Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh đắk nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 full - Pdf 35

1

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Cán bộ chấm nhận xét
1: GS. TSKH Nguyễn Trọng Cẩn
Cán bộ chấm nhận xét
2: GS. TSKH Nguyễn Công Hào
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ
TP.HCM
Ngày 25 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1. GS.TS Hoàng Hưng. Chủ tịch.
2. GS. TSKH Nguyễn Trọng Cẩn. Phản biện 1.
3. GS. TSKH Nguyễn Công Hào. Phản biện 2.
4. TS. Trịnh Hoàng Ngạn. Ủy viên.
5. TS. Nguyễn Thị Hai. Ủy viên, thư ký.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và bộ môn quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn

Khoa quản lý chuyên ngành


2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM


NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG











III.
IV.
V.

Tổng quan về hiện trạng và quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Đắk Nông đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Đánh giá thực trạngquản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (nguồn phát
thải, thành phần, tính chất, khối lượng, khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn
sinh hoạt);
Dự báo thông tin cơ sở phục vụ nhu cầu đề xuất mô hình quy hoạch quản lý chất
thải rắn cho tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (các nguồn phát
thải; thành phần, tính chất, khối lượng);
Nghiên cứu đề xuất các mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt chung có thể áp
dụng và phân tích lựa chọn mô hình quản lý phù hợp nhất theo quan điểm bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững tỉnh Đắk Nônggiai đoạn đến năm 2012 2030;
Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp với mô hình quản lý chất thải
rắn sinh hoạt được chọn ở tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030;


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và được thực hiện luận văn này em đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý thật nhiệt tình và thiết thực của Quý
Thầy, Cô Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, các anh,
chị, em trong Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Nông và đặc biệt là Thầy hướng
dẫn TS.Nguyễn Xuân Trường trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành tốt các nội dung đã đặt ra của luận văn này.
Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn của mình
là TS.Nguyễn Xuân Trường đã dành rất nhiều thời gian quý báu quan tâm giúp đỡ
tận tình, đóng góp thật nhiều ý kiến về mặt chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất trong suốt thời gian viết luận văn này.
Nhân đây, em cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp
cùng làm việc trong Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường (CESAT) đã
khích lệ, động viên và tích cực hỗ trợ, giúp đỡ trong việc thực hiện công tác điều
tra, thống kê, phân tích, cập nhật các cơ sở dữ liệu về chất thải, cũng như đã có
nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho quá trình nghiên cứu các nội dung của luận văn.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người
thân yêu nhất đã hỗ trợ, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng
trong thời gian thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành cám ơn !
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2012
Nguyễn Trọng Vĩnh


6

TÓM TẮT
Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt (QHQLCTRSH) là công tác điều
tra, khảo sát, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải; xác định vị trí, quy mô các


hoạch, nguồn lực, vốn đầu tư phục vụ cho quy trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt
của tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.


8

ABSTRACT
Planning of municipal solid waste management (MSW) is investigation,
surveys and forecast the source and total waste; determinimg the location and size
of the collection site, transfer station, transportation routes and MSW treatment
areas; methods for collectting, treating MSW; establishing plans and human
resources to treat solid waste generated thoroughly.
To achieve the goal of solid waste management planning to 2020, thesis
has evaluated the real situation of MSW management and forecasted basic
informations to propose planning model for province to 2020 and towards 2030
On the basis of evaluating the current state of natural and socioeconomic
conditions,
situation
of
MSW management on
the
province and
learning management experiences at hom and abroad, thesis has proposed03 model
of general MSW management applied:
 Model 1:Appling distributed management model on Planning of MSW
management. According to this model, each district/town will have one solid
waste treatment area.
 Model 2: Appling centralized management model for all province or economic
development regions.

CTR
KXL
TTC
ĐTH
NLTS
QCVN
TCVN
TN&MT
TTCN
UBND
WHO
CESAT

Ý NGHĨA
Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt
Khu công nghiệp
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Chất thải nguy hại
Chất thải rắn
Khu xử lý
Trạm trung chuyển
Đô thị hóa
Nông lâm thủy sản
Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tài nguyên và Môi trường
Tiểu thủ công nghiệp
Ủy ban Nhân dân

khỏe của dân cư trong khu vực.
Theo số liệu điều tra năm 2008 và số liệu trong báo của Sở Xây dựng tỉnh
Đắk Nông năm 2011 cho thấy, lượng rác sinh ra trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc
tỉnh Đắk Nông hiện nay ước tính khoảng 224 tấn/ngày, trong đó lượng rác thu gom
được khoảng 60 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom đạt trung bình 27%. Trong đó, thị xã Gia
Nghĩa chiếm 29,82 tấn/ngày; huyện Krông Nô 27,95 tấn/ngày; huyện Cư Jút 42,78
tấn; huyện Đắk Mil 39,99 tấn/ngày; huyện Đắk Song 23,40 tấn/ngày; huyện Tuy
Đức 12,30 tấn/ngày; huyện Đắk R’Lấp 34,32 tấn/ngày; huyện Đắk Glong 13,94
tấn/ngày. Dự báo lượng rác thải sẽ ngày một gia tăng trong những năm tới đây, khi
mà kinh tế của tỉnh đang trên đà phát triển mạnh.
Để đáp ứng kịp thời với nhu cầu phát triển và nhằm đẩy mạnh công tác quản
lý chất thải rắn, các văn bản pháp quy về quản lý và xử lý chất thải rắn đã được ban
hành như Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khucông nghiệp Việt
Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định
số152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày


13

09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn,vì vậy việc triển khai quy hoạch
quản lý chất thải rắn là cần thiết đối với tỉnh Đắk Nông không chỉ phục vụ cho nhu
cầu phát triển bền vững của tỉnh cho giai đoạn trước mắt mà còn về lâu dài.
Từ các thực tiễn như trên, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời gian tới cần xây dựng “Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn
sinh hoạt tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”. Kết quả
nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp các cơ sở khoa học cần thiết cho các cơ quan
quản lý của tỉnh đề ra các biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắnsinh hoạt một
cách hiệu quả, góp phần ngăn ngừaô nhiễm, giảm thiểu những tác động có hại đối
với môi trường và sức khoẻ con người. Do thời gian hạn chế nên luận văn này chỉ
tập trung vào việc xây dựng quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạtphát sinh trên

-

CTR phải được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt
để bằng công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp
nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.

-

Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Đắk Nông từ nay đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 gắn với quy hoạch phát triển của Vùng kinh tế
trọng điểm Tây Nguyên.

-

Nhận thức của cộng đồng về quản lý CTR được nâng cao, hình thành lối sống
thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và
nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp CTR được thiết lập.

-

Nâng cao hiệu quả quản lý CTR nhằm cải thiện chất lượng đảm bảo sức khỏe
cộng đồng.

∗ Mục tiêu cụ thể:
(1). Đến năm 2015
+

Thu gom 95 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch
vụ và du lịch;


100% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi
trường.
Căn cứ vào quan điểm và mục tiêu quy hoạch ở trên, cùng với sự đầu tư về
nguồn lực và quyết tâm triển khai thực hiện của các cấp các ngành trong tỉnh; tỉnh
Đắk Nông nhất định sẽ giải quyết tốt các yêu cầu đặt ra của quy hoạch trong thời gian
khoảng 8 năm tới đây nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh đến năm
2030 và xa hơn nữa.

2. MỤC TIÊU LUẬN VĂN
Quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến
năm 2020 định hướng đến năm 2030 nhằm cung cấp các cơ sở khoa học và thực
tiễn phục vụ triển khai quản lý đồng bộ và toàn diện các nguồn phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững gắn với quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


Tổng quan về hiện trạng và quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Đắk Nông đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;



Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (nguồn phát
thải, thành phần, tính chất, khối lượng, khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn
sinh hoạt);




Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp với mô hình quản lý chất thải
rắn sinh hoạt được chọn ở Đắk Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;



Tính toán nhu cầu đầu tư trang thiết bị, kế hoạch và nguồn lực, vốn đầu tư phục vụ
công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo
mô hình lựa chọn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa
học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở khoa học cần phải có những
nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề được giải quyết.
Nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn phát sinh và tổng lượng phát thải
các loại chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển,
tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác định phương thức thu gom,
xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm xử lý triệt để chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.



Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh ở tất cả các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Cũng cần làm rõ thêm là
các hoạt động quản lý chất thải rắn không chỉ có phân loại, thu gom, vận chuyển, tái
chế, thu hồi, xử lý và tiêu hủy mà bao gồm cả các hoạt động phòng ngừa, giảm

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Theo sát sự chỉ dẫn của giáo viên
hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực môi
trường và các chuyên gia quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông (Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng TNMT các huyện/thị…) để đề xuất các
giải pháp quản lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
5. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN


Ý nghĩa khoa học


18

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp các cơ sở khoa học cần thiết
cho các cơ quan quản lý trong tỉnh phục vụ thực hiện quy hoạch quản lý chất thải
rắn sinh hoạt cho tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2030 phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.


Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn này được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về vấn đề quản
lý và xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030.



Tính mới
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, KT-XH, thực trạng
quản lý và dự báo tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk

thị trấn và 10 xã; huyện Tuy Đức có 6 xã.
Mạng lưới giao thông của tỉnh Đắk Nông chủ yếu là đường bộ, chưa có
đường sắt và đường hàng không. Quốc lộ có 3 tuyến với tổng chiều dài khoảng 310
km, phần lớn đã được trải nhựa, còn 89,5 km là đường cấp phối. Đó là các tuyến:
QL 14 (Km733-Km887) đoạn qua tỉnh dài 155 km, chạy qua địa bàn hầu hết các
huyện trong tỉnh (trừ Krông Nô, Đắk G’Long và Tuy Đức), nối tỉnh Đắk Nông với
các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và với các tỉnh phía Nam.; QL 14C (Km70Km168): Đoạn chạy qua tỉnh dài 98 km, đi qua các huyện Đắk Mil, Đắk Song, Tuy
Đức và Đắk R'Lấp (đi cửa khẩu Buk Prăng) hiện chưa được nâng cấp vẫn còn
89,5km đường cấp phối; Quốc lộ 28 (Km121- Km179): Nối tỉnh Đắk Nông với tỉnh
Lâm Đồng và các tỉnh miền Trung, đoạn qua tỉnh dài 58 km.


20

Gồm 03 hệ thống sông chính: Sông Đồng Nai, Sông Sêrêpốk (các nhánh
Krông Nô, Krông Pắk, Krông Ana) và các sông nhỏ khác phân bố rộng khắp, cùng
với hệ thống hồ, đập…tạo ra nguồn nước mặt phong phú, khá thuận lợi để khai thác
phục vụ sản xuất và đời sống. Đặc biệt, do đặc điểm địa hình địa mạo, nguồn nước
mặt đã tạo ra nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ vỹ, nhiều thác nước đẹp như thác Đray
Sáp, thác Gia Long, thác Trinh Nữ, thác Gấu, thác Gấu, …rất thuận lợi cho khai
thác du lịch sinh thái, du lịch dã ngoại, nghỉ dưỡng… Hệ thống sông, suối trên địa
bàn tỉnh có tiềm năng thủy điện. Hệ thống sông Sêrêpôk và sông Đồng Nai có trữ
năng dồi dào, chỉ tính phần có liên quan đến Đắk Nông có thể xây dựng nhiều công
trình thủy điện lớn với tổng công suất khoảng 1700 MW như: Thủy điện Buôn
Kuốp: 280 MW, Sêrêpốk 3: 220 MW, Buôn Tua Srah: 86 MW, Đồng Nai 3 + 4:
520MW, Đồng Nai 5: 180MW, Đồng Nai 6: 145 MW, ĐắkTih: 144 MW và nhiều
dự án thủy điện nhỏ có tổng công suất hàng trăm MW.
Tỉnh Đắk Nông là tỉnh biên giới có vị trí chiến lược về An ninh – Quốc
phòng và Kinh tế - Xã hội cho khu vực Tây Nguyên và là đầu mối giao lưu giữa các
tỉnh Tây Nguyên với Vùng kinh tế trọng điểm kinh tế phía Nam.

Trung tâm tiểu vùng giữa là thị xã Gia Nghĩa – tỉnh lỵ của tỉnh: Trước mắt tiếp tục chỉ
đạo thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 24/10/2007 của Tỉnh ủy Đắk Nông về
xây dựng phát triển đô thị Gia Nghĩa giai đoạn 2008-2010 và đến năm 2020; đồng thời
sẽ hoàn tất việc quy hoạch đô thị với tầm nhìn đến năm 2020. Tập trung đầu tư đến
năm 2015, hoàn thành các tiêu chí đô thị loại 4 và đến năm 2020 hoàn thành các tiêu
chí đô thị loại 3 để sau năm 2020 Gia Nghĩa trở thành thành phố trực thuộc tỉnh.
- Vùng kinh tế phía Bắc: gồm có thị xã Đức Lập (tách ra từ huyện Đắk Mil), huyện
Đắk Mil, Cư Jút, Krông Nô và Đức xuyên (huyện mới tách ra từ huyện Krông Nô và
22


23

huyện Đắk G’Long) có tiềm năng trồng lúa nước, phát triển cây lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày và dài ngày; có khu kinh tế cửa khẩu Đắk Per, thủy điện Đức Xuyên,
vùng lòng hồ Buôn Kốp, có nhiều điểm du lịch hấp dẫn thuận lợi cho việc mở rộng
phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch. Khu Công nghiệp Tâm Thắng là địa bàn tập
trung thu hút đầu tư phát triển mạnh công nghiệp. Đây là vùng có tiềm năng phát triển
nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp đa dạng, phát triển du lịch sinh thái bền
vững.
Lấy thị xã Đức Lập làm Trung tâm tiểu vùng; các đô thị khác như thị trấn Đắk
Mil (mới), thị trấn Ea T’ling là hạt nhân kinh tế thúc đẩy khu vực nông thôn phát triển.
Trong đó, thị trấn Đắk Mil nâng cấp thành đô thị loại 4 trước năm 2015 và trở thành thị
xã trước năm 2020; thị trấn Ea T’ling nâng cấp thành đô thị loại 4 trước năm 2020 và
trở thành thị xã sau năm 2020; xây dựng trung tâm huyện Đức Xuyên thành thị trấn
trước năm 2020.
- Vùng kinh tế phía Tây Nam: gồm thị xã Kiến Đức và các huyện Đắk R’lấp và Tuy
Đức. Tập trung thu hút phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, chế
biến thực phẩm, tinh bột sắn, ngô, sản xuất thức ăn gia súc, xây dựng cơ sở giết mổ gia
súc, gia cầm và đông lạnh rau quả, thực phẩm; cơ khí sửa chữa máy móc, khai thác chế

Cơ cấu kinh tế những năm qua có sự biến đổi tăng dảm theo từng năm, từ năm
2006 đến 2011 tại tất cả các lĩnh vực.
Bảng 1. 1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2006 – 2011
1.000 tỷ đồng
2006
Chỉ tiêu

GDP

Tổng GDP
Nông, lâm
và thủy sản
Công
nghiệp –
xây dựng
Dịch vụ

3,506

Tỷ
trọng
%
100

2,074

2007

4,338


0,954

22,00

0,931

21,46

GDP

2009

2010

2011

6,747

Tỷ
trọng
%
100

61,40

3,832

56,79

4,992


1,808

20,66

2,180

17,25

GDP

GDP

8,753

Tỷ
trọn
g%
100

12,633

Tỷ
trọng
%
100

GDP

GDP

1.3.2. Một số chỉ tiêu phát triển xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011 - 2015 là 1,3%/năm; giai đoạn 2016 - 2020
là 1,1%.
- Chỉ tiêu dân số trung bình đến năm 2015 là 670 ngàn người; đến năm 2020 là 830
ngàn người.
- Chỉ tiêu tỷ lệ đô thị hóa năm 2015 là 20%; năm 2020 là 30% .
- Chỉ tiêu đào tạo nghề cho khoảng 24 ngàn người giai đoạn 2011-2015, giai đoạn
2016-2020 khoảng 16 ngàn người.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status