VL hao hụt, mất mát phát hiện
khi kiểm kê.
- Trị giá VL trả lại người bán hoặc được
giảm giá hàng mua; Chiết khấu thương
mại khi mua NVL được hưởng
- Kết chuyển trị giá TT của VL tồn kho
đầu kỳ (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Tổng số phát sinh có

TK 331 "Phải trả cho người bán"
Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho người bán
- Số tiền ứng trước cho người bán (chưa nhận hàng)

phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có: - Trị giá vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ vật liệu vào các TK liên quan để tính giá
thành sản phẩm.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
TK 627: "Chi phí sản xuất chung"
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154 (631) để tính giá
thành.
TK 641: "Chi phí bán hàng"
TK 642: "Chi phí quản lý Doanh nghiệp""
Hai TK này ghi chép tương tự như TK 627
.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp

10

3.3 – Kế toán vật liệu nhập, xuất kho (Theo phương pháp kê khai
thường xuyên)
Ta có sơ đồ kế toán nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu như sau:

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà


thuế nhập
khẩu

Thuế suất thuế nhập
khẩu

Thuế nhập
khẩu
x

+

thuế
TTĐB

thuế suất
thuế TTĐB

x

thuế suất
thuế GTGT

Thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Khi mua vật liệu từ nước ngoài phải nộp thuế NK, thuế TTĐB (nếu có) thì
các loại thuế trên cũng được tính vào trị giá VL nhập kho:
Thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà



1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển
Công ty cổ phần gạch men Cosevso tiền thân làcông ty gạch men Cosevco
trực thuộc Tổng Công ty xây dựng miền trung - Bộ xây dựng. Công ty được thành
lập từ ngày 04 tháng 06 năm 1981 với tên gọi là nhà máy cơ khí xây dựng. Với
chức năng, nhiệm vụ: đại tu xe máy thi công, phục vụ cho việc thi công các công
trình xây dựng thuộc công ty xây dựng số 7 Miền Trung.
Năm 1989, nắm bắt được nhu cầu thị trường vật liệu xây dựng, Công ty xây dựng
sô 7 đã đầu tư cho nhà máy 1,2 tỷ đồng để lắp đặt dây chuyền sản xuất tấm lợp có
năng suất 500.000m2 theo sự phát triển chung của xã hội. Năm 1996, Công ty xây
dựng số 7 mạnh dạn đầu tư tiếp 60 tỷ đồng lắp đặt dây chuyền gạch ốp lát Ceramic
có công suất 1.000.000m2/năm với thiết bị công nghệ tiên tiến của hãng SACMI –
ITALIA. Nhằm đa dạng hóa sản phẩm và nâng công suất lên 2.000.000m 2/năm
Ngày 11/11/1999 để nâng cao vị thế và tương xứng với tầm vóc quy mô hoạt động,
nhà máy đổi tên thành Công ty gạch men Cosevco theo quyết định số 1314/QĐBXD ngày 28/10/1999 của bộ ytêỏng bộ xây dựng trên cơ sở sắp xếp lại hai đơn
vị: Nhà máy gạch ốp lát Ceramic và nhà máy xi măng Cosevco . Năm 1999, 2000
sản phẩm của công ty dược người tiêu dùng bình chọn là “hàng Việt Nam chất
lượng cao”.
Kể từ đó đến nay, Công ty gạch men Cosevco không ngừng đầu tư mở rộng
sản xuất và phát triển vững mạnh hoạt động của công ty. Vào cuối năm 2002,dây
chuyền sản xuất gạch ốp với công suất 1000.000m2/năm đã chính thức đi vào hoạt
động.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp


Công ty gạch men Cosevco là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức
chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân theo
pháp luật Việt Nam.
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng. Mặt
hàng sản xuất chủ yếu của công ty là gạch men. Ngoài ra công ty còn kinh doanh
dịch vụ vận tải, kinh doanh bất động sản xây lắp, kinh doanh thiết bị ngành
ceramic, và kinh doanh nguyên vật liệu dùng cho sản xuất ngành ceramic…
2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách, chế độ nhà nước, thực hiện đầy
đủ các hợp đồng kinh tế.
- Đối với xã hội: sản xuất kinh doanh góp phần xây dựng đất nước giàu
mạnh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp xã hội hóa bớt nạn thất
nghiệp.
- Đối với địa phương: không làm ô nhiểm môi trường, phải có nghĩa vụ
đóng góp các khoản do địa phương đưa ra.

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


14

Chuyên đề tốt nghiệp

- Đối với nhà nước: quản lý chỉ đạo công ty theo chế độ hiện hành của nhà
nước, thực hiện nộp thuế đầy đủ đối với ngân sách nhà nước.
- Đối với người lao động: đảm bảo đời sống cho các cán bộ nhân vjiên
trong công ty.


Phân xưởng
gạch ốp

Phòng
công nghệ

Các chi
nhánh

Phòng kế
hoạch

Phân xưởng
khí than

Ban KCS
- ISO

Phân xưởng
cơ điện

3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp

nghiên cứu thị trường để đưa ra các chiến lược như: quảng cáo, khuyến mãi, hội
chợ…tư vấn, tham mưu mẫu mã mới để thiết kế sản xuất, xác định chính sách bán
hàng , chính sách tín dụng, quản lý kho thành phẩm, thống kê báo cáo bán hàng,
thực hiện các dịch vụ, giải quyết các khiếu nại sau khi bán hàng.
- Phòng tài chính: lập kế hoạch tài chính theo kế hoạch tiêu thụ tronh năm,
tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán, lập báo cáo kế toán đúng hạn, đúng quy
định, đúng chính sách pháp lệnh của nhà nước, bảo quản lưu trử các tài liệu kế
toán của công ty. Mặt khác tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của
công ty.
- Phòng công nghệ: xây dựng, hướng dẫn, theo dõi các quy trình công nghệ
sản xuất, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, nghiên cứu chất lượng, hạ giá thành
sản phẩm mới, khắc phục các sự cố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm, thiết kế đưa ra các mẫu mã sản phẩm mới nhằm đa dạng hóa các chủng loại
sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Phòng kế hoạch: lập và theo dõi kế hoạch sản xuất, kinh doanh của công
ty, lập và thực hiện cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, định mức nguyên

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


16

Chuyên đề tốt nghiệp

vật liệu, có kế hoạch tồn kho hợp lý, quản lý các kho nguyên vật liệu, báo cáo lên
cấp trên khi có yêu cầu.
- Ban KCS-ISO: kiểm tra chất lượng sản phẩm khi sản xuất xong nhằm đảm
bảo sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất trước khi đến tay người tiêu dùng.

Phó phòng kế toán

kế
toán
thành
phẩm
tiêu
thụ

kế
toán
bán
hàn
g và
nợ
phải
thu

Quan hệ trực tuyến

thủ
quỷ

kế
toán
vật
tư,
nợ
phải
trả



Chuyên đề tốt nghiệp

17

công ty đảm nhận hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, đồng thời tổng hợp các báo
cáo từ các chi nhánh.
Các bộ phận trong bộ máy kế toán có các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Kế toán trưởng: Tham mưu cho tổng giám đốc về tình hình tài chính và tổ
chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, giám sát các hoạt động kinh doanh tài
chính của công ty, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, ký duyệt các chứng từ.
+ Phó phòng kế toán: Thẩm định các hồ sơ quyết toán chứng từ thanh toán
của công ty và các đơn vị cơ sở. Phụ trách bộ phận công nợ, bán hàng và thực hiện
các chính sách bán hàng, phụ trách tổ thu hồi công nợ, phụ trách công tác tổ chức
hạch toán kế toán.
+ Kế toán tiền mặt và các khoản thanh toán: Theo dõi thu, chi tồn quỹ tiền
mặt, theo dõi tạm ứng, thanh toán nội bộ cũng như thanh toán cho khách hàng.
Kiểm tra các thủ tục thanh toán có hợp lý, hợp lệ và đúng với ưuy định của nhà
nước hay không , tổng hợpvà thanh toán lwng thưởng cho các cán bộ công nhân
viên trong công ty. Hàng tháng phải lập báo cáo chi tiết và tổng hợp cho kế toán
tổng hợp để làm các báo cáo lên kế toán trưởng xem xét.
+ Kế toán ngân hàng: Giao dịch đối với các tổ chức tín dụng và quỹ hỗ trợ.
Quản lý thu, chi tiền gữi, tiền vay ngân hàng. Lập kế hoạch, tờ trình về vay vốn,
vay nợ.
+ Kế toán thành phẩm, tiêu thụ: Theo dõi nhập, xuất, tồn thành phẩm, hàng
hóa trả lại, xuất mẫu, xác định giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng.
+ Kế toán bán hàng và nợ phải thu: Là người chịu trách nhiệm mua và cung
cấp hóa đơn xuất bán lẻ thu tiền ngay, quyết toán sử dụng hóa đơn và cục thuế.
Theo dõi tình hình công nợ, thanh toán của từng đại lý, cửa hàng, kết hợp với các

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Nhật ký chung

Sổ chi tiết tài
khoản

Bảng tổng hợp
Sổ cái

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài
chính

Ghi chú:

Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ theo dõi đối chiếu

3.3.1. Trình tự ghi sổ

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


quả kinh tế cao.
Bên cạnh đó công ty còn nối mạng Internet và mạng nội bộ do đó thông tin
được truyền đi nhanh chóng, kịp thời nắm bắt được các sự biến động của thị
trường trong nước cũng như thị trường Thế Giới từ đó công ty lựa chọn hướng đi
cho mình nhằm đưa công ty ngày càng phát triển đi lên.
4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian
gần đây
Trong thời gian đầu công ty đi vào hoạt động gặp phải rất nhiều khó khăn
do nhiều nguyên nhân. Nhưng nhờ sự cố gắng nổ lực của các bộ phận quản lý và
các cán bộ công nhân viên trong công ty, công ty đã có nhiều biện pháp cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hóa sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản pẩm,…công
ty đã giả quyết được những khó khăn, và có nhiều cơ hội mới mở ra. Việc sản xuất
của công ty đã đi vào ổn định.
Doanh thu của công ty tăng đáng kể qua các năm, năm 2006 tăng 19% so
với năm 2005 cụ thể là 163 tỷ năm 2005 lên 175 tỷ năm 2006. Có được thành quả

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp

20

đó là nhờ sự cố gắng không mệt mỏi của đội ngủ công nhân viên trong công ty
cùng với sự chỉ đạo có hiệu quả của ban giám đốc công ty. Tuy thế nhưng ban
giám đốc công ty vẫn không ngừng tìm tòi, mở rộng thị trường, đầu tư thiết bị sản
xuất, cải tiến công nghệ, nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận sau thuế tăng rất
đáng kể: năm 2006 tăng hơn năm 2005 74 triệu đồng.

SVTH: Bùi Thị Nhị


21

Chuyên đề tốt nghiệp

+ Nhóm đá cuội: Đá cuội Thanh Hóa.
+ Nhóm STTP (phụ gia màu ): STTP Trung Quốc, thủy tinh lỏng.
+ Nhóm xương khác: Cao lang Tuấn Dung, xương ốp nghiền mịn
+ Nhóm màu nhập khẩu: Đark blue –ce
+ Nhóm Tnen, Trans, Trit, Tritla.
Ngoài ra còn có phụ gia in dung môi, phụ gia men, hàng thí nghiệm bi nghiền men.
- Nhiên liệu: Dầu mỡ bôi trơn, chủ yếu dùng để hoạt động máy móc và sữa
chữa.
- Phụ tùng: Bao gồm phụ tùng thay thế và phụ tùng sữa chữa do nhà máy
sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Italya nên phụ tùng thay thế là
loại phụ tùng đặc chủng được nhập từ Italya và một số nước khác.

BẢNG DANH ĐIỂM VẬT TƯ
30/6/2008
Tên vật tư
Băng keo trắng trong 500
yard
Bao bì đóng gói gạch lát
+ Bao bì 250 x 250
+ Bao bì 250 x 250 trắng
Bao bì đóng gói gạch ốp
+ Bao bì 400 x 250
Đất sét

6.704.304

1.200
4.041

1.100
1.400

1.320.000
5.657.400

2.560

1.486

3.804.160

32.210
1.056.230
2.124.620

98
110
88

3.156.580
116.185.300
186.966.560

65.751

81.919.215
11.400.000

lít
lít
cái
cái

4
15
170
80

74.026
110.102
11.175
37.000

296.104
1.651.530
1.899.750
2.960.000

cái
cái
cái
cái
cái
kg
kg

pháp giá thực tế.
2.1. Đối với vật liệu nhập kho.
Việc đánh giá thực tế tùy thuộc vào thu nhập.
Đối vơí vật tư nhập kho do mua ngoài:
Giá thực tế nhập kho
=

Giá mua ghi trên hóa
đơn (chưa có thuế
GTGT)

+

Chi phí thu mua (vận
chuyển bốc dỡ)

Đối với vật tư nhập kho do phục hồi gia công chế biến:
Chi phí phục
hồi gia công
chế biến
Đối với vật tư là phế liệu thu hồi thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá
ước tính còn có thể sử dụng hay bán được.
2.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho
Nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền:
Giá thực tế vật tư
Giá thực tế vật tư nhập
+
tồn đầu kỳ
trong kỳ
Đơn giá bình quân =

- Tại kho: phải theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư về mặt số lượng trên
thẻ kho cho từng danh điểm vật tư.
- Tại phòng tài vụ: kế toán vật tư mở thẻ chi tiết vật tư theo tèng danh điểm
vật tư tương ứng với thẻ kho nhưng theo dõi cả về số lượng lẫn giá trị. Khi nhận

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp

23

được chứng từ nhập, xuất kho thủ kho chuyển đến, kế toán vật tư tiến hành kiểm
tra đối chiếu các chứng từ có liên quan.
(Biên bản nghiệm thu, hóa đơn) ghi đơn giá và tín thành tiền trên chứng từ nhập
kho, xuất kho, sau đó ghi các nghiệp vụ này vào thẻ kho. Kế toán chi tiết cuối
tháng cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.
Trình tự hạch toán:
phiếu nhập
kho

sổ chi tiết
vật tư

bảng chi tiết
ghi Nợ Tk 152

thẻ kho

chiếu, tính giá thực tế trên phiếu nhập, định kỳ ghi vào sổ chi tiết vạt tư theo từng
danh điểm vật tư.
Với trình tự và thủ tục nhập kho tại công ty Cosevco thì chứng từ hạch toán
của công ty gồm:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Biên bản nghiệm thu
+ Phiếu nhập kho

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


Chuyên đề tốt nghiệp

24

+ Phiếu đề nghị cung ứng vật tư (trường hợp công ty căn cứ
vào biên bản xác nhận hư hỏng, đề nghị công ty cung ứng vật tư để việc cung ứng
vật tư cho sản xuất được nhanh chóng ).
Mẫu các chứng từ trên được thể hiện như sau:

GVHD: Huỳnh Thị Kim Hà

SVTH: Bùi Thị Nhị


25

Chuyên đề tốt nghiệp

B
Bột màu k49

Đvt số lượng
C
1

Đơn giá
2

Thành tiền
3= 1*2

kg

123.268,32

18.490.248

150

Cộng tiền hàng
18.490.248
Thuê GTGT 10%
1.849.024,8
Tổng tiền thanh toán:
20.339.272,8
Số tiền viết bằng chữ: hai mươi triệu, ba trăm ba mươi chín ngàn, hai trăm bảy
mươi hai phẩy tám đồng y.
Người mua hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status