Công tác quản lý nguyên vật liệu trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh minh phượng - Pdf 35

MỤC LỤC

1


LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là
đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm, cũng như bất kỳ doanh
nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều
phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu về. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện
nay, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý vật liệu một cách
hợp lý. Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu mua vận chuyển liên quan
đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công trình. Phải tổ chức tôt công tác quản lý thúc
đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu cho việc sản xuất, phải kiểm tra giám sát việc
chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những
chi phí không cần thiết trong sản xuất tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Muốn đạt được
điều dó doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động và sử dụng nó một cách hợp lý, để
thấy được điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và
quản lý chúng một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu
cầu sản xuất vừa tiết kiệm chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của đơn vị.
Xuất phát từ lý do trên và nay đã có điều kiện thực tế, được sự hướng dẫn của các
cán bộ công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng cùng cô giáo hướng dẫn thực
tập cô giáo Hoàng Thị Hải Yến đã giúp đỡ em, em đã mạnh giạn chon đề tài “Công tác
quản lý nguyên vật liệu trong lĩnh vực xây dựng tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh
Minh Phượng ” nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để
có thể hoàn thiện bổ sung kiến thức em đã học.
Bố cục báo cáo nghiệp vụ gồm các phần sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT KINH DOANH MINH
PHƯỢNG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT KINH DOANH MINH

chất lượng tốt đảm bảo tối đa sự hài lòng cho khách hàng, qua đó tạo uy tín cho công ty
những năm qua. Cùng với phương châm luôn tạo ra các giá trị thoả mãn tối đa nhu cầu
khách hàng về chất lượng, giá cả sản phẩm và tiến độ thi công các công trình… kết hợp
với chiến lược đầu tư hợp lý, công ty đã khẳng đinh vị thế của mình trên thị trường.
Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng là 1 công ty hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng nên các sản phẩm mà công ty chế tạo và lắp đặt chủ yếu phục vụ cho
các nhà máy, các công trình…..
3


Về hoạt động sản xuất công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng của đối tác các
sản phẩm như:
+ Chế tạo lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn cho các nhà máy ( như nhà máy xi măng Nghi
Sơn – Thanh Hóa; nhà máy xi măng chifon Hải Phòng; nhà máy xi măng Lam Thạch –
Quảng Ninh….)
+ Lắp dựng khung nhà thép, hệ thống hút bụi, hệ thống cầu trục.
+ Chế tạo càng thủy điện
+ Chế tạo phao neo tàu biển
+ Chế tạo lô thép cuốn cáp điện
+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại.
+ Lắp đặt hệ thống điện.
+ Lắp đặt hệ thống cấp,thoát nước,lò sưởi và điều hoà không khí.
+ Hoàn thiện công trình xây dựng.
+ Sản xuất các cấu kiện kim loại.
+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
+ Xây dựng nhà các loại.
+ Xây dựng công trình giao thông.
+ Chế tạo giá búa đóng cọc….
Về hoạt động kinh doanh, công ty chủ yếu kinh doanh các loại sắt thép : thép tấm, thép
hình…phục vụ thi công các công trình.

kinh
hoạch kế
- kĩtoán)
doanh
thuật

- Giám đốc: Có quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công
ty;
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty;
+ Ký kết các hợp đồng;
+ Điều hành các phòng ban trong công ty
+ Quyết định các phương án cơ cấu tổ chức công ty;
+ Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và
các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
+ Giám đốc công ty phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình
với các chi tiêu của công ty.

5


- Phòng vật tư: có nhiệm vụ tìm kiếm và phân phối nguyên vật liệu, đảm bảo nguyên vật
liệu đủ dùng cho sản xuất và kinh doanh.
- Phòng tài chính kế toán: do kế toán trưởng điều hành, có nhiêm vụ sau:
+ Hạch toán, phân bổ chi phí, tổng hợp, quyết toán chi phí theo Luật kế toán ban hành;
+ Theo dõi và quản lý trực tiếp vấn đề thu, chi trong công ty
+ Lập báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan chức năng và các cơ quan quản lý nhà nước
như : báo cáo thuế, báo cáo tài chính…

So

sánh So sánh 2013/2012

Chỉ tiêu

2012/2011
2011
2012
2013
Số tiền %
Doanh thu thuần
73.334,6 69.837,7 31.326,7 -3.496,9 -4,7
Lợi nhuận sau thuế 18,6
16,5
48,3
-2,1
-11,29
Tổng vốn
46.300,5 52.540,6 57.194,2 +6.240 +13,47
Tổng lao động
118
118
120
0
0
Thu nhâp bình 3,95
4,2
4,2
+0,25

kể. Năm 2011, doanh thu thuần đạt 73.334,6 triệu đồng; năm 2012 giảm 3.496,9 triệu
đồng (tương đương giảm 4,7%) so với cùng kỳ năm truớc. Năm 2013 doanh thu thuần
tiếp tục giảm so với năm 2012, giảm 52,27 so với cùng kì năm trước. Kinh tế ngày càng
khó khăn kéo theo doanh thu của công ty giảm mạnh qua 3 năm. Tuy nhiên, bằng những
chính sách kinh tế hợp lý, lợi nhuận sau thuế của công ty có vẻ khả quan hơn.Năm 2013,
lợi nhuận sau thuế tăng 31,8triệu đồng so với cùng kì năm trước. Số lao động của công ty
không thay đổi nhiều qua 3 năm. Nộp ngân sách nhà nước trong năm 2012 cũng tăng 47
triệu đồng (tương đương tăng 12%) so với năm 2011.Cùng với sự tăng lên của doanh thu
thuần, lợi nhuận sau thuế, đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng được
cải thiện đáng kể. Thu nhập bình quân lao động đã tăng 0,25 triệu đồng/người/tháng. Tuy
nhiên, sang năm 2012 do doanh thu giảm nên thu nhập bình quân không tăng.
1.3.2. Thị trường tiêu thụ.
Hiện tại công ty có thị trường tiêu thụ tại Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh,
Thái Bình, Nam Định… một số đơn đặt hàng đã đạt được với Trung Quốc, Đài Loan
nhưng chưa nhiều. Trong đó chủ yếu là ở Hải Phòng, Quảng Ninh, đây là những thị
trường truyền thống, công ty cần giữ vững và tạo mối liên kết cao hơn.Bên cạnh đó công
7


ty cũng đang nỗ lực mở rộng thị trường ra các tỉnh, thành phố xung quanh và các đối tác
nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Một số khách hàng truyền thống của công ty như: Nhà
máy xi măng Chinfon– HP, Công ty cổ phần thép Đình Vũ – HP, Công ty xi măng Nghi
Sơn – Thanh Hóa, Công ty cổ phần xi măng và xây dựng – Quảng Ninh…
Hiện nay, ở Hải Phòng có rất nhiều các công ty tham gia hoạt động trong lĩnh vực chế tạo
các sản phẩm cơ khí và kinhdoanh sắt thép.Hơn nữa, nhu cầu về thép trên thị trường và
giá thép liên tục giảm mạnh, dẫn đến việc cạnh tranh giữa các công ty với nhau trở nên
ngày càng gay gắt. Trong bối cảnh như vậy, công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh
Phượng cũng gặp không ít những khó khăn trong việc tìm kiếm đơn đặt hàng mới. Vì vậy,
bên cạnh việc tăng cường chất lượng các công trình, thực hiện tốt việc sản xuất, công ty
còn phải có những chính sách marketing hiệu quả để nâng cao uy tín với khách hàng, làm

Số tiền

Tỷ

Số tiền

Tỷ

40.469

trọng
79,7

46.120

trọng
77,0

181,4

0,5

823,3

2,0

So sánh năm 2011/2010

So sánh năm 2012/2011


-2,7

641,9

353,9

1,6

tiền
2.Các khoản phải thu

8.867,1

21,6

18.826,5 49,2

15.876,6 39,2

9.959,4

112,3 27,5

-2949,9

-15,7

-9,9

18.484,7


-0,1

3.Dự phòng phải thu khó
đòi.
4.Hàng tồn kho.
5.Tài sản ngắn hạn khác.

0,1

5,1

B.Tài sản dài hạn.

9.173,1

18,3

9.751,1

20,3

12.070,9 23,0

578,0

6,3

2,0


100,0

48.072,4 100,0

52.540,5 100,0 -2.112,9

-4,2

0,0

4.468,1

9,3

0,0

2.Tài sản dài hạn khác.
3.Tổng tài sản.

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

9


Qua bảng cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản năm 2010- 2012 ta thấy TSNH của
năm 2011 và năm 2012 giảm so với năm 2010. Năm 2011 giảm 6,6% so với năm 2012.
Năm 2013 tăng 5,6% so với năm 2011. Đã có sự biến động về TSNH qua các năm 20102012. Đối với TSDH, năm 2011 tăng 6,3% so với năm 2010, năm 2012 tăng 23,8% so
với năm 2011. Qua các năm 2010-2012, TSDH tăng mạnh. Từ đó cho thấy công ty đã
trang bị thêm một số lượng tài sản cố định trong những năm qua.
1.4.2. Đặc điểm về lao động.


1 Cao đẳng
Kỹ sư
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Công ty có 100 công nhân, trong đó có khoảng 45% công nhân có trình độ tay
nghề từ bậc 3/7 trở lên. Đối với cán bộ độitrưởng và tổ trưởng sản xuất là người có trình
độ tay nghề từ bậc 5 trở lên, có thâm niên 10 năm công tác.
Về cơ cấu độ tuổi trong công ty: Ta có thể thấy rằng hầu hết lao động gián tiếp
trong công ty đều có trình độ đại học, chứng tỏ mặt bằng về trình độ khá đồng đều. Bên
cạnh đó, lao động trực tiếp cũng là công nhân có trình độ tay nghề, có kinh nghiệm làm
việc. Hơn nữa, qua biểu đồ ta thấy, số lao động có độ tuổi từ 18 đến 30 chiếm đa số. Điều
này là rất phù hợp đối với loại hình doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vì ở độ tuổi này
hội tụ được đầy đủ kinh nghiệm và sức khoẻ nên sẽ có khả năng làm việc tốt. Do đó
nguồn nhân sự có thể coi là điểm mạnh của công ty để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
10


1.4.2.1. Ttình hình tiền lương
Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.Để đảm bảo hiệu
quả lao động và quyền lợi cho người lao động khi áp dụng theo hình thức trả lương này
Ban lãnh đạo công ty đã đưa ra những chính sách phù hợp. Theo như chính sách này thì
với mỗi ca làm việc người lao động sẽ được giao cho một chỉ tiêu số lượng nhất định và
trưởng ca cùng các tổ trưởng mỗi tổ sẽ phụ trách đánh giá chất lượng sản phẩm vào cuối
ca, nếu sản phẩm lỗi do công nhân làm ẩu thì khâu sản xuất đó sẽ được chỉ ra và yêu cầu
sửa đổi cung cách làm việc.
Một số qui định về việc thanh toán lương
Thanh toán lương được qui định vào ngày 05 hàng tháng
Các khoản phụ cấp và tính lương thêm giờ:
Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp ca 3.

Bàn giao
thanh
quyết toán
bên công
trình với
bên A

• Diễn giải quy trình
Bước 1: Đấu thầu Khi có công trình công ty đấu thầu công trình
Bước 2: Kí hợp đồng
Sau khi đấu thầu thành công, công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng
thỏa thuận các điều khoản với công ty mở thầu, 2 bên sẽ thỏa thuận các điều khoản trong
hợp đồng và dựa trên cơ sở nhất chí và thống nhất mà 2 bên kí kết hợp đồng.
Bước 3: Tổ chức thi công
Khi kí kết hợp đồng công ty tổ chức thi công, ban lãnh đạo điều hành và quản lý
công nhân tiến hành công trình theo quy trình công nghệ.
Bước 4: Nghiệm thu kĩ thuật và tiến độ thi công với bên A
Công ty luôn coi trọng chữ tín là hàng đầu vì vậy sau khi đã nhận thi công, công ty
luôn đảm bảo về mặt chất lượng của công trình bằng các phương pháp khác nhau như:
giám sát công trình, kiểm tra thường xuyên... mà công ty còn luôn đảm bảo tiến độ thi
công với bên A.
Bước 5: Bàn giao thanh toán bên công trình với bên A
Sau khi hoàn thành công trình, công ty sẽ tiến hành bàn giao quyết toán với bên A
1.4.4. Quản trị chất lượng sản phẩm
1.4.4.1. Mục tiêu quản lý chất lượng sản phẩm của công ty:
- Phấn đấu tổ chức, kiểm soát, giám sát quá trình sản xuất đảm bảo
Sản phẩm loại A là 90%
12



- Liên tục lặp lại các bước trên để không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và
đạt mục tiệu cao nhất là thỏa mãn nh cấu của khách hàng.
1.4.5. Hoạt động dự án đầu tư.
Trong bối cảnh kinh tế nói chung và nhiều doanh nghiệp của Hải Phòng nói riêng lâm
vào tình cảnh khó khăn, tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty TNHH sản xuất kinh
doanh Minh Phượng vẫn đạt sự tăng trưởng và hiệu quả. Không những thế, lãnh đạo công
ty còn cho rằng, 9 tháng qua, công ty không có khó khăn gì lớn ảnh hưởng tới hoạt động
sản xuất kinh doanh và đời sống của người lao động.Công ty đang tập trung khai thác thế
mạnh của các ngành nghề mà mình đang kinh doanh làm tăng doanh thu và thị phần của
công ty. Mặt khác, do chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt yêu cầu nên sản phẩm của công ty
đã được nhiều công trình, dự án của các doanh nghiệp FDI sử dụng như VSIP,
Bridgestone, Kyocera. . . Nhờ tiềm năng này nên trong khi nhiều doanh nghiệp khác thu
hẹp đầu tư thì công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng vẫn đang xúc tiến đầu tư
thêm những dây chuyền sản xuất lớn hơn để đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của khách hàng.
1.4.6. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Một số hình thức Công ty thường áp dụng trong chiến lược xúc tiến hỗn hợp:
- Quảng cáo: Bao gồm mọi hình thức truyền tin chủ quan và gián tiếp. Hiện tại sản phẩm
Công ty đang được quảng cáo trên các báo như báo Lao động Nhân dân, Thị trường, Xây
dựng,VN news. Các báo địa phương như báo Công an Hải Phòng.Ngoài ra Công ty còn
quảng cáo trên các trang web điện tử.
- Dựa vào mối quan hệ của ban giám đốc,lãnh đạo với các đối tác.
- Tuyên truyền: Tham gia một cách tích cực vào các hội nghị,hội thảo ngành.
- Bán hàng cá nhân: Giới thiệu hàng hóa và dịch vu trực tiếp của Công ty cho các khách
hàng tiềm năng.

14


CHƯƠNG 2

chất lượng, qui cách, phẩm chất, chủng loạị, giỏ mua, chi phớ mua cũng như đảm bảo
đúng tiến độ thời gian đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp .
-Ở khâu bảo quản phải tổ chức tốt kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện đo
lường cần thiết, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản với từng loại
nguyên liệu vật liệu tránh hư hỏng, mất mát đảm bảo an toàn tài sản.

15


-Ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm chấp hành tốt các định mức dự toán
nhằm tiết kiệm chi phí nguyên liệu vật liệu gúp phần quan trọng vào việc hạ giá thành
sản phẩm, tăng doanh thu và tích luỹ cho đơn vị .
2.1.2 Nội dung công tác quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
2.1.2.1. Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu


Khái Niệm: Mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tiêu dùng lớn

nhất cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm, hoặc để hoàn thiện một công việc nào đó
trong điều kiện tổ chức và điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu chính xác và đưa mức đó vào áp dụng trong
sản xuất là biện pháp quan trọng nhất để thực hành tiết kiệm vật liệu có cơ sở quản lý chặt
chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu. Mức tiêu dùng nguyên vật liệu cũng là căn cứ để tiến
hành để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụng vật liệu tạo điều kiện cho việc thực
hiện hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua và thực hành tiết kiệm trong Doanh
Nghiệp .


Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu.

Bước 1: Thu nhập và nghiên cưu các tài liệu đến mức đặc biệt là về các thiết kế sản
phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu chất lượng máy móc thiết bị, trình độ tay nghề công
nhân...
Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức và các nhân tố ảnh hưởng để
tìm giải phỏp xoá bỏ mọi lãng phí, tiết kiệm mức tiêu dùng vật liệu.
Bước 3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử dụng và đề ra biện
pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch.
Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đưa ra một mức tiêu dùng hợp lý nhất.
Hơn nữa khi sử dụng phương pháp này định mức tiêu dùng luôn nằm trong trạng thái
được cải tiến.
Nhược điểm: Nó đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn, toàn diện và chính xác, điều
này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải được tổ chức tốt. Một điều dễ
nhận thấy khác đó là với một lượng thông tin như vậy đòi hỏi phải có đội ngũ xử lý thông
tin có trình độ và năng lực cao nhưng dù nói thế nào thì đây vẫn là phương pháp tiên tiến
nhất.
2.1.2.2 Đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất trong Doanh Nghiệp.
Đảm bảo toàn vẹn về số lượng và chất lượng nguyên vật liệu là một điều rất cần
thiết trong Doanh Nghiệp vì nó là nơi tập chung thành phẩm của Doanh Nghiệp trước khi
đưa vào sản xuất và tiêu thụ.
17


-Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng
Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng của sản phẩm cũng như về sự sản xuất đa dạng của
các Doanh Nghiệp. Điều này cho thấy để đảm bảo cho quá trỡnh sản xuất khụng bị dán
đoạn thì các Doanh Nghiệp cần phải xác định một lượng nguyên vật liệu cần dùng cho
mình, bởi vì mỗi lượng vật liệu để xác định đủ được thì cần phải dựa vào mức tính toán
kỹ lưỡng cũng như mức tính của mỗi sản phẩm được tạo ra và số lượng sản phẩm là bao
nhiêu.
-Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ.

cấp không cung ứng đúng hạn.
Các dự báo về biến động trong tương lai.
Lượng dự trữ bảo hiểm mỗi loại có thể được xác định theo công thức đơn giản sau:
DTBH = TSL x ĐMTH
Trong đó:
DTBH: Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên.
TSL: Thời gian cung ứng sai lệch so với sự kiện
ĐMTH: Định mức cho một ngày
Thời gian cung ứng sai lệch so với dự kiến được xác định bằng phương pháp thống kê
kinh nghiệm và sắc xuất sảy ra trong thực tiễn.
Lượng dự trữ tối thiểu cần thiết
Để hoạt động được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện Doanh Nghiệp phải tính
toán, lượng nguyên vật liệu dự trữ tối thiểu cần thiết bằng tổng của lượng dự trữ thường
xuyên và dự trữ bảo hiểm.
DTTTCT = DTTX + DTBH
Trong đó: Lượng dự trữ tối thiểu cần thiết.
Ngoài ra Doanh Nghiệp hoạt động theo mùa sẽ phải xác định thêm lượng dự trữ theo mùa.
Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua.
Căn cứ vào kế hoạc sản xuất của tháng, quý và trên cơ sở nhu cầu vật tư được phòng kế
hoạch sản xuất kinh doanh tìm kiếm cung cấp thích hợp để đảm bảo nguyên vật liệu đúng
chất lượng, đủ về số lượng, hợp lý về giá cả.
2.1.2.3. Xây dựng mua sắm nguyên vật liệu
Kế hoạch xây dựng mua sắm nguyên vật liệu là phải có sự thống nhất giữa các phòng ban
với nhau, khi mỗi chu kì sản xuất ra sản phẩm thì phải bắt đầu từ đâu, phải mua sắm
những loại vật liệu nào để cho vừa đủ với nó, để từ đó lên kế hoạch mua sắm. Và việc
19


mua sắm cần giao cho một đội chuyên trách nhiệm về mua sắm hoặc một người trong
phòng ban mua sắm tuỳ theo mô hình cũng như cách sắp xếp phòng ban của Doanh


Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số

20


-

hực nhập và người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho. Phiếu nhập
kho sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ. Trong
cơ chế mới, các doanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh.
Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cung ứng
thẳng hay qua kho của doanh nghiệp. Những vật tư mẫu theo kế hoạch hoặc hợp đồng
đặt hàng thì theo quy định “ Những xí nghiệp có nhu cầu vật tư ổn định, trước hết là
những hộ tiêu thụ lớn được nhân thẳng hợp đồng dài hạn về mua bán vật tư “.
Tổ chức thu mua
+ Tổ chức các hợp đồng thu mua
+Kiểm tra chất lượng, số lượng nguyên vật liệu
+ Tổ chức về bến bãi, kho của từng loại nguyên vật liệu
+Tổ chức sắp xếp vật liệu

2.1.2.5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu
Muốn tổ chức bảo quản nguyên vật liệu tốt thì các Doanh Nghiệp phải xác định được tính
lý hoá của nguyên vật liệu để sắp xếp nguyên vật liệu đúng với cơ sở khoa học của nó để
tránh tình trạng han rỉ. Hơn nữa Doanh Nghiệp phải xây dựng nội quy, chế độ trách
nhiệm và chế độ kiểm tra trong việc bảo quản nguyên vật liệu.
2.1.2.6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu
Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ kho xuống các bộ phận
sản xuất. V iệc cấp phát một cách nhanh chóng , kịp thời , chính xác và khoa học sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng xuất lao động của công

một đạo đức , một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp .Việc sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp được thực hiện theo những phương hướng
và biện pháp chủ yếu sau :
+ không ngừng giảm bớt phế liệu , phế phẩm , hạ thấp định mức tiêu dùng nguyên vật
liệu . Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quan trọng đề tiết
kiệm vật tư trong quá trình sản xuất song khi muốn khai thác triệt để yếu tố này cần phải
phân tích cho được các nguuyên nhân làm tăng , giảm mức tiêu hao vật tư trong sản
xuất . Từ đó đè ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm dượcnhiều vật tư trong sản xuất .
Mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm thường bị tác động bởi nhiều nhân tố
22


như: Chất lượng vật tư , tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất , trình độ lành nghề của
công nhân , trọng lượng thuần túy của sản phẩm .
Để thực hiện có hiệu quả phương hướng này , doanh nghiệp cần tập trung giải quyết
các vấn đề :
+ Hợp lý hoá sản xuất , cải tiến kỹ thuật , nâng cao trình độ tay nghề của công nhân ,
thực hiện đúng các chế độ về bảo quản sử dụng máy móc thiết bị , coi trọng hạch toán
nguyên vật liệu , xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kích thích sử dụng tiết kiệm
nguyên vật liệu .
+ Xoá bỏ mọi hao hụt mất mát , hư hỏng nguyên vật liệu do nguên nhân chủ quan gây
ra .
Để thực hiện tốt phương hướng này cần nâng cao trách nhiệm trong công tác thu mua ,
vận chuyển , bao gói , bốc dở, kiểm nghiệm nguyên vật liệu trong kho và cấp phát
nguyên vật liệu cho sản xuất .
+ Cải tiến quy trình công nhgệ , đổi mới máy móc thiết bị , tổ chức sản xuất hợp lý cũng
góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất.
+Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm ,lợi ích của tiết kiệm đối với xí nghiệp, đối với
từng người.
+ Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ , trình độ tay nghề của công nhân.

Giá thực nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn+ chi phí thu mua+ thuế nhập
khẩu( nếu có) – các khoản giám giá( nếu có)
- Trường hợp nguyên vật liệu tự chế biến
Giá thực tế nhập kho = giá thực tế nguyên vật liệu xuất chế biến + các chi phí chế
biến phát sinh
- Trường hợp gia công ngoài chế biến
Giá thực nhập kho = giá thực tế xuất kho + chi phí vận chuyển+ chi phí gia công
- trường hợp góp vốn liên doanh
Giá thực nhập kho = giá thống nhất giữa hai bên góp vốn
- trườn hợp do ngân sách nhà nươc cấp
Giá thực nhập kho = giá trên thị trường tại thời điểm giao nhận
* Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
24


Giá nhập bình quân = (giá trị thực tế vật tư tồn đầu kì+ tổng giá thực tế vật tư nhập
trong kì) / ( số lượng vật tư tồn đầu kì + tổng số lượng vật tư nhập trong kì
Do đó :
Giá thực tế xuất kho= đơn giá thực tế bq x số lượng xuất trong kì
- Phương pháp nhập trước xuất trước
Theo phương pháp này, khi xuất kho, tính theo đơn giá của vật liệu tồn kho đầu kì,
sau đó đến đơn giá của lần trước xong mới tính theo đơn giá của lần nhập sau. Do đó đơn
giá của vật liệu trong kho cuối kì sẽ là đơn giá của vật liệu nhập ở những lần nhập cuối
cùng. Sử dụng phương pháp này nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu
tồn kho sẽ có giá trị lớn, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm thấp và lãi gộp tăng lên
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng, sau
đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó. Do đó mà đơn giá của vật liệu trong kho cuối
kì sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc đơn giá theo giá vật liệu tồn kho đầu kì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status