Tìm hiều tình hình hoạt động và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán tiền lương của công ty TNHH sản xuất và thương mại trần hà 6 tháng đầu năm 2014 – 2015 - Pdf 35

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO thì cũng là lúc các doanh nghiệp
trong nước phải đương đầu với rất nhiều các thử thách và áp lực cạnh tranh lớn, lúc
này không chỉ là những áp lực từ các đối thủ trong nước mà còn cả các đối thủ
nước ngoài có thế mạnh phát triển, có tiềm lực tài chính với công nghệ kĩ thuật
hiện đại. Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh rộng
lớn và đấy thử thách như vậy buộc các doanh nghiệp trong nước phải luôn thận
trọng trong từng bước đi, luôn phải nhận thức được thực trạng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp mình để thấy được doanh nghiệp mình đang gặp những thuận lợi
và khó khăn gì, tìm ra các nguyên nhân để từ đó kịp thời điều chỉnh, khắc phục
những vấn đề đó. Để làm được những điều đó thì một trong những công việc
không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp và ở mọi giai đoạn phát triển của mọi
doanh nghiệp đó là việc phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh một
cách thường xuyên, đầy đủ và chi tiết.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lí chặt
chẽ về mọi mặt như vốn, lao động, chi phí, giá thành, hàng tồn kho. Nhưng một
trong những yếu tố quan trọng đối với ngành sản xuất gia công đó là yếu tố con
người, do vậy việc quản lí lao động, tiền lương là vô cùng quan trọng và cần thiết
để đảm bảo cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tối ưu.
Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán lao động, tiền lương, cùng với sự giúp đỡ
của cô giáo Đặng Thùy Dương và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Trần Hà em mong muốn tìm hiểu sâu hiểu vấn đề
này nên em lựa chọn đề tài : “ Tìm hiều tình hình hoạt động và đánh giá kết quả
sản xuất kinh doanh, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán tiền
lương của công ty TNHH sản xuất và thương mại Trần Hà 6 tháng đầu năm 2014 –
2015.
Báo cáo của em ngoài Lời mở đầu, Kết luận và kiến nghị , nội dung gồm có 5
chương như sau:
Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty TNHH sản xuất và thương mại Trần Hà



2.

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt : CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI TRẦN HÀ
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : TRAN HA
MANUFACTURING AND TRADING LIMITED COMPANY.
Tên công ty viết tắt : TRAN HA MATRACO
Địa chỉ : Số 12/220 Vạn Kiếp, phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Điện thoại : 031. 3523 586
Fax : 0313. 523 546
Mã số thuế : 0201144410.
Lịch sử hình thành
Ngày 28 tháng 01 năm 2011 công ty được sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy
chứng nhận đăng kí doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên và
chính thức đi vào hoạt động dưới sự lãnh đạo và quản lí của bà Trần Thu Hà
– Giám đốc công ty.
Với hoạt động kinh doanh ngành nghề chủ yếu là gia công mũ giầy cho các
công ty sản xuât giầy da xuất khẩu, công ty đang từng bước hoàn thiện cấu
trúc bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực gia công ngành giầy xuất khẩu.
Lĩnh vực kinh doanh :
STT
1
2
3
4
5

13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất
yên đệm
Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
Chi tiết : Bán buôn vải, bán buôn hàng may mặc, bán
buôn thảm, đệm, chăn màn, rèm, ga trải giường, gối
và hàng dệt khác ; bán buôn giày dép.
Sản xuất các loại dây bện và lưới
Cho thuê máy móc, thiết bị hữu hình và đồ dùng
khác
Chi tiết : Cho thuê máy móc thiết bị và phụ tùng máy
dệt, may, da giày.
Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc.
Điều hành toa du lịch


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
kiện.
3.

4.

II.
1.

Đặc điểm hoạt động :
- Hình thức sở hữu vốn : Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Vốn điều lệ : 500.000.000 đ.
- Lĩnh vực kinh doanh : Gia công mũ giầy
- Tổng số công nhân viên và người lao động : 73 người ( tại ngày
30/6/2015)
- Những ảnh hưởng quan trọng ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh trong
năm báo cáo :
+ Lao động chủ yếu là lao động nữ nên thường xuyên có công nhân nghỉ
việc vì các lí do ốm đau, thai sản, con ốm mẹ nghỉ, việc riêng,... số người
tham gia BHXH là trên 85% tổng số lao động
+ Là doanh nghiệp gia công mũ giầy nên chi phí nhân công chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí ( 95%)
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Kỳ kế toán năm : bắt đầu từ ngày 01/01. Kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam.
- Chế độ kế toán đang áp dụng : Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo quyết định số 48/2006/ QĐ- BTC ngày
14/09/2006.

và các quy định khác về TSCĐ được thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư
số 45/2013/TT- BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ
quản lí, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Tình hình lao động:
a. Cơ cấu lao động trong công ty:
Tính đến thời điểm ngày 30/6/2015 công ty có 73 công nhân viên và người
lao động. Trình độ Đại học trở lên là 5 người và còn lại là lao động nghề.
b.

Chính sách tiền lương:
Chính sách tiền lương của công ty được xây dựng trên cơ sở tiền lương
được phân phối lao động, cụ thể là công ty trả lương cho công nhân trực
tiếp sản xuất theo sản phẩm, còn đối với nhân viên quản lí là theo hình

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
6


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

c.

thức trả lương khoán. Việc phân phối lương được thực hiện công khai và
dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lí giữa các chức danh trong công
ty. Năm 2015 thu nhập bình quân của công nhân là 3.446.000 đ/ người/
tháng.
Công ty luôn thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động về
tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm,bảo hiểm xã hội, chế độ hưu trí, các
công tác xã hội và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà

- Vốn cố định : 794.571.817 đồng
Nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2015 là
1.749.214.763 trong đó bao gồm :

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
7


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Vốn vay :
1.318.159.470 đồng
Vốn chủ sở hữu: 500.000.000 đồng
Tổ chức quản lí của công ty:
Cơ cấu tổ chức và quản lí của công ty:
III.
1.

Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty hiện nay như sau:
GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN VẬT TƯ

KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG

ĐỘI CÔNG
NHÂN
TRỰC TIẾP

Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động đảm bảo hợp với
quy định của pháp luật và nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Đại diện Công ty trước pháp luật, đại diện công ty trong các tranh chấp có
liên quan đến công ty.
Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ.
Các nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao.
b. Kế toán vật tư:
Là người chịu trách nhiệm về việc thu, mua và theo dõi lượng vật tư tồn
kho của công ty. Kế toán vật tư có các quyền và nhiệm vụ sau:

-

-

Quản lí và theo dõi lượng hàng vật tư trong kho của công ty
Chịu trách nhiệm kiểm tra hàng, vật tư mua về trước khi nhập kho.
Chịu trách nhiệm về việc thiếu, thừa vật tư khi kiểm kê cuối tháng.
Báo cáo cho Giám đốc về tình hình vật tư của công ty hàng kì và theo yêu
cầu của Giám đốc
Các nhiệm vụ khác do giám đốc công ty giao.
Theo dõi lượng vật tư nhập xuất dùng trong công ty hàng ngày.
c. Kế toán tiền lương.
Là người chịu trách nhiệm về việc tính toán tiền lương và các khoản
trích theo lương của công nhân trong công ty. Kế toán tiền lương có
nhiệm vụ và quyền sau:
Tính lương và các khoản trích theo lương cho toàn bộ công nhân trong
công ty và các cán bộ.
Báo cáo cho Giám đốc trong công ty về tình hình tiền lương và nợ lương
cán bộ công nhân viên trong công ty để tính vào chi phí.
Có trách nhiệm quan tâm đời sống và tinh thần của công nhân trong công

hồi công nợ trong và ngoài công ty.
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế , các khoản phải nộp khác phát sinh tại công
ty theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Các nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao.
Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai
của doanh nghiệp.
1. Thuận lợi:
Có đội ngũ công nhân trẻ, nhiệt tình và ham học hỏi, luôn sáng tạo và có ý
thức cao trong công việc.
Ngành xuất khẩu da giầy trong nước ngày càng phát triển và có vị thế trên
thị trường quốc tế nên những doanh nghiệp gia công như công ty có
nhiều cơ hội tốt để mở rộng sản xuất, gia tăng lợi nhuận.
Máy móc trang thiết bị đều mới và quy mô nhà xưởng rộng, tạo điều kiện
thuận lợi cho công nhân an tâm sản xuất.
2. Khó khăn :
Đội ngũ công nhân trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng lớn do có nhiều doanh nghiệp
gia công được thành lập.
Quy mô công ty còn nhỏ nên mất khá nhiều cơ hội khi có những hợp đồng
gia công lớn.
Vị trí nhà xưởng nằm khá xa khu công nghiệp nên chi phí vận chuyển còn
cao.
3. Định hướng phát triển trong tương lai

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
10


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tình hình tài chính
Tình hình lao động
Quan hệ với ngân sách.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
11


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.

Lập bảng phân tích:

2.

Phân tích chi tiết:
a. Đánh giá chung:
Qua bảng tình hình thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công
ty TNHH sản xuất và thương mại Trần Hà 6 tháng đầu năm 2014 – 2015 đều
có xu hướng biến động giảm. Điều này cho thấy công ty đang gặp khó khăn
trong kinh doanh và có xu hướng phải thu hẹp quy mô sản xuất. Trong đó
chỉ tiêu có biến động giảm nhiều nhất là chỉ tiêu tổng quỹ lương, chỉ tiêu này
giảm 1.202.614.031 đồng tương đương giảm 28,53%.
Nguyên nhân chính khiến cho tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
có dấu hiệu suy giảm như vậy là do ảnh hưởng của các nguyên nhân
chính sau:
- Một số công ty đối tác với công ty đã di chuyển địa điểm kinh doanh nên
không tiếp tục hợp tác với công ty
- Công ty nhận được ít đơn đặt hàng hơn

trường giá cả nguyên vật liệu, các công ty gia công sẽ cung cấp nguyên vật
liệu và mẫu mã cho công ty để công ty thực hiện gia công. Chính vì vậy mà
giá trị sản lượng của công ty phụ thuộc hoàn toàn vào các công ty đặt gia
công. Số lượng đơn đặt hàng tăng mới đảm bảo cho doanh thu và các yếu tố
khác của công ty tăng lên theo hướng tích cực.
Tình hình tài chính
1. Tổng doanh thu
Tổng doanh thu 6 tháng đầu năm 2015 là 3.346.663.099 đồng, 6 tháng đầu
năm 2014 là 4.250.847.335 đồng. Như vậy tổng doanh thu 6 tháng đầu nă
2015 giảm 904.510.469 đồng, tương đương chỉ đạt 78,72% so với cùng kì
năm 2014.
Doanh thu 6 tháng đầu năm 2015 bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động gia công : 3.346.509.399 đồng.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: 153.700 đồng
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính của công ty 6 tháng đầu năm 2015
giảm mạnh so với năm 2014 chỉ đạt 78,73% so với cùng kì.
Không những vậy doanh thu hoạt động tài chính của công ty cũng giảm
mạnh chỉ bằng một nửa của 6 tháng đầu năm 2014. Doanh thu hoạt động tài
chính của công ty chủ yếu là doanh thu từ các khoản tiền chiết khấu thương
mại.
2. Tổng chi phí

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
13


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

III.

do vậy Giám đốc công ty đã quyết định cho nghỉ việc một số công nhân
để tránh tình trạng dư thừa nhân lực, gây lãng phí chi phí. Tuy nhiên công
ty không hẳn là chấm dứt hoàn toàn hợp đồng với các công nhân này mà
họ có cam kết đóng bảo hiểm thất nghiệp cho công nhân để đảm bảo khi
lượng công việc nhiều lên thì những công nhân này sẽ tiếp tục làm việc

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
14


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.

3.

IV.
1.

cho công ty. Đây là chính sách nhân sự của công ty khá mới và mới được
áp dụng.
Tổng quỹ lương:
Tổng quỹ lương của công ty 6 tháng đầu năm 2014 là 4.215.834.056
đồng, 6 tháng đầu năm 2015 là 3.013.220.025 đồng. Như vậy là tổng quỹ
lương đã giảm 1.202.614.031 đồng tương đương giảm 28,53% so với 6
tháng đầu năm 2014. Do mô hình kinh doanh của công ty là gia công nên
yếu tố lao động chiếm tỷ trọng lớn trong tất cả các yếu tố, sự giảm mạnh
yếu tố tổng quỹ lương cũng ảnh hưởng đáng kể đển tổng chi phí của công
ty trong kì nghiên cứu. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do doanh thu trong


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.

3.

II.

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Do trong các năm 2012, 2013 công ty có lợi
nhuận âm, mặc dù trong 2 năm 2014 và 2015 công ty có lợi nhuận dương
nhưng số lợi nhuận này không bù đủ số lỗ công ty có trước đó nên công ty
được miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nộp bảo hiểm xã hội:
Số tiền nộp BHXH của công ty 6 tháng đầu năm 2014 là 719.474.600
đồng, 6 tháng đầu năm 2015 là 548.900.820 đồng, giảm 170.573.780
đồng, chỉ đạt 76,29% sơ với cùng kì năm 2014. Số lượng công nhân viên
giảm đồng thời kéo theo số tiền nộp BHXH của công ty cũng giảm.
c. Kết luận, phân tích
Tóm lại qua bảng số liệu ta thấy các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp
giảm mạnh qua 2 kì so sánh. Tình hình kinh doanh và tài chính của doanh
nghiệp không tốt, các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận giảm với tốc độ
nhanh. Tuy nhiên doanh nghiệp làm ăn vẫn có lãi và hoàn thành đầy đủ
nghĩa vụ với Nhà nước. Có điều này là do các đối thủ cạnh tranh của
doanh nghiệp ngày càng nhiều, một số đối tác làm ăn lâu năm đã chuyển
đi nhưng doanh nghiệp vẫn không chịu tìm hiểu và hợp tác với các đối
tác mới, sự chậm trễ trong việc tìm hiểu và bắt nhịp với các đối tác mới,
khiến cho đối thủ cạnh tranh có cơ hội chiếm các hợp đồng của doanh
nghiệp. Trong các năm tiếp theo doanh nghiệp nên có các biện pháp tích
cực để nâng cao và mở rộng mối quan hệ làm ăn với các đối tác mới
đồng thời mở rộng thị trường không chỉ nhận gia công với các công ty

công ty đều không có các khoản giảm trừ doanh thu. Điều này là do công
ty là loại hình gia công nên sẽ không có các khoản hàng bán bị trả lại hay
giảm giá hàng bán.
Chỉ tiêu giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm 2014 là
3.660.715.974 đồng, 6 tháng đầu năm 2015 là 2.912.125.250 đồng, giảm
748.590.724 đồng, tương đương giảm 20,45%. Điều này là hợp lí do sản
lượng của công ty giảm so với kì so sánh.Tuy nhiên tốc độ giảm của giá
vốn chậm hơn tốc độ giảm của doanh thu nên cho thấy việc quản lí chi
phí của công ty chưa thực sự có hiệu quả.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : 6 tháng đầu năm
2014 chỉ tiêu này đạt 590.131.361 đồng, chỉ tiêu này cùng kì năm 2015 là
2.

-

-

-

-

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
17


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

-


113.910.714 đồng, giảm 13.542.428 đồng về mặt tuyệt đối tương đương
giảm 10,63%. Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động
tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí quản lí doanh nghiệp. Lợi nhuận
thuần giảm là do sự giảm của tất cả các chỉ tiêu trên.
Chỉ tiêu Thu nhập khác và Chi phí khác của doanh nghiệp đều không có
do vậy chỉ tiêu Lợi nhuận khác của doanh nghiệp cũng không có.
Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế : Do không có chỉ tiêu Lợi
nhuận khác nên chỉ tiêu Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
giống với chỉ tiêu Lợi nhuận thuần nêu trên. Ta có công thức : Tổng lợi
nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + - Lợi nhuận khác. Do đó chỉ tiêu Tổng lợi nhuận trước thuế là giống với
chỉ tiêu Lợi nhuận thuần.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
18


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
-

-

Chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chỉ tiêu Thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại đều không có ( do các năm trước công ty
kinh doanh lợi nhuận âm nên mặc dù 2 năm gần đây kinh doanh có lãi
nhưng vẫn chưa bù đủ số lỗ các năm trước.
Do Chi phí thuế thu nhập không có nên chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế thu
nhập không thay đổi và bằng chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.

Tóm lai ta có thể kết luận rằng kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015

cho tổng chi phí tăng 1,16% so với cùng kì 2014.
Trong cả 2 kì chi phí nhân công đều chiếm tỷ trọng lớn nhất và không có
thay đỏi nhiều qua 2 kì.
Yếu tố chi phí nhân công đồng thời cũng là yếu tố có ảnh hưởng nhiều
nhất đến tổng chi phí và khiến cho tổng chi phí tiết kiệm 22,38%.
Trong các chi phí thì chi phí khấu hao TSCĐ là yếu tố có tốc độ thay đổi
nhanh nhất đó là tăng 300% so với 6 tháng đầu năm 2014.
Như vậy chi phí nhân công có vai trò quan trọng nhất trong tổng chi phí
của doanh nghiệp.
b. Phân tích chi tiết:
1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nguyên liệu, vật liệu 6 tháng đầu năm 2014 là 37.640.000, năm
2015 là 32.459.000 đồng, vậy là chi phí nguyên vật liệu đạt 86,24%, tiết
kiệm về mặt tuyệt đối là 5.181.000 đồng, bội chi về mặt tương đối là
2.826.646 đòng và khiến cho tổng chi phí giảm 0,13% so với 6 tháng đầu
năm 2014. Việc sử dụng và quản lí yếu tố chi phí này là chưa hợp lí.
Nguyên nhân chính là do số lượng các đợn đặt hàng giảm nên nhu cầu về
nguyên vật liệu phụ mà công ty mua thêm để sản xuất giảm đi so với
cùng kì năm trước.
2. Chi phí nhân công
Đây là yếu tố chi phí quan trọng nhất và có ảnh hưởng tích cực nhất trong
tổng chi phí của doanh nghiệp. Chi phí nhân công 6 tháng đầu năm 2014
là 3.915.895.310 đồng, 6 tháng đầu năm 2015 là 2.993.084.994 đồng. Chi
2.
a.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
20


hồi vốn để đầu tư vào máy móc, phương tiện vận tải mới.
5. Chi phí bằng tiền khác
Chi phí bằng tiền khác là chi phí chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng chi
phí của doanh nghiệp. Chi phi bằng tiền khác của doanh nghiệp có thể là
chi tiếp khách, hội nghị khách hàng. Chi phí này bội chi 13.022.054 đồng
về mặt tuyệt đối đồng thời bội chi về mặt tương đối là 15.096.298 đồng
Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
21


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1.

2.

và khiến tổng chi phí tăng 0,32%. Đây là yếu tố chi phí không hợp lí
trong tổng chi phí.
Việc gia tăng chi phí khác bằng tiền là do phát sinh thêm các khoản chi
phí bằng tiền cho việc mua xe như phí bảo hiểm đăng kiểm xe, lệ phí
công chứng, lệ phí trước bạ..
IV. Đánh giá tình hình cơ cấu tài sản của công ty TNHH sản xuất và
thương mại Trần Hà 6 tháng đầu năm 2014- 2015.
Bảng phân tích

Phân tích chi tiết:
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp tăng nhẹ là
175.451.878 đồng tương đương tăng 11,15%. Có sự biến động trên là do
sự tăng lên của Tài sản ngắn hạn và sự giảm đi của Tài sản dài hạn.

lớn của công ty đã bị các khách hàng chiếm dụng và do đó hiệu quả kinh
doanh bị giảm đáng kể. Tuy nhiên do trong điều kiện thị trường cạnh
tranh gay gắt, công ty phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh
hơn nên việc ưu đãi thanh toán cho khách hàng cũng là một trong những
phương án mà công ty thực hiện để giữ lại những khách hàng tiềm năng
và đảm bảo cho các mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
Các khoản phải thu khác cũng có xu hướng tăng, cụ thể là tăng 95.800.126
đồng tương đương tăng 178,24%. các khoản phải thu khác của công ty
chủ yếu là các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng từ nhà cung cấp.
Chỉ tiêu hàng tồn kho của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2015 là
19.398.000, chiếm tỷ trọng nhỏ là 1,11% trong tổng tài sản và không có
ảnh hưởng lớn đến tổng tài sản của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó tài sản dài hạn lại có mức giảm nhẹ là 85.977.196 đồng,
tương đương giảm 9,76%. Có sự giảm này là do ảnh hưởng của tài sản cố
định mà cụ thể là do công ty thay đổi cách trích khấu hao đối với một số
tài sản cố định trong công ty để đảm bảo thu hồi vốn tái đầu tư cơ sở vật
chất cho công ty.
Tài sản dài hạn khác giảm 14.458.077 đồng tương đương giảm 100% so
với 6 tháng đầu năm 2014. Một số khoản trích trước của công ty năm
2014 sang năm 2015 đã cắt giảm đi.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm
Mã SV : 46698 Lớp QKT53- ĐH4
23


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
V. Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH sản xuất và thương
mại Trần Hà 6 tháng đầu năm 2014- 2015
1. Bảng phân tích

sản xuất, do đó các khoản chi của công ty cũng giảm.
Nợ dài hạn không thay đổi so với 6 tháng đầu năm 2014.
Vốn chủ sở hữu của công ty 6 tháng đầu năm 2014 là 317.144.579, 6
tháng đầu năm 2015 là 431.055.293 đồng. Như vậy là vốn chủ sở hữu
tăng 113.910.714 đồng tương đương tăng 35.92%. Có sự tăng này là do
Vốn chủ sở hữu của công ty tăng, trong đó yếu tố Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối giảm 113.910.714 đồng, tương đương giảm 62.3% đã làm
cho Vốn chủ sở hữu của công ty tăng như vậy. Do trong 2 năm 2012 và
2013 công ty làm ăn lợi nhuận âm và được lũy kế sang 2 năm 2014 và
2015. Trong năm 2014 số lợi nhuận mà công ty đạt được là dương và
được khấu trừ vào số lợi nhuận âm đã lũy kế từ kì trước nên chỉ tiêu Lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty là (182.855.421) đồng. Sang
năm 2015, công ty tiếp tục có lợi nhuận dương và bù vào số lợi nhuận âm
lũy kế kì trước, số lợi nhuận của công ty tăng nhưng vẫn chưa bù đủ số
âm kì trước, tuy nhiên cũng giảm số Lợi nhuận lũy kế và làm cho số Lợi
nhuận sau thuế của công ty giảm còn (68.944.707) đồng. Đây là một dấu
hiệu tích cực cho thấy công ty đang dần đứng dậy và tiếp tục phát triển
sau khi vấp ngã trong các năm trước.
Yếu tố vốn đầu tư của chủ sở hữu của công ty không thay đổi so với năm
2014.
Tỷ trọng giữa Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có sự
chênh lệch khá lớn. Nợ phải trả của doanh nghiệp chiếm 79.85% trong
tổng nguồn vốn và chiếm 75.36% trong năm 2015. Vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp chiếm 20.15% trong năm 2014 và tăng nhẹ trong năm 2015
là 24.64%. Tỷ lệ giữa Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả của doanh nghiệp
như vậy là tích cực vì nó cho thấy doanh nghiệp đã tận dụng được nguồn
vốn bên ngoài có hiệu quả, tuy nhiên một vấn đề mà doanh nghiệp cần
quan tâm đó là gánh nặng về chi phí tài chính.

Sinh viên : Nguyễn Thị Thơm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status