Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tới phát triển kinh tế hộ tại xã kim phượng huyện định hóa tỉnh thái nguyên - Pdf 35

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ TUYẾT
Tên đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TẠI XÃ KIM PHƢỢNG
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & Phát triển nông thôn

Khóa học

: 2011- 2015



: Kinh tế & Phát triển nông thôn

Khóa học

: 2011- 2015

Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Châu

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp em đã
được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây em xin
bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế & PTNT trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo Ths. Nguyễn Thị Châu đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Bà con nhân dân trong các thôn được chọn làm địa bàn nghiên cứu, đã giúp đỡ
em trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu để hoàn thành đề tài này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã chia sẻ, giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp
của mình.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều
hạn chế nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được

Bảng 4.13. Thực trạng sử dụng vốn tín dụng chính thức của các nhóm hộ phân
theo lĩnh vực kinh tế............................................................................................55
Bảng 4.14. Tình hình đầu tư vốn vay vào sản xuất của các hộ điều tra ..................57
Bảng 4.15. Chi phí sản xuất của các hộ điều tra........................................................58
Bảng 4.16. Kết quả hoạt động sản xuất của các hộ điều tra .....................................59
Bảng 4.17. Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của các hộ điều tra...............................60


iii

DANH TỪ VIẾT TẮT

NHNN&PTNT

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

CN

: Công nghiệp

Ngh.đ

: Nghìn đồng

SX

: Sản xuất

ĐVT


Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................................1
1.2. Mục đích, mục tiêu của đề tài......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung của đề tài .........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài .........................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .........................................................................................................3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm .......................................................................................................4
2.1.2. Một số hình thức tín dụng trong hoạt động cho vay nông hộ .............................10
2.2. Nông hộ và nhu cầu vay vốn trong qúa trình phát triển .........................................12
2.2.1. Nông hộ và đặc trưng của nó .................................................................................12
2.2.2. Nhu cầu vốn với sự phát triển kinh tế nông hộ....................................................16
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trong việc cho vay phát triển kinh tế nông hộ .....................................19
2.3.1. Các nhân tố thuộc về hộ sản xuất nông nghiệp ....................................................19
2.3.2. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ...........21
2.3.3. Các nhân tố khác .....................................................................................................23
2.4. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................24
2.4.1. Kinh nghiệm hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn đến nông hộ của một số địa phương trong nước...........................................24
2.4.2. Những bài học được rút ra từ quá trình cho vay kinh tế nông hộ của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ....................................................26
PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....29
3.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài ......................................................................................29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................29





vi

5.1. Định hướng mục tiêu phát triển hoạt động tín dụng trong nông nghiệp
nông thôn..................................................................................................................63
5.2. Giải pháp về tăng hiệu quả sử dụng vốn của hộ ......................................................64
5.2.1. Giải pháp chung.......................................................................................................64
5.2.2. Giải pháp cụ thể .......................................................................................................65
5.3. Giải pháp về thị trường vốn tín dụng........................................................................71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................72
Kết luận ...............................................................................................................................72
Kiến nghị ............................................................................................................................73
Đối với ngân hàng..............................................................................................................73
Đối với chính quyền địa phương và hộ nông dân...........................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................75
I. Tài liệu tiếng Việt ...........................................................................................................75
II. Tài liệu từ Internet .........................................................................................................75


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với một quốc gia có trên 70% dân số là nông dân như Việt Nam, việc
phát triển sản xuất nông nghiệp luôn chiếm giữ một vai trò cực kỳ quan trọng. Để
thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn Đại
hội Đảng toàn quốc khó XI đã xác định rõ mục tiêu trong nông nghiệp phải: “Phát
triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại hóa, hiệu quả, bền vững, phát huy
lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới. Trên cơ sở bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật

cần phải đánh giá được những mặt còn hạn chế và nguyên nhân từ đó tìm ra giải
pháp để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, phát triển kinh tế của địa
phương nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng. Chính vì thế tôi chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tới phát triển kinh tế hộ tại xã Kim
Phượng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu.
1.2. Mục đích, mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử
dụng vốn tín dụng của hộ nông dân vùng nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong các hộ nông dân nhằm phát
triển kinh tế hộ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá thực trạng về tín dụng và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
taị xã Kim Phượng.
- Đánh gía thực trạng sử dụng vốn tín dụng của các hộ nông dân tại xã Kim
Phượng bao gồm phương thức sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn cũng như tác
động của vốn tín dụng đến thu nhập và đời sống.
- Đề xuất một số giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế hộ tại xã Kim Phượng.


3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và các thông tin thực tiễn về kinh tế hộ, về
tác động của vốn tín dụng đến đời sống hộ nông dân
- Đánh giá về thực trạng tín dụng
- Giúp địa phương đưa ra các chính sách và đề suất một số giải pháp ổn định
kinh tế cho hộ nông dân.

hạn trả phải trả cả gốc và lãi.
Theo Các Mác: “Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu trong một thời
gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt
động, cho nên tiêng không phải được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem


5
bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm
xuất phát sau một kỳ hạn nhất định”
Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách
khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức. Mác viết: “Đem tiền cho vay với tư
cách là một việc với đặc điểm là sẽ quay trở về điểm xuất phát của nó, mà vẫn giữ
được nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động”
c. Vai trò của tín dụng
+ Thứ nhất: Vai trò của tín dụng đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn
Dựa trên lý thuyết hệ thống, kinh tế nông thôn bao gồm một hệ thống các
ngành nghề sản xuất và dịch vụ trên địa bàn nông thôn. Quá trình phát triển kinh tế
nông thôn được biểu hiện thông qua các lĩnh vực sau:
- Xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của công nghiệp và dịch vụ
nông thôn, chuyển từng bước từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
trên nguyên tắc tôn trọng quy luật phát triển sinh học của cây trồng và vật nuôi...
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn như điện, đường, trường,
trạm...Phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng nông thôn.
- Đưa những tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ mới vào sản xuất và
dịch vụ ở nông thôn góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng hiệu
quả kinh tế.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất và quản lý theo hướng hiện đại nhằm tăng
hiệu quả của bộ máy quản lý ở nông thôn, giảm bớt các khâu trung gian.
- Hình thành và phát triển nguồn lực tương xứng với yêu cầu công nghiệp

kinh tế nông thôn, sự chuyển dịch hay thay đổi của 3 ngành trên theo chiều hướng
khác nhau sẽ làm cho cơ cấu kinh tế thay đổi. Một sự thay đổi cơ cấu kinh tế hợp lý
sẽ tạo ra động lực cho nền kinh tế phát triển. Để tạo ra sự thay đổi kịp hợp lý đó, tín
dụng có vai trò rất quan trọng. Vai trò của tín dụng thể hiện qua 2 chiều hướng:
- Theo hướng thứ nhất: việc đầu tư các nguồn vốn trong đó có tín dụng vào
lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sẽ làm cho bản thân 2 ngành


7
đó phát triển, nó sẽ thúc đẩy cho nông nghiệp phát triển theo xu hướng sản xuất
hàng hóa. Nông nghiệp hàng hóa phát triển lại thúc đẩy công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ phát triển hơn nữa.
- Theo hướng thứ hai: nếu tăng các nguồn vốn đầu tư, trong đó có nguồn vốn
tín dụng vào 2 lĩnh vực nông nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh của từng vùng,
tổng loại cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng năng suất và hiệu quả kinh tế sẽ dẫn
đến cơ cấu ngành nông nghiệp thay đổi. Cơ cấu ngành nông nghiệp thay đổi sẽ là cơ
sở cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý.[5]
Trong giai đoạn hiện nay, việc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh
tế nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, hợp tác hóa và dân chủ hóa là một trong những chủ trương của Đảng và Nhà
nước ta, “phát triển nông - lâm - ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát
triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu để ổn định kinh tế xã hội” [5]
+ Thứ ba: Vai trò tín dụng với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Trong phát triển kinh tế nông thôn, vấn đề xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
có một ý nghĩa rất lớn. Thực tế đã kiểm nghiệm, nơi nào có cơ sở hạ tầng phát triển
thì nơi đó có nền kinh tế phát triển. Do đó việc đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn phải đi trước một bước so với các lĩnh vực khác. Trong những năm qua,
bằng nguồn vốn của chương trình 135 của Nhà nước, nhiều xã vùng sâu vùng xa
vùng đặc biệt khó khăn của xã Kim Phượng đã được đầu tư để xây dựng các cơ sở

chế rủi ro trong sản xuất nông nghiệp đã được áp dụng như: đa dạng hóa các loại
cây trồng, vật nuôi, đa dạng hóa các loại hình kinh doanh...từ đó có thể đa dạng hóa
các nguồn thu nhập. Người nông dân có thể sử dụng vốn tín dụng không chỉ với
mục đích đầu tư vào sản xuất hay tiêu dùng mà còn trong những trường hợp khẩn
cấp như mất mùa, thiên tai...Thông qua việc vay vốn tín dụng, các hộ nông dân có
điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, điều này cũng góp phần hạn chế
rủi ro trong quá trình sản xuất.[5]
+ Thứ bảy: Vai trò của tín dụng đối với thu nhập của nông hộ
Thúc đẩy huy động vốn trong xã hội và đáp ứng nhu cầu vốn để mở rộng sản
xuất theo hướng hàng hóa. Trong xã hội có vô vàn các ngành nghề khác nhau với số


9
lượng dân cư đông đúc, phân tán và đan xen lẫn nhau không biết rõ được ai có vốn ai
cần vốn. Để có được sự linh hoạt trong các vấn đề tín dụng thì ngân hàng chính là cầu
nối, làm trung gian tài chính nhằm huy động vốn nhàn rỗi để bù vào những chỗ đang
cần. Đẩy nhanh quá trình tích tụ vốn trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn: lượng vốn
đầu tư cho nông nghiệp trong những năm gần đây có tăng song tỷ trọng vốn này còn
chiếm rất ít so với vốn đầu tư cho ngành khác như công nghiệp, dịch vụ...[5]
d. Các hình thức tín dụng
 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Theo căn cứ này cho vay được chia thành 3 loại sau:
+ Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn từ 12 tháng trở lại và được
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cả các doanh nghiệp và các nhu cầu
chi tiêu ngắn hạn của cá nhân...
+ Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật mở rộng sản xuất...
+ Cho vay dài hạn: Loại cho vay này có thời hạn trên 5 năm trở lên đáp ứng
các nhu cầu vốn dài hạn...
 Căn cứ vào mục đích

Do đặc thù của kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế cấp cơ sở, là tế bào cấu
thành nền sản xuất xã hội nên khi cấp tín dụng cho nông hộ trong quá trình sản
xuất sẽ có những phương thức tín dụng khác nhau, phù hợp với mô hình sản xuất
của hộ. Sau đây là một số hình thức cấp tín dụng đối với kinh tế hộ:
- Cho vay trực tiếp
Cho vay trực tiếp là hình thức tín dụng mà trong đó người nông dân có nhu
cầu về vốn trực tiếp giao dịch với ngân hàng để vay vốn và trả nợ, đồng thời ngân
hàng cho vay trực tiếp đối với người vay đó. Trong cho vay trực tiếp, việc cấp tín
dụng có thể diễn ra như sau:
+ Cho vay và thu nợ giữa chỉ ngân hàng với hộ sản suất là hình thức cấp tín
phù hợp với những món vay nhỏ, thời hạn ngắn và ngân hàng sẽ khó giám sát mục
đích sử dụng vốn vay của hộ. Song do hộ nông dân sinh sống ở những nơi có điều
kiện giao thông không thuận lợi nên sẽ gây bất lợi trong việc tiếp cận với ngân hàng
nơi cho vay.


11
+ Cấp tín dụng có sự tham gia của bên thứ 3 (tổ chức bao tiêu sản phẩm): hộ
nông dân, ngân hàng, tổ chức bao tiêu sản phẩm trải qua 3 tiến trình như sau:
(1) Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân của hộ nông dân
(2) Hộ nông dân giao bán sản phẩm cho tổ chức bao tiêu sản phẩm
(3) Tổ chức bao tiêu trả nợ ngân hàng thay hộ nông dân.
- Cho vay bán trực tiếp (qua tổ chức đại diện của hộ nông dân)
Là hình thức cho vay được áp dụng từ Bangladesh, sau đó được nhân rộng ra
khu vực Châu Á. Tại Việt Nam đối với tổ chức trung gian: sẽ được đáp ứng vốn kịp
thời từ phía ngân hàng và thông qua các hợp đồng với hộ sản xuất nông nghiệp tổ chức
trung quan sẽ quản lý, thu mua được các sản phẩm do nông hộ sản xuất ra, đảm bảo các
nguyên liệu đầu vào có chất lượng tốt cho việc chế biến và lưu thông của mình.
Với mô hình cho vay qua tổ vay vốn đã đem lại một số ưu điểm:
+ Đối với hộ nông dân: giảm được thời gian, chi phí đi lại làm thủ tục vay vốn, trả

chất lượng cho việc sản xuất chế biến và lưu thông bình thường của mình.
Ngoài các hình thức cho vay nêu trên, NHNN&PTNT Việt Nam cho vay qua
các tổ chức tài chính trung gian để chuyền tải vốn tín dụng đến hộ sản xuất như quỹ
tín dụng nhân dân, ngân hàng cổ phiếu, công ty tài chính, cho vay qua các tổ chức
trung gian này gọi là “bán buôn”. Đối với cho vay qua các tổ chức tài chính trung
gian này thủ tục vay tương tự như cho vay một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
theo Luật.
2.2. Nông hộ và nhu cầu vay vốn trong qúa trình phát triển
2.2.1. Nông hộ và đặc trưng của nó
2.2.1.1. Khái niệm về nông hộ
Khi nghiên cứu về khái niệm hộ, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học
dưới góc độ khác nhau, đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về hộ. Tại hội thảo
quốc tế lần thứ IV về quản lý nông trại ở Hà Lan năm 1980, các đại biểu nhất trí
cho rằng (14, tr.32) “hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái
sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”.
Có thể thấy rằng khái niệm hộ bao hàm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Là nhóm người cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc.
- Có chung một ngân quỹ


13
- Cùng tiến hành sản xuất chung
- Cùng sống chung hoặc không cùng sống chung trong một mái nhà.
Dưới góc độ kinh tế thì khái niệm hộ được xem là kinh tế hộ.
Nói đến nông hộ thì chúng ta có thể xem nó như là hộ sản xuất nông nghiệp hay
là hộ nông dân. Nông hộ là những người có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một
khoản đất đai và trực tiếp quản lý, tổ chức sản xuất nông nghiệp, họ sống bằng nghề
nông là chủ yếu. Khi nghiên cứu về kinh tế nông hộ (hộ nông dân) Frank Ellis định
nghĩa (14, tr.42) “nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp có quyền kiếm kế sinh
nhai trên những mảnh đất hiện có sử dụng sức lao động của gia đình để sản xuất”.

lâu dài. Cùng với sự tiến bộ khoa học công nghệ và sự phát triển một nền kinh tế hoạt
động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, kinh tế nông hộ đã từng bước chuyển biến từ kinh tế nông hộ sản xuất tự cung tự
cấp (tiểu nông) lên kinh tế nông hộ sản xuất hàng hóa (hộ nông trại) hay nông trại gia
đình. Phân biệt giữa kinh tế nông hộ tiểu nông với kinh tế nông hộ trang trại ở chỗ kinh
tế nông hộ tiểu nông với kinh tế hộ tiểu nông quy mô nhỏ, sản xuất tự cấp tự túc là chủ
yếu, kinh tế nông hộ trang trại có quy mô lớn hơn và sản xuất chủ yếu để bán ra thị
trường. quá trình phát triển từ tiểu nông lên sản xuất hàng hóa của kinh tế nông hộ
không phải là đột biến mà nó diễn ra dần dần từng bước một. Việc phân loại nông hộ
trang trại với nông hộ tiểu nông cũng mang tính ước lệ tương đối.
2.2.1.2. Một số đặc trưng của kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế cơ bản của nền nông nghiệp và hơn thế nữa
chúng còn là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm tổ chức nông nghiệp
bởi nó có những đặc trưng sau đây:
- Kinh tế nông hộ có sự gắn bó chặt chẽ giữa quan hệ sở hữu, quan hệ quản
lý và quan hệ phân phối.
- Các thành viên của nông hộ đều là người trong một gia đình, có chung lợi
ích, làm chung, ăn chung, cùng chia sẻ thuận lợi, khó khăn, thành công hay rủi ro
trong cuộc sống và lao động sản xuất. Chính vì vậy, ý thức trách nhiệm của mỗi
thành viên trong quá trình lao động sản xuất rất cao vì tự giác, họ có ý thức của
người chủ đối với ruộng đất, với cây trồng, vật nuôi, với kết quả của quá trình sản
xuất. Xét về sự phù hợp với đặc thù sinh học của sản xuất nông nghiệp thì nông hộ


15
là đơn vị kinh tế cơ bản phù hợp nhất, khó có hình thức kinh tế nào có thể thay thế
tốt hơn được.
- Kinh tế nông hộ có khả năng tự điều chỉnh rất cao, do có sự thống nhất về lợi
ích trong gia đình nên việc điều chỉnh giữa tích lũy và tiêu dung được thực hiện một
cách cơ động, có khi dành cả một phần sản phẩm tất yếu để đầu tư và mở rộng sản

Từ một số đặc trưng nêu trên, chúng ta thấy nông hộ là một đơn vị kinh tế tự
chủ, là một bộ phận hợp thành nền kinh tế nhiều thành phần, trong thời kỳ quá độ dưới
sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nước. Nông hộ được giao quyền sử dụng đất lâu dài, cơ
cấu sản xuất đa dạng, quy mô sản xuất canh tác phù hợp nhiều ngành nghề dựa trên cơ
sở lao động chính của gia đình. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các nông hộ
thường có nhu cầu quan hệ hợp tác với nhau và với các thành phần kinh tế khác nhằm
làm tăng thêm năng lực cho mình.
2.2.2. Nhu cầu vốn với sự phát triển kinh tế nông hộ
2.2.2.1. Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ ở Việt Nam
Hiện nay, giá trị hàng hóa trên một đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao
bằng cách tăng đầu tư, thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng
suất cây trồng, vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng lựa chọn những
cây trồng con vật nuôi có giá trị cao, làm cho sản xuất nông nghiệp từ thuần nông,
độc canh cây lúa sang đa canh và kết hợp trồng trọt và phát triển chăn nuôi với các
loại giống cây, gia súc gia cầm, thủy sản có giá trị lớn hơn. Những vùng chuyên
canh lúa cao sản, lúa có giá trị hàng hóa cũng phát triển mạnh. Cơ cấu kinh tế dần
đàn chuyển dịch theo hướng tỷ trọng ngành nghề phi nông nghiệp và dịch vụ tăng
lên. Một số nông hộ từ thuần nông đã dần chuyển sang vừa làm nông nghiệp vừa
làm dịch vụ để có thêm thu nhập, một số hộ có điều kiện chuyển hẳn sang làm
ngành nghề phi nông nghiệp. Một số nông hộ có khả năng, có điều kiện vươn lên
lập các trang trại để sản xuất hàng hóa lớn hơn.
Hợp tác có nhiều hình thức từ thấp đến cao, mọi tổ chức sản xuất do người lao
động tự nguyện góp vốn, góp sức được quản lý dân chủ, đăng ký hoạt động theo pháp
luật, không phân biệt quy mô, tính chất đều có ở hợp tác xã. Quá trình vận động và


17
phát triển nông nghiệp phải trên cơ sở lấy hoạt động nông hộ làm đơn vị kinh tế tự
chủ, sản xuất kinh doanh theo hướng hợp tác hóa, đa dạng hóa các hình thức, đan xen
với nhiều hình thức tổ chức sản xuất khác, nhiều hình thức hoạt động, nhiều trình độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status