Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ CHÂU CƢƠNG
ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP QUẢN LÝ
RỦI RO TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC
HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HỐ NHẬP KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
Chun ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đào Thị Hồng Mai
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
phòng Đào tạo, phòng QLĐT Sau Đại học, cùng các thầy, cơ giáo trong
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện cho tơi trong q trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Đào Thị Hồng Mai đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến q báu, giúp đỡ tơi
hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tơi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Cục hải
quan Quản Ninh, Chi cục thống kê, Sở tài chính tỉnh Quảng Ninh, đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đặc biệt là người vợ thân u đã ln sát cánh, động viên, giúp đỡ tơi
hồn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Châu Cương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
v
1.3. Kinh nghiệm áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan
đối với hàng hố nhập khẩu của một số nước trên thế giới 25
1.3.1. Kinh nghiệm của hải quan Anh 25
1.3.2. Kinh nghiệm của hải quan Nhật Bản 27
1.3.3. Kinh nghiệm của hải quan Singapore 28
1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam 30
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
33
2.2. Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thơng tin, số liệu 33
2.2.2. Phương pháp phân tích thơng tin 34
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 35
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG
QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG
HỐ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH
QUẢNG NINH 36
3.1. Khái qt về Cục Hải quan Quảng Ninh 36
3.1.1. Q trình hình thành và phát triển 36
3.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục Hải quan Quảng Ninh 37
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Cục Hải quan Quảng Ninh 38
3.2. Một số nét về áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan
đối với hàng hố nhập khẩu của ngành Hải quan 41
3.2.1. Q trình cải cách, phát triển và hiện đại hố ngành Hải quan Việt
Nam trong những năm gần đây 41
3.2.2. Một số nét về áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải
quan đối với hàng hố nhập khẩu của ngành Hải quan 42
3.3. Thực trạng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố
nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh (từ 2008 đến 2012) 50
Quảng Ninh 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
vi
i
4.2.1. Thường xun rà sốt hệ thống văn bản pháp lý có liên quan 74
4.2.2. Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục Hải quan liên quan đến hàng hố
nhập khẩu theo hướng QLRR 75
4.2.3. Xây dựng trung tâm thơng tin phù hợp với u cầu phân tích rủi ro 76
4.2.4. Cải cách bộ máy quản lý Hải quan 77
4.2.5. Nâng cao năng lực cán bộ, cơng chức hải quan 78
4.2.6. Đầu tư cơ sở vật chất cần thiết cho quản lý rủi ro 79
4.2.7. Tăng cường quan hệ phối hợp và hợp tác quốc tế trong QLRR 79
4.3. Kiến nghị 80
4.3.1. Nhóm kiến nghị đến các cơ quan ban hành chính sách 73
4.3.2. Nhóm kiến nghị đến Bộ Tài chính 81
4.3.3. Nhóm kiến nghị đến Tổng cục Hải quan 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
vi
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
ASEM : Diễn đàn hợp tác Á - Âu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2005-2011 57
Bảng 3.2. giai đoạn
2006-2011 58
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả bắt giữ và xử lý vi phạm pháp luật hải
quan tại Cục Hải quan Quảng Ninh (từ năm 2008 - 2012) 62
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình quản lý rủi ro 13
Hình 1.2: Mơ hình chi tiết phân luồng hệ thống 17
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan Quảng Ninh 38
Hình 3.2: Mơ hình phân cấp quản lý rủi ro 45
Hình 3.3: Nội dung Quản lý rủi ro tại cấp cục 46
Hình 3.4: Mơ hình quản lý rủi ro cấp chi cục 47
Hình 3.5: Quy trình áp dụng kỹ thuật QLRR trong quy trình thủ tục
hải quan 51
Hình 3.6: Kết quả phân luồng tờ khai tại Cục Hải quan Quảng Ninh (từ
năm 2008 - 2012) 55
Hình 3.7: Kết quả thu thuế tại Cục Hải quan Quảng Ninh
2008-2012 59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
2
giảm tải khối lượng cơng việc trong q trình làm thủ tục hải quan, nhờ giảm
bớt các thủ tục, giảm tỷ lệ kiểm tra, chỉ tập trung kiểm tra các đối tượng trọng
điểm; cơ quan hải quan có thể bố trí, sắp xếp nguồn lực phù hợp, hiệu quả dựa
trên các rủi ro được xác định và đánh giá. Vì thế, hoạt động QLRR giúp nâng
cao năng lực kiểm tra, kiểm sốt của ngành hải quan, cải thiện khả năng tn
thủ pháp luật của đối tượng chịu quản lý về hải quan đồng thời tạo điều kiện
tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa hải quan và doanh nghiệp.
Trong những năm qua đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về pháp
luật hải quan, quản lý nhà nước bằng pháp luật về hải quan, hải quan Việt
Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, cải cách, hiện đại hố hải
quan… Các cơng trình kể trên đã đề cập đến vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế,
cải cách hiện đại hố Hải quan và một số khía cạnh liên quan đến việc áp
dụng QLRR trong lĩnh vực hải quan; đáp ứng u cầu đẩy nhanh tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế, hiện đại hố hải quan nhằm cải cách mạnh mẽ hơn nữa
các thủ tục hành chính nhà nước về hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, q cảnh, du lịch, tăng cường thu hút
đầu tư nước ngồi. Đồng thời các cơng trình kể trên góp phần đảm bảo thực
hiện chính sách của nhà nước về phát triển kinh tế, văn hố, xã hội, khoa học,
cơng nghệ, hợp tác và giao lưu quốc tế, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia,
quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân. Song, cho
đến nay, việc nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối
với hàng hố nhập khẩu nói chung và tại Quảng Ninh nói riêng vẫn là một
mảng đề tài còn bỏ ngỏ.
Tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, từ khi triển khai áp dụng QLRR
trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu đến nay đã tạo ra
những bước chuyển biến căn bản về phương thức quản lý, giảm thiểu các thủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng QLRR trong quy
trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Quảng Ninh.
2.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận cơ bản, kết
hợp nghiên cứu thực trạng áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong quy
trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh
Quảng Ninh, nhằm mục đích phát hiện ưu điểm cũng như các nhược điểm của
việc áp dụng phương pháp QLRR.
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu về thực trạng áp dụng phương pháp quản lý rủi ro
trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu.
- Phạm vi về khơng gian
.
- Phạm vi về thời gian
+ Phân tích và đánh giá thực áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ
tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh từ
năm 2008 đến 2012.
hải quan đối với hàng hố
nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2015.
3. Tính mới và đóng góp của đề tài
- Đây là đề tài mới dưới góc độ về các ngun tắc, qui trình quản lý rủi
ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Cục Hải
quan tỉnh Quảng Ninh.
- Đề tài phân tích tổng qt thực trạng áp dụng QLRR trong quy
trình thủ tục hải quan đối với hàng hố nhập khẩu tại Quảng Ninh, làm rõ
những ưu điểm cũng như chỉ ra những khó khăn và thách thức trong q
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HỐ NHẬP KHẨU
1.1. Một số vấn đề chung về quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.1. Sự cần thiết của quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.1.1. Bản chất của quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Giao lưu hàng hóa giữa các quốc gia là một xu hướng mang tính tất yếu
khách quan. Trong điều kiện các quốc gia có chủ quyền chính trị và chủ
quyền kinh tế độc lập thì thương mại quốc tế còn chịu ảnh hưởng rất lớn của
chính sách quốc gia, trong đó kiểm sốt nhà nước đối với hàng hóa qua lại
biên giới có tầm quan trọng đặc biệt. Sự kiểm sốt này là cần thiết để phòng,
chống lại các hành vi lợi dụng thương mại quốc tế phục vụ các mục tiêu
khơng có lợi cho quốc gia nói riêng, lồi người nói chung như bn lậu, nhập
khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm…
Hải quan là cơ quan được nhà nước ủy quyền làm chức năng kiểm sốt
hàng hóa qua lại biên giới. Theo tổ chức Hải quan thế giới (WCO) thì Hải
quan là cơ quan trực thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành luật Hải
quan về thu thuế hải quan và các thuế khác, đồng thời chịu trách nhiệm thi
hành các luật khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vận
chuyển hay lưu kho hàng hố. Còn Luật Hải quan của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (2005) quy định “Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực
hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hố, phương tiện vận tải: phòng, chống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
7
bn lậu, vận chuyển trái phép hàng hố qua biên giới; tổ chức thực hiện
8
và tính chun nghiệp của cơ quan hải quan phản ánh văn hố ứng xử và trình
độ tổ chức quản lý của quốc gia.
- Quản lý hải quan hỗ trợ và tạo điều kiện cho thương mại phát triển,
góp phần vào tăng trưởng và phát triển đất nước. Nhờ các nỗ lực cải cách,
hiện đại hố hải quan, giảm chi phí, giảm thời gian thực hiện thủ tục hải quan
đã tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương phát triển, tạo mơi trường
hấp dẫn đầu tư trực tiếp từ nước ngồi
- Ngồi ra, quản lý hải quan còn góp phần duy trì một sân chơi bình đẳng
cho tất cả các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế.
* Ngược lại, quản lý hải quan còn có tác động hạn chế như:
- Làm tăng thời gian và chi phí lưu thơng hàng hóa nhập khẩu. Nếu cơ
quan hải quan kém năng lực, quy trình kiểm tra lạc hậu thì q trình vận
chuyển hàng hóa nhập khẩu sẽ phải ngưng lại để làm thủ tục kiểm tra hải
quan. Chủ hàng phải mất thêm chi phí lưu kho, lưu bãi, thậm chí có trường
hợp phải thêm tiêu cực phí. Đây là cản trở lớn nhất của quản lý hải quan đối
với hoạt động ngoại thương.
- Tạo rào cản giao lưu hàng hóa qua biên giới thơng qua thuế quan và
các điều kiện thơng quan khác. Khi thuế quan cao, hàng hóa nhập khẩu phải
gánh thêm một khoản chi phí khá lớn làm tăng giá bán, dẫn đến hạn chế sức
cạnh tranh và làm giảm quy mơ tiêu thụ trong nước. Ngồi ra, do tính chất
phức tạp của hàng hóa, một số quốc gia còn sử dụng thủ tục hải quan như một
cơng cụ làm giảm động lực nhập khẩu hàng hố.
- Tạo ra sự phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng
nhập khẩu, giữa hàng xuất khẩu và hàng tiêu thụ trong nước. Hàng xuất khẩu
được hồn thuế giá trị gia tăng, hàng nhập khẩu phải nộp thuế đã tạo ra mặt
bằng khơng giống nhau giữa hàng tiêu dùng nội địa và hàng xuất, nhập khẩu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
Khoản 1, Điều 2, Quyết định 48/2008/QĐ-BTC, ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
10
luật hải quan. Vì vậy, có thể thấy rủi ro trong hoạt động hải quan chính là
những cản trở việc đạt đến mục tiêu mà ngành hải quan đang hướng đến.
- Quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan là phương pháp đã được
WCO phát triển thành những chuẩn mực chung và khuyến nghị hải quan các
nước thành viên áp dụng tại “Cơng ước quốc tế về đơn giản hố và hài hồ
thủ tục hải quan”
1
. Tiếp cận theo phương pháp quản lý hải quan hiện đại
QLRR được hiểu là việc ứng dụng có hệ thống các chính sách, thủ tục và
thơng lệ vào các lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan, nhằm tạo ra cơ chế
hoạt động đồng bộ, hiệu quả trong việc phát hiện và xử lý các vi phạm. Đồng
thời, qua đó tạo ra mơi trường và các điều kiện cho việc tự nguyện tn thủ,
hạn chế tối thiểu các vi phạm pháp luật hải quan. Như vậy, quản lý rủi ro là
việc áp dụng có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và thơng lệ nhằm
giúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý
có hiệu quả đối với các lĩnh vực, đối tượng được xác định là rủi ro
2
.
Cơ quan hải quan áp dụng QLRR dựa trên việc thu thập, phân tích, đánh
giá thơng tin về các đối tượng (tổ chức, cá nhân) thực hiện hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, q cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, q cảnh phương
tiện vận tải; các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngồi là đối tác hoặc có
liên quan đến các hoạt động này; các thơng tin về nơi xuất xứ hàng hóa nhập
khẩu; quốc gia, khu vực xuất nhập khẩu hàng hóa; địa điểm trung chuyển hàng
hóa vào Việt Nam; chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; chính
tra khác nhau trên cơ sở thơng tin. Cơ quan hải quan thực hiện thu thập, phân
tích thơng tin, đánh giá rủi ro ở các giai đoạn trước, trong và sau thơng quan
theo các tiêu chí được xác định trong từng thời điểm, phù hợp với quy định
của pháp luật về hải quan, điều kiện và khả năng thực tế để ra quyết định việc
kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thơng quan, kiểm sốt hải quan đối với hàng
hố nhập khẩu theo các trường hợp: khơng tn thủ pháp luật hải quan; có
dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; kết quả phân tích, đánh giá xác định
mức độ rủi ro cao và qua lựa chọn ngẫu nhiên. Những trường hợp có mức độ
rủi ro thấp sẽ được áp dụng miễn kiểm tra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
12
Ngun tắc 4: Tập trung kiểm sốt chặt chẽ các đối tượng khơng tn
thủ các quy định của pháp luật theo q trình. Các biện pháp kiểm tra sẽ tăng
mức độ tùy theo mức độ rủi ro của đối tượng quản lý. Các đối tượng có mức
độ rủi ro cao và rất cao sẽ được kiểm tra chặt chẽ. Kiểm tra tại cửa khẩu sẽ
được bổ sung bằng kiểm tra thường xun sau thơng quan, nhất là khi có dấu
hiệu vi phạm.
Ngun tắc 5: Tổ chức hoạt động hải quan hiệu quả trên cơ sở khoa
học, khách quan, dân chủ. Qua việc xác định đối tượng có rủi ro cao, ưu tiên
tập trung nguồn lực vào quản lý đối với số đối tượng này, cơng tác quản lý sẽ
khơng bị dàn trải, nhờ đó giảm bớt áp lực cơng việc, cân bằng giữa nhiệm vụ
tăng lên và nguồn lực hải quan hạn chế.
1.1.3. Quy trình quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu
Trước đây, khi Tổ chức Thương mại thế giới và Tổ chức Hải quan thế
giới chưa đưa ra các khuyến nghị về đổi mới quản lý hải quan theo ngun tắc
QLRR, các hàng hố nhập khẩu đều phải qua kiểm tra thực tế và kiểm tra trị
giá tính thuế, cho dù có dấu hiệu đáng nghi hay khơng. Mặc dù cơ quan hải
quan được phép áp dụng các hình thức ngoại lệ như miễn kiểm tra, kiểm tra tỷ
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá lại
& điều chỉnh, bổ sung
Theo dõi q trình xử lý rủi ro
Kiểm tra, đánh giá lại
Phản hồi thơng tin
Đo lƣờng tn thủ
Điều chỉnh, bổ sung
Xử lý rủi ro
Lựa chọn hình thức, biện pháp
Xây dựng phƣơng án, kế hoạch
Tiến hành xử lý rủi ro
Phân tích- đánh giá
Tần suất rủi ro
Hậu quả rủi ro
Cấp độ rủi ro
Phân loại rủi ro chấp nhận
/ khơng chấp nhận
Xếp hạng ưu tiên xử lý rủi ro
Thu thập thơng tin,
Xác định rủi ro
- Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi
- Phân tích các yếu tố liên quan
- Thiết lập tiêu chí đánh giá rủi ro
- Thu thập thơng tin
- Xác định rủi ro
Trao đổi,
hướng dẫn
xây dựng, triển khai áp dụng các kỹ thuật QLRR và là một trong những cơ sở
để Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định 35/QĐ-TCHQ quy định và hướng
dẫn cụ thể các nội dung áp dụng QLRR trong thủ tục hải quan đối với hàng
hố nhập khẩu thương mại.
1.1.4. Nội dung của QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng
hố nhập khẩu
1.1.4.1. Xác định rủi ro trong nhập khẩu hàng hố
a. Nhận diện rủi ro
* Theo nguồn gốc của rủi ro, có ba loại:
- Rủi ro tiềm ẩn: Là những rủi ro bắt nguồn từ động cơ vụ lợi của các
chủ thể kinh tế khiến họ cố tình làm sai quy định của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn/
15
- Rủi ro quy định: là những rủi ro phát sinh từ sơ hở trong quy định
pháp luật tạo cơ hội cho các nhà nhập khẩu có hành vi gian lận thương mại
hoặc nhập lậu.
- Rủi ro phát hiện: là những sai phạm nghiêm trọng mà nhân viên hải
quan khơng phát hiện được do yếu kém hoặc những sai phạm của hải quan
cấp dưới mà các đồn kiểm tra cấp trên khơng phát hiện ra.
* Theo các lĩnh vực xuất hiện rủi ro, có các loại :
- Rủi ro trong khâu vận chuyển hàng hóa qua biên giới: phát sinh từ
việc nhân viên hải quan khơng phát hiện được hành vi vận chuyển hàng hóa
trái phép qua biên giới.
- Rủi ro trong khâu làm kê khai hải quan: Là loại rủi ro xuất hiện do
người khai hải quan khơng kê khai đúng, đủ số thuế phải nộp vào ngân sách
nhà nước.
- Rủi ro trong khâu thực hiện nghiệp vụ của nhân viên hải quan: Là
các rủi ro thường gặp khi cán bộ hải quan phạm sai lầm trong tính thuế