PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU - Pdf 35

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------o0o------------------

TIỂU LUẬN MÔN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ SẢN XUẤT
XUẤT KHẨU

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Viết Bằng
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Lê Minh Khoa
MSSV: 71306151
2. Huỳnh Nhựt Thanh MSSV: 71306328

TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2016


NHẬN X T CỦA GIẢNG VI N
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

2.2.1. Thủ tục đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu (SPXK)........................18
2.2.2. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư ..................20
2.3. Thủ tục xuất khẩu hàng hóa SPXK ....................................................................23
2.4. Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu ...................31
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ..............................32
3.1. Phân tích thuận lợi của quy trình thủ tục hải quan.............................................32
3.2. Phân tích khó khăn của quy trình thủ tục hải quan ............................................33
KẾT LUẬN
DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ hiện đại, tự do hóa thương mại và toàn cầu hóa đang là một xu thế
tất yếu và nổi bật của nền kinh tế thế giới. Sau khi Việt Nam chính thức tham gia
Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), việc đối mặt
với những thách thức và cơ hội là điều tất yếu trong nền sản xuất và lưu thông hàng
hoá quốc tế. Nói đến thương mại quốc tế, ta có thể liên tưởng ngay về các hoạt động
xuất khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới
hải quan đều phải có trách nhiệm làm các thủ tục hải quan cần thiết để hàng hóa
được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên
giới một quốc gia.
Với sự gia tăng trong số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu theo thời gian đã đòi
hỏi sự phát triển tương xứng của quá trình thực hiện thủ tục hải quan. Trong những
năm gần đây, Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải quan Việt Nam đã chủ trương
thực hiện chính sách cải cách, hiện đại hóa để từng bước cải thiện thủ tục hải quan
theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và thế giới.
Bằng nhiều cách thức thực hiện thủ tục hải quan đơn giản và nhanh chóng, doanh



CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1.1. Công ty TNHH May Wax Jean Vina
1.1.1. Thông tin đăng kí doanh nghiệp
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Tên chính
thức
Mã doanh
nghiệp
Cơ quan thuế
quản lý
Trạng thái

Công Ty TNHH May
Wax Jean Vina

Tên giao dịch

0304212398

Ngày cấp

Cục Thuế Thành phố

Ngày bắt đầu

Hồ Chí Minh



1


1.1.3. Thông tin ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
THÔNG TIN NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Sản xuất hàng may sẵn (trừ

Lĩnh vực

nghề chính

trang phục)

kinh tế

Loại hình

Công ty trách nhiệm hữu

Loại hình

hạn 1 thành viên ngoài NN

tổ chức

Ngành

kinh tế


4/ Thủ tục xuất khẩu sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu
5/ Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập khẩu nguyên liệu vật tư
Một điểm quan trọng cần lưu ý đó là thời gian mà công ty May Wax Jean Vina
thực hiện đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu là ngày 16/09/2015 và đăng ký tờ
2


khai xuất khẩu sản phẩm là ngày 11/01/2016 do đó sẽ áp dụng theo Thông tư số
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan;
kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.
Các thông tin sơ lược về bộ chứng từ như sau:
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- Hợp đồng ngoại thương (SALES CONTRACT) số WJ-JY-201509 – ký ngày
01/09/2015.
- Bên người mua: WAX JEAN VINA CO., LTD
+ Địa chỉ: 32B NGUYEN VAN BUA STREET, XUAN THOI SON WARD, HOC
MON DISTRICT, HO CHI MINH CITY, VIETNAM.
+ Số điện thoại: (08) 6259 8711~4
+ Số fax: (08) 6259 8715
- Bên người mua: JIASHAN YIHAO GARMENTS ACCESSORIES CO.,
LTD
+ Địa chỉ: NO.A58, NIUKOU SOUTHERN ROAD, DASHUN, JIASHAN
COUNTRY, JIAXING CITY, ZHEJIANG PROVINCE, CHINA
Các điều khoản chính trong hợp đồng
 Về hàng hoá – Tiêu chuẩn – Số lƣợng – Giá cả
Số
Mô tả về hàng hoá

lƣợng

385.63

Tổng cộng – CIF HOCHIMINH

538.07

 Xuất xứ hàng hoá: Trung Quốc
3


 Điều khoản vận chuyển và đóng gói
- Đóng gói trong 01 thùng carton và vận chuyển đường biển theo LCL - LCL
- Thời gian giao hàng: trong vòng 120 ngày từ ngày ký hợp đồng
- Nơi khởi hành: SHANGHAI
- Nơi đến: HOCHIMINH CITY PORT, VIETNAM
- Giao hàng từng phần: Không được phép
- Chuyển tải: Không được phép
 Điều khoản thanh toán
- Theo phương thức TTR
- Thanh toán 100% trị giá hợp đồng trong vòng 180 ngày kể từ ngày giao hàng
 Các chứng từ đƣợc yêu cầu
Các bản gốc bao gồm:
- Commercial Invoice đã được ký.
- 03 bản gốc Packing list
- Bill of Lading
- Quality certificate phát hành bởi nhà sản xuất
- Certificate of origin phát hành bởi Competent Organization
- 02 bản Insurance policy
Đối với hàng hóa xuất khẩu làm từ nguyên liệu nhập khẩu
- Hợp đồng ngoại thương (SALES CONTRACT) số WJ/TO-201512 – ký

tính

FOB

Giá trị
(USD)

1

Quần dài trẻ em trai

61MPT011

1,500

cái

8.9

13,350

2

Quần dài trẻ em trai

61MPT021

1,236

cái


8,600

5

Quần dài trẻ em trai

61MPT911

6,000

cái

6.3

37,800

6

Quần dài trẻ em gái

61MPT812

4,000

cái

6.4

25,600


Quần dài trẻ em gái

61MPT322

1,200

cái

8.3

9,960

Tổng cộng

140,941.2

Trong đó, Quần dài trẻ em trai được phân loại mã HS: 62034210 (Quần yếm có
dây đeo của trẻ em trai làm từ bông) và Quần dài trẻ em gái được phân loại mã HS:
62046200 (Quần yếm có dây đeo của trẻ em gái làm từ bông). Cả 2 đều có thuế xuất
khẩu là 0%.
 Điều khoản vận chuyển và đóng gói
- Đóng gói trong 272 thùng carton (hàng nguyên trong 1 container)
- Địa điểm xếp hàng: Cảng VICT
- Địa điểm nhận hàng cuối cùng: INCHEON
- Phương tiện vận chuyển: tàu STAR OF LUCK 1435N
 Điều khoản thanh toán
- Theo phương thức tín dụng chứng từ L/C

5

và chọn vào phần Menu chức năng dành cho loại hình “Sản xuất xuất khẩu”, tiếp
tục chọn “Danh mục nguyên phụ liệu nhập khẩu”.
6


Sau đó điền các thông tin ở Tab “Danh sách nguyên phụ liệu” và bấm nút “Ghi”

Tiếp theo ta chọn Tab “Quá trình khai báo”, chọn tiếp nút “Khai báo mới”. Tại
đây người khai nhấn chuột vào dòng chữ “Chưa khai báo” của phần trạng thái để
hiện thị cửa sổ cập nhật, nhập vào số số tiếp nhận bất kỳ, nhập ngày tiếp nhận sau
đó chọn “Đã được duyệt” để ghi lại thông tin ( đây chỉ là bước chuyển đổi trạng thái
để quản lý nội bộ thay cho bước phải khai báo lên cơ quan hải quan như trước đây,
và phải thực hiện trước khi mở tờ khai nhập khẩu.).
7


2.1.2. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tƣ
Sau khi đã nhập danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu, công ty May Wax Jean Vina sẽ tập hợp các chứng từ đã nhận để tiếp tục tiến
hành thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư về Việt Nam.
Bƣớc 1: Nhập thông tin tờ khai
Căn cứ vào các chứng từ nhận được từ Công ty JIASHAN YIHAO
GARMENTS ACCESSORIES (Trung Quốc), nhân viên Công ty May Wax Jean
Vina sẽ tiến hành lấy những thông tin cần thiết để tiến hành làm thủ tục hải quan
nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
Sau khi khởi động phần mềm ECUS5-VNACCS và chọn Chi cục Hải quan
Quản lý hàng đầu tư, tại mục “Tờ khai hải quan” -> chọn “Đăng ký mới tờ khai
nhập khẩu (IDA)”.
Ta tiến hành nhập bổ sung các thông tin vào tờ khai. Ở tab Thông tin chung, ta
bổ sung các thông tin còn trống như:

Hóa đơn
+ Phân loại hình thức hóa đơn: Hóa đơn
+ Số hóa đơn: WJ060915-1
+ Ngày phát hành: 06/09/2015
+ Phương thức thanh toán: TTR
+ Mã phân loại giá hóa đơn: A
9


+ Điều kiện giá hóa đơn: CIF
+ Tổng trị giá hóa đơn: 538.07
+ Mã đồng tiền của hóa đơn: USD

+ Người nộp thuế: 1 (Người xuất khẩu)
+ Thời hạn nộp thuế: D (Nộp thuế ngay).
Căn cứ vào Luật Thuế xuất nhập khẩu số 45/2005/QH11 của Quốc hội khóa XI
ban hành ngày 27/06/2005 thì loại hình sản xuất xuất khẩu vẫn là đối tượng chịu
thuế nhập và xuất khẩu. Tuy nhiên theo Chương IV, Điều 19 – Hoàn thuế, sau khi
công ty May Wax Jean Vina nộp thuế nhập khẩu cho nguyên liệu, vật tư để sản xuất
hàng xuất khẩu sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu trước đó.
Kết hợp dựa trên căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Mục 5, Điều 42 quy
định về Thời hạn nộp thuế:
Đối với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu để
được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan,
người nộp thuế phải đáp ứng đủ các điều kiện:
+ Phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam: Có quyền sử
dụng hợp pháp mặt bằng sản xuất, nhà xưởng (bao gồm cả nhà xưởng gắn liền trên
đất đai); có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị
tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
xuất khẩu;

như sau:
+ Mã số hàng hóa (HS): 96062900
11


+ Mã quản lý riêng: 102PG
+ Mô tả hàng hóa: Nút các loại
+ Mã nước xuất xứ: CHINA
+ Mã biểu thuế nhập khẩu: B01 (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi)
+ Số lượng: 3.811 SET
+ Trị giá hóa đơn: 152.44
+ Đơn giá hóa đơn: 0.04 USD/ SET
Ở mục Thuế và thu khác: Thuế GTGT
+ Mã áp dụng thuế suất/ Mức thuế: V (Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
với mức thuế suất 0%)
+ Mã miễn/ giảm/ không chịu thuế: VK120 (Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất
hàng xuất khẩu)
Sau đó ta bấm nút “Ghi” để lưu thông tin. Màn hình hiện ra như sau:

12


Thực hiện tương tự như đối với mặt hàng Đinh tán các loại, ta được như sau:

13


Bƣớc 3: Khai trước thông tin tờ khai (IDA)
Khi hoàn thành nhập liệu cho tờ khai và ghi lại, ta chọn mã nghiệp vụ “2. Khai
trước thông tin tờ khai (IDA)” để gửi thông tin. Chương trình sẽ yêu cầu xác nhận


855,378.95

1,731,093.07

A. Thuế nhập khẩu
Trị giá tính thuế (VNĐ)
Đơn giá tính thuế (VNĐ/SET)
Thuế suất (%)
Số tiền thuế (VNĐ)
Tổng tiền thuế NK phải nộp (VNĐ)

2,586,472

B. Thuế và thu khác
Tên: Thuế GTGT
Trị giá tính thuế (VNĐ)

4,276,894.75

10,386,558.42

Thuế suất (VNĐ)

0

0

Số tiền thuế (VNĐ)


Sau khi công ty May Wax Jean Vina đã đồng ý với nội dung tờ khai do hệ thống
Hải quan trả về khi khai trước thông tin tờ khai (IDA), người khai tiến hành bước
nghiệp vụ “3. Khai chính thức tờ khai IDC” để tờ khai được khai chính thức và Hệ
thống của Hải quan đưa vào xử lý thông quan và các bước nghiệp vụ tiếp theo. Lúc
này màn hình sẽ trả kết quả với nội dung: “Khai báo tờ khai thành công”.
Bƣớc 5: Lấy kết quả phân luồng, thông quan
Sau khi khai báo thành công tờ khai số 100554096640 sẽ được đưa vào tiến
hành các thủ tục thông quan hàng hóa. Người khai hải quan tiếp tục nhấn vào mục
“4. Lấy kết quả phân luồng, thông quan” để nhận được kết quả phân luồng, lệ phí
hải quan, thông báo tiền thuế và chấp nhận thông quan của tờ khai.
Phân luồng hàng hoá được phân thành 3 luồng: luồng Xanh, luồng Vàng, luồng
Đỏ. Tùy thuộc vào việc phân luồng của tờ khai mà có các thủ tục tiếp theo khác
nhau. Tuy nhiên trong trường hợp bộ chứng từ nhập khẩu của công ty, phản hồi từ
Hải quan như sau:
+ Số tờ khai: 100554096640
+ Ngày đăng ký: 16/09/2015
+ Tờ khai được phân luồng Xanh (miễn kiểm chứng từ và thực tế hàng hóa)
+ Chứng từ ghi số lệ phí và số thuế phải thu
15


Trong trường hợp cụ thể, số thuế nhập khẩu mà công ty May Wax Jean Vina
phải nộp là 2,586,472 đồng. Vì thời hạn nộp thuế ngay nên công ty đã mang số tiền
mặt đến Kho Bạc Nhà Nước Tp.HCM nộp vào tài khoản tạm thu của Chi cục Hải
Quan Quản lý hàng đầu tư và nhận lại Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đã
được đóng mộc số 0036344 (xem phụ lục – Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước).
Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí, cơ quan Hải quan sẽ
nhận được thông báo của Kho Bạc Nhà Nước Tp.HCM, đồng thời hệ thống
VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết
định thông quan hàng hóa”.

thông báo hàng đến. Sau khi thanh toán các lệ phí, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao hàng
(D/O) gồm 4 bản và biên lai nộp phí.
Bƣớc 9: Làm Phiếu xuất kho
Sau đó nhân viên giao nhận cầm biên lai nộp phí, 4 bản D/O, Commercial
Invoice và Packing list đến văn phòng cảng để ký xác nhận D/O nhằm tìm vị trí để
hàng, tại đây ta phải lưu lại một bản D/O.
Tiếp theo, nhân viên giao nhận phải mang 3 bản D/O còn lại đến kho vận làm
Phiếu xuất kho. Nhân viên giao nhận sẽ nộp 1 lệnh giao hàng vào nơi làm Phiếu
xuất kho.
Nhân viên giao nhận mang Phiếu xuất kho ra bảo vệ cổng xuất trình và đăng ký
số xe để xe được phép vào cảng lấy hàng. Nhân viên giao nhận liên hệ trực tiếp với
tài xế, thông báo cửa lấy hàng để tài xế đưa xe đến đợi (cửa giao hàng được ghi
trong Phiếu xuất kho).
Bƣớc 10: Thanh lý kho
Nhân viên giao nhận nộp cho hải quan kho tờ khai chính, 1 phiếu xuất kho, 1 tờ
khai photo, 1 lệnh giao hàng để thanh lý.
17


Hải quan sẽ giữ lại tờ khai photo và lệnh giao hàng, đóng dấu “công chức” lên
tờ khai chính và phiếu xuất kho.
Bƣớc 11: Nhận hàng tại kho
Sau khi có Phiếu Xuất Kho, nhân viên giao nhận mang phiếu xuất kho đến đúng
kho tại cửa ghi trên phiếu xuất kho và nộp cho thủ kho. Thủ kho sẽ nhập liệu vào
máy, thông báo để xe nâng lấy hàng từ trong kho ra. Nhân viên giao nhận đến gặp
thủ kho để ký nhận và nhận lại 3 liên phiếu xuất kho đã được thủ kho đóng dấu.
Bƣớc 12: Thanh lý cổng
Doanh nghiệp đem bản in “Danh sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám
sát hải quan”, bộ chứng từ kèm tờ khai đã thông quan bản chính, tờ khai photo,
D/O, Phiếu xuất kho, hàng hóa ra Hải quan khu vực giám sát hàng hóa, cán bộ

hành nhập vào danh sách sản phẩm xuất khẩu với các cột tương ứng như: Mã, Tên,
Đơn vị tính, Mã HS,.. Sau khi hoàn thiện, bảng danh mục sản phẩm hiển thị như
sau:

19


Sau khi nhập xong ta nhấn “Ghi” lại để lưu dữ liệu và chuyển qua tab “Quá
trình khai báo”, chọn nút “Khai báo mới”. Tại đây người khai nhấn chuột vào dòng
chữ “Chưa khai báo” của phần trạng thái để hiện thị cửa sổ cập nhật, nhập vào số
tiếp nhận bất kỳ, nhập ngày tiếp nhận sau đó chọn “Đã được duyệt” để ghi lại thông
tin (mục đích chỉ là bước chuyển đổi trạng thái để quản lý nội bộ thay cho bước
khai báo lên cơ quan hải quan như trước đây).
2.2.2. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tƣ
Theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC, định mức thực tế để sản xuất sản phẩm
xuất khẩu, gồm:
+ Định mức sử dụng nguyên liệu là lượng nguyên liệu cần thiết, thực tế sử dụng để
sản xuất một đơn vị sản phẩm;
+ Định mức vật tư tiêu hao là lượng vật tư tiêu hao thực tế để sản xuất một đơn vị
sản phẩm;
+ Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực tế hao
hụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm tính theo tỷ
lệ % so với định mức thực tế sản xuất hoặc so với định mức sử dụng nguyên liệu
hoặc định mức vật tư tiêu hao. Trường hợp lượng phế liệu, phế phẩm đã tính vào
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status