Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh hải phòng - Pdf 35

1

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các
số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Tác giả

PHAN CÔNG VINH


2

2

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, được sự tận tình giúp đỡ của các
thầy cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản lý, tôi đã hoàn thành chương
trình học tập và nghiên cứu luận văn với đề tài “Giải pháp phát triển hoạt
động tín dụng bán lẻ tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam Chi Nhánh Hải Phòng”.
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Đào tạo Sau đại học Trường Đại học
Hải Phòng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Phạm Văn Hồng đã tạo mọi điều kiện và
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.Tôi xin chân thành cảm
ơn các thầy giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã góp ý cho tôi

NH
TDBL
NHNN
NHTM
PGD
POS
PR
ROA
ROE
SMBC
Techcombank
TCTD
TMCP
CNHP
USD
VIP
WTO

Ngân hàng TMCP ÁChâu
Máy rút tiền tự động
Dịch vụ
Dịch vụ bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Khách hàng
Ngân hàng
Hoạt động tín dụng bán lẻ
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Phòng giao dịch

35

2.2

Cơ cấu hoạt động huy động vốn theo đối tượng EIB
HP 2011 – 2014

37

2.3

Cơ cấu hoạt động huy động vốn tại theo loại tiền EIB
HP 2011 – 2014

38

2.4

Thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Eximbank Chi nhánh Hải Phòng

39

2.5

Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng EIB HP
năm 2011 – 2014

41


47

2.11

Dư nợ tín dụng bán lẻ Phân loại theo rủi ro

48

2.12

Tỷ trọng từng nhóm dư nợ bán lẻ trong Tổng Dư nợ
bán lẻ

49

2.13

Tỷ lệ Dư nợ TDBL/ Vốn Huy động EIB HP năm 2011 –
2014

50

2.14

Tỷ lệ Dư nợ bán lẻ/ Vốn Huy động EIB HP năm 2011 –
2014

51

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

cạnh đó cũng đặt ra không ít thách thức đối với các ngân hàng, các tổ
chức cung cấp dịch vụ tín dụng trong nước khi phải cạnh tranh một
cách gay gắt với các ngân hàng nước ngoài, những đơn vị không chỉ
mạnh về tiềm lực tài chính kinh tế mà còn có sở hữu bề dày kinh
nghiệm trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, trên diện
sâu rộng.
Dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng cùng với
sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, giai đoạn 20132014 được giới chuyên gia đánh giá là năm “bùng nổ” về dịch vụ /
hoạt động tín dụng bán lẻ, là thời điểm tăng cường phạm vi tiếp cận
với nhóm khách hàng cá nhân, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Dân số Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng theo các ước
tính gần đây sẽ tăng vọt vào năm 2015. Với mức thu nhập của người
dân ngày càng cao như hiện nay, người ta nói đây chính là thị trường
tiềm tăng của các ngân hàng thương mại, khi mà mục tiêu thanh toán
không dùng tiền mặt được chú trọng. Do đó, chiến lược phát triển tín
dụng bán lẻ của Eximbank CN Hải Phòng sẽ tập trung đặc biệt vào
khách hàng cá nhân với các sản phẩm bán lẻ phong phú, đa dạng,
chuyên nghiệp, phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng đối tượng,
từng cá nhân, cũng như từng phân khúc khách hàng khác nhau với
mục tiêu xây dựng hệ thống hoạt động tín dụng bán lẻ có chất lượng
cao, an toàn, đạt hiệu quả kinh tế trên cơ sở tăng cường hội nhập kinh
tế quốc tế, mở rộng thị trường hoạt động tín dụng bán lẻ theo các cam
kết song phương và đa phương, ứng dụng công nghệ ngân hàng tiên


8
tiến và phát triển hợp lý mạng lưới phân phối để cung ứng đầy đủ, kịp
thời, thuận tiện các sản phẩm dịch vụ và tiện ích tín dụng bán lẻ cho
mọi đối tượng khách hàng.

10
6. Những hạn chế của đề tài:
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, dù tác giả đã cố hết
sức nhưng do hạn chế về mặt thời gian nên không thể thực hiện khảo
sát sâu hơn các năm trước tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
Eximbank CN Hải Phòng. Mặt khác, kiến thức và kinh nghiệm của tác
giả còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong được nhận những ý kiến đóng góp chân thành cũng như sự
giúp đỡ của quý thầy cô để Chuyên đề nghiên cứu này được hoàn
thiện hơn
7. Những kết quả đạt được của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động TDBL
- Khảo sát đánh giá hoạt TDBL tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Xuất nhập khẩu chi nhánh Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động TDBL tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu chi nhánh Hải Phòng.
8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, đề tài nghiên cứu được
chia thành ba chương với nội dung cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TDBL CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TDBL TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XNK EXIMBANK CN HẢI PHÒNG TỪ 2011 - 2014
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
TDBL TẠI NGÂN HÀNG TMCP XNK EXIMBANK CN HẢI PHÒNG


11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng

hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình.
1.1.2. Bản chất
Tín dụng là hình thức vận động của vốn cho vay, nó phản ánh mối quan hệ
kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong
nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lợi tức.
Quan hệ tín dụng ra đời bắt nguồn từ sự xuất hiện mối quan hệ cung cầu về
vốn giữa người đi vay và người cho vay. Quan hệ tín dụng tồn tại trong nhiều
nền kinh tế hàng hóa, nhưng do tính chất của các phương thức sản xuất xã hội
khác nhau nên tín dụng cũng mang những bản chất khác nhau, và chung quy
lại tín dụng mang các đặc điểm cơ bản sau:
Nền tảng của quan hệ tín dụng là sự tín nhiệm, tin tưởng lẫn nhau giữa người
đi vay và cho vay;
Tín dụng không làm thay đổi quyền sở hữu về vốn mà chỉ làm thay đổi
quyền sử dụng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác;
Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả;
Giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao nhờ lợi
tức tín dụng.
Tóm lại: bản chất tín dụng được thể hiện là sự vận động của vốn tiền tệ trong
xã hội dưới nguyên tắc có hoàn trả góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh, tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống xã hội.
1.1.3. Vai trò
1.1.3.1. Tín dụng góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn
của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ – sản
xuất – lưu thông nên hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại
các doanh nghiệp. Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo
điều kiện cho quá

trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.


Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việc
làm, đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội.


14
1.1.3.4. Tạo điều kiện để phát triển mối quan hệ kinh tế với nước
ngoài
Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng
không chỉ ở trong phạm vi quốc gia trong nước mà còn mở rộng ra cả phạm vi
quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát
triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau
hơn và cùng phát triển.
1.1.4. Phân loại
Tín dụng ngân hàng (gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia ra nhiều loại khác
nhau tuỳ theo những tiêu thức phân loại khác nhau:
1.1.4.1. Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng
có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
Cho vay tiêu dùng cá nhân;
Cho vay mua bất động sản;
Cho vay sản xuất nông nghiệp;
Cho vay kinh doanh xuất khẩu…
1.1.4.2. Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng
có thể phân chia thành các loại sau:
Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng ;
mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;
Tín dụng trung hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng
đến 60 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố

1.2. Tín dụng bán lẻ
1.2.1. Khái niệm
Hiện nay, ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về tín dụng bán lẻ.
Trong Luật các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quy định
chung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng. Tại khoản 2 Điều 50 Luật các
tổ chức tín dụng có ghi “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn
hạn, trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống” được bao hàm cả hai nội dung: tín dụng bán buôn và tín dụng
bán lẻ.
Xuất phát từ cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại hàng hoá, bán


16
buôn là hình thức mua bán hàng hoá thông qua các trung gian, đại lý, để bán
với khối lượng lớn; ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực
tiếp bán cho người mua là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ, lẻ.
Khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên thế giới có hai cách hiểu
khác nhau về bán buôn, bán lẻ tín dụng.
Thứ nhất, tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoản cho vay thông qua
thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đối với
các trung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức
làm đại lý ủy thác), không tính đến quy mô giá trị khoản vay. Trong khi đó,
tín dụng bán lẻ bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối
cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau. Người vay cuối
cùng ở đây không phân biệt theo quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xác
định là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc
cho vay tiếp tới các đối tượng khác.
Thứ hai, tín dụng bán buôn được hiểu tương tự hình thức thứ nhất, cộng thêm
những khoản cho vay công ty và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớn hơn một
quy mô nào đó tùy theo quy định cụ thể của từng nước, ví dụ, ở nước Anh,

Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên, và theo quan điểm học viên có thể rút ra
khái niệm về tín dụng bán lẻ như sau: tín dụng bán lẻ là hình thức cung cấp
trực tiếp các sản phẩm tín dụng, bảo lãnh có quy mô nhỏ cho các khách hàng
là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là khái niệm
được đa số các ngânhàng thương mại cổ phần sử dụng hiện nay.
1.2.2. Đặc điểm
Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng và số lượng
khách hàng vô cùng lớn, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, nhưng giá trị của các khoản vay thông
thường nhỏ.
Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường
không cao, đối với các khách hàng cá nhân và hộ gia đình khó xác định, đối
với các doanh nghiệp nhỏ và vừa các báo cáo tài chính thường không được
kiểm toán.


18
Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơn
mức bình quân chung, do các nhu cầu vay trung dài hạn mua nhà ở, đất ở,
mua sắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó, khách hàng vay
thường không chủ động kế hoạch hoá về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng
thông thường có thời hạn trên 12 tháng.
Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh và phụ
thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng
tốt, thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhỏ lẻ
sinh lời cao; ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng, rất nhiều
cá nhân, hộ gia đình, hạn chế chi tiêu, vay mượn, tiêu dùng, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa nhanh chóng thu hẹp sản xuất.
Chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản vay
nhỏ, lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn; do

Trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọng vào việc tăng
trưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng. Tín
dụng bán lẻ là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng
thương mại bên cạnh cho vay bán buôn, tốc độ cho vay bán lẻ tăng nhanh sẽ
góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng thời cho vay bán lẻ thường có lãi suất cao
hơn, đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán
lẻ nói riêng yêu cầu các ngân hàng đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông
tin, cải tiến chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa
dạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển sác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
bán lẻ, phục vụ một lượng khách hàng bán lẻ đông đảo.
1.2.3.3. Đối với khách hàng
Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ
và vừa, khai thác hết tiềm năng về lao động, đất đai, hàng hóa, máy móc, nhà
xưởng… một cách hợp lý và có hiệu quả nhất.
Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều
kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ
ngân hàng hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất


20
nước.
1.2.4. Phân loại
Bên cạnh các hình thức phân loại chung, tín dụng bán lẻ có một số hình thức
phân loại đặc thù:
1.2.4.1. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa;
Tín dụng tiêu dùng.
1.2.4.2. Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
Cho vay cá nhân;

trả định kỳ nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phí khi bản thân
người vay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học tại Việt Nam.
Cho vay mua nhà/đất để ở: là sản phẩm dành cho các khách hàng cá nhân
vay vốn để thực hiện việc xây, mua, sửa nhà, chuyển quyền thuê lại nhà của
Nhà nước, chuyển quyền sử dụng đất…
Cho vay mua ô tô: khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụng một
chiếc ôtô mới, đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc kinh doanh.
1.3. Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ trên thế giới và
bài học kinh nghiệm cho Eximbank Hải Phòng
1.3.1. Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ trên thế giới
Tín dụng bán lẻ là một sản phẩm nằm trong gói sản phẩm dịch vụ bán lẻ của
các ngân hàng, để phát triển tín dụng bán lẻ, cần phải có sự phát triển về tất cả
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Những nghiên cứu gần đây đã cho
thấy rằng các dịch vụ tài chính của 118 ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở Mỹ,
Châu Âu, Châu Á rất lạc quan về triển vọng phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ trên thế giới, dưới tác động của quá trình toàn cầu hoá, đặc biệt ở các thị
trường mới nổi, nơi có sự tăng trưởng kinh tế cao và sự cải thiện không ngừng
môi trường kinh tế vĩ mô. Việc mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ
bán lẻ nói chung phụ thuộc vào các yếu tố chính là: thị trường, sản phẩm, các
kênh phân phối, mức độ thoả mãn, tiện ích đối với khách hàng. Bên cạnh đó,
việc phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
cũng có những rủi ro đặc thù, đặc biệt là trong tín dụng bán lẻ. Sau đây chúng


22
ta sẽ nghiên cứu kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ ở một số nước trên
thế giới:
1.3.1.1. Citibank với kinh nghiệm hoạt động tại Australia
Citibank N.A. là công ty trực thuộc Citicorp được thành lập vào năm 1812 tại
United States, với 3.400 chi nhánh, có trụ sở trên 100 nước, và hơn 160.000

Nhìn chung, Citibank được biết tới với chất lượng phục vụ khách hàng cao,
những sản phẩm mới dựa trên sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu của khách
hàng,mang giá trị tinh thần bên cạnh những giá trị về tài chính, tạo ra tính
khác biệt của sản phẩm, hệ thống kênh phân phối thuận lợi, đa dạng, ứng
dụng công nghệ hiện đại, áp dụng chọn lọc kinh nghiệm trên thế giới vào các
thị trường nội địa.
1.3.2. Bài học kinh nghiệm
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung, tín dụng bán lẻ nói riêng được
xem là một xu hướng tất yếu khi mà nó đóng vai trò ngày càng quan trọng
trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trước tình hình hội
nhập kinh tế tài chính thế giới. Trong lộ trình hội nhập của ngành tài chính
ngân hàng, các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về kinh nghiệm, vốn và công
nghệ thuận lợi trong việc chiếm lĩnh thị phần tài chính ngân hàng tại Việt
Nam. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam với lợi thế về mạng
lưới, am hiểu thị trường địa phương cần thiết tiếp cận và tham khảo các bài
học kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài nhằm nâng cao nội lực và khả
năng cạnh tranh trong một sân chơi bình đẳng.
Đúc kết từ thực tế hoạt động của các tổ chức tài chính tại một số nước trên thế
giới từ thành công đến thất bại, rút ra những bài học kinh nghiệm về kinh
doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng cho
các ngân hàng thương mại Việt Nam, đó là:
1.3.2.1. Bài học về phát triển ngân hàng bán lẻ
Để phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín
dụng bán lẻ nói riêng, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần xác định chiến
lược và lộ trình cụ thể cho ngân hàng mình, trong đó cần lưu ý một số mặt cụ
thể như sau:


24
Mở rộng và đa dạng hoá kênh phân phối nhằm tăng tiện ích, tăng khả năng

25
Kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng đa dạng, số lượng lớn, buộc các
ngân hàng phải tuân theo những quy định hoạt động chặt chẽ và tỉ lệ an toàn
trong điều kiện bị ràng buộc bởi những hạn chế về nguồn lực. Các ngân hàng
phải có định hướng rõ ràng về hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ, có đầy
đủ nguồn lực cần thiết để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Từ bài học khủng hoảng thẻ tín dụng và khủng hoảng cho vay dưới chuẩn ở
Mỹ rút ra bài học về rủi ro cho hoạt động tín dụng bán lẻ nói chung, tín dụng
tiêu dùng và mua nhà ở nói riêng, đây là hai phân khúc lớn trong tín dụng bán
lẻ, đó là: không hạ thấp các điều kiện cấp tín dụng cho khách hàng; khi cấp tín
dụng cần đánh giá khách hàng toàn diện, không chỉ xem xét đến khả năng trả
nợ hiện tại và cần thiết xem xét đến khả năng trả nợ trong tương lai khi có
những biến động về lãi suất, giá cả tài sản, nguồn thu nhập, đồng thời quan
tâm đến lịch sử quan hệ tín dụng yếu, hệ số nợ trên thu nhập, điểm xếp hạng
tín dụng khách hàng…; đa số các ngân hàng thương mại Việt Nam chưa xây
dựng được hệ thống chấm điểm khách hàng cá nhân để đánh giá uy tín tín
dụng khách hàng trước khi cấp tín dụng; cần thiết có cơ chế giám sát và hệ
thống thông tin kiểm soát một khách hàng vay, sử dụng thẻ nhiều ngân hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status