áp dụng phương pháp sơ đồ mạng lưới trong quy trình xuất hàng tại kho b1 công ty xăng dầu phú thọ - Pdf 10

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế quốc dân dầu khí là một trong những ngành đóng góp
GDP cao trong tổng GDP của cả nớc. Nó góp phần tăng thêm sự giàu có cho
đất nớc và sự ổn định xã hội. Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành,
Công ty xăng dầu Phú Thọ đã nhận thấy đợc tầm quan trọng của mình cũng
nh của ngành, từng bớc phát triển đi lên để hoà cùng với quá trình phát triển
của nền kinh tế nớc nhà. Mặc dù mới đợc thành lập năm 1956 song đến nay
Công ty xăng dầu Phú Thọ đã có một hệ thống cơ sở vật chất đủ để đảm bảo
nhu cầu hàng hoá tiêu dùng trong tỉnh cũng nh các tỉnh bạn.
Trải qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty xăng dầu Phú Thọ,
tuy thời gian còn hạn hẹp song đợc sự chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo cùng
các cô chú trong phòng kinh doanh tôi đã đợc tiếp xúc và làm quen với hầu
hết các công việc trong Công ty. Thời gian qua tôi đã đợc trực tiếp tham quan
và nghiên cứu toàn bộ quy trình công nghệ xuất nhập xăng dầu ở kho B1- một
trong những kho lớn của Công ty. Tôi nhận thấy rằng đây là một trong những
quy trình tơng đối hiện đại và khoa học. Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng
dẫn cộng với những kiến thức đã đợc học tập và nghiên cứu trong thời gian
học đại học, tôi đã chọn đề tài "áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng lới
trong quy trình xuất hàng tại kho B1 Công ty xăng dầu Phú Thọ" làm
khoá luận tốt nghiệp của mình. Tôi nghĩ rằng với hệ thống cơ sở vật chất cũng
nh quy trình công nghệ tại kho B1 nếu áp dụng phơng pháp này sẽ tối u hoá đ-
ợc các chỉ tiêu thời gian cũng nh chi phí từ đó sẽ làm lợi cho Công ty hàng
chục triệu đồng và Công ty cũng có thể áp dụng cho các hoạt động khác để
đạt đợc kết quả cao.
Trong một thời gian ngắn bài viết không tránh khỏi những sai sót, rất
mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy giáo hớng dẫn cùng ban lãnh đạo Công
ty xăng dầu Phú Thọ.

1
Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
Trong phạm vi khoá luận này, tôi muốn trình bày những nhận thức cơ bản

kho tàng
I. Bản chất của sơ đồ mạng lới (PERT)
Trong quản trị doanh nghiệp, để thuận tiện cho công tác kế hoạch hoá
hay điều khiển một quá trình sản xuất, thi công hay kể cả một quá trình
nghiên cứu khoa học (ta gọi chung là một quá trình sản xuất) ngời ta thờng
tìm cách biểu diễn quá trình đó bằng phơng pháp sơ đồ. Phơng pháp đợc áp
dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực là phơng pháp sơ đồ thẳng (sơ đồ Gant),
phơng pháp này đã giúp ích rất nhiều cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong
công việc của mình. Tuy nhiên, khi một quá trình phức tạp với số lợng công
việc khá lớn, mối liên hệ giữa các công việc phức tạp thì phơng pháp sơ đồ
thẳng đã tỏ ra kém hiệu lực.
Năm 1956, ở Mỹ xuất hiện một phơng pháp đợc gọi là phơng pháp đ-
ờng găng. Năm 1958 ngời ta đa phơng pháp này vào việc đánh giá và kiểm
tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và đợc mang tên là Phơng pháp
PERT. Chữ PERT là chữ viết tắt có tên gọi Program Evaluation and Review
Technique (kỹ thuật đánh giá và kiểm tra dự án). Phơng pháp này biểu diễn
hệ thống các công việc bằng một mạng lới nên ngời ta thờng goi là Phơng
pháp sơ đồ mạng lới.
Về bản chất phơng pháp sơ đồ mạng lới đợc áp dụng trong nhiều lĩnh
vực hoạt động của con ngời. Nhờ áp dụng sơ đồ mạng lới ngời ta có thể giải
quyết đợc các vấn đề sau:
- Có thể biểu diễn rõ ràng các mối quan hệ phức tạp giữa các bộ phận
của quá trình sản xuất, phân tích, tính toán các chỉ tiêu cần thiết của quá trình
sản xuất đó để đi đến những quyết định phù hợp.
- Cho phép xử lý thông tin khi điều hành quá trình sản xuất để đi đến
mục đích cuối cùng một cách tối u.
Nói chung phơng pháp sơ đồ mạng lới có thể đợc coi là phơng pháp
chỉ đạo sản xuất dựa trên cơ sở phơng pháp kế hoạch hoá tối u, nó cho phép
định hớng & điều hành các công việc của một quá trình sản xuất bất kỳ nhằm


a
j
a
i
a
k

Hình 1.1
1.2. Đờng đi
Một đờng đi từ điểm a
o
đến điểm a
n
trong đồ thị G = {A,U} là tập hợp
các cạnh cùng hớng kế tiếp nhau (nối đuôi nhau) đi từ a
o
đến a
n
và tập hợp các
điểm liên thuộc của tập hợp các cạnh trên.
a
1
u
3

u
1
u
4
a

,u
7
,a
4
} là một đờng đi từ a
o
đến a
4
.

4
Một đờng đi từ a
o
đến a
n
đợc gọi là đóng kín (hay chu trình) nếu a
o
trùng
với a
n
. Thí dụ đờng đi {a
1
,u
3
,a
3
,u
5
,a
2

4
}trên hình (1.2) là một dây chuyền
nối a
0
với a
4
1.4. Đồ thị liên thông
Đồ thị G = {A,U} đợc gọi là đồ thị liên thông nếu giữa 2 điểm bất kỳ a
i
và a
k
đều có ít nhất một dây chuyền nối liền.
Ví dụ: Đồ thị trên hình vẽ (1.2) là một đồ thị liên thông.
1.5. Đồ thị phản xứng
Đồ thị G = {A,U} đợc gọi là đồ thị phản xứng nếu đã có cạnh hớng từ a
i
đến a
j
thì sẽ không có cạnh hớng từ a
j
đến a
i
.
1.6. Khuyên
Một cạnh có hớng nối một điểm với chính nó đợc gọi là một khuyên.
1.7. Đơn đồ thị
Đồ thị G = {A,U} đợc gọi là đơn đồ thị nếu giữa 2 điểm a
i
và a
j

6
3 4 a
5
a
1
5 8
7
1 2 a
3
9 a
6
a
2

Hình 1.3
2. Các quy tắc xây dựng sơ đồ mạng lới
Sơ đồ mạng lới sử dụng 2 yếu tố lô gíc là công việc và sự kiện để xây dựng
một mạng Ford-Fulkeson (PERT) theo các quy tắc sau:
- Công việc đợc biểu thị bằng một cạnh có hớng.
- Sự kiện đợc biểu thị bằng một điểm.
Điểm vào là sự kiện khởi công toàn bộ quá trình sản xuất, điểm ra là sự
kiện hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất, các sự kiện trung gian đánh dấu sự
kết thúc của một số công việc và sự bắt đầu của một số công việc khác, một
công việc đợc coi nh hoàn thành nếu nh mọi công việc dẫn đến sự kiện đó
hoàn thành.
- Công việc (i,j) đợc bắt đầu sau sự kiện i và kết thúc trớc sự kiện j.
- Có thể dùng cạnh giả để biểu thị mối quan hệ giữa các công việc, kết
hợp giữa các sự kiện khi cần thiết.
- Một số công việc phức tạp, trong quá trình thực hiện nó có thể bắt đầu
hoặc kết thúc một số công viêc khác thì công việc này có thể đợc phân nhỏ

1. Các chỉ tiêu thời gian đối với các sự kiện
1.1. Thời gian sớm nhất hoàn thành sự kiện
Gọi t
J
s
là thời điểm sớm nhất hoàn thành sự kiện j trên sơ đồ mạng lới
đã đợc đánh số thứ tự. Sự kiện 1 là sự kiện khởi công toàn bộ quá trình sản
xuất do đó ta cho t
j
s
= 0. Các sự kiện j

1 chỉ đợc hoàn thành khi mọi đờng đi
từ sự kiện 1 đến sự kiện j đợc hoàn thành, tức là có thể coi t
J
s
là độ dài (thời
gian) đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện j .
Gọi t
ij
là thời gian thực hiện công việc (i,j), ta có công thức xác định
thời gian sớm nhất hoàn thành sự kiện j nh sau:
t
J
s
= 0 với j = 1
max (t
J
s
+ t

sản xuất với tổng thời gian tiến hành các công việc nằm trên đờng đi dài nhất
từ sự kiện đó đến sự kiện cuối cùng. Từ đó ta có công thức tính t
i
m
nh sau:
t
i
m
= t
n
s
với i = n
min (t
J
m
- t
iJ
) với (i,j)

U
J
-
(1.2)
1.3. Thời gian dự trữ của sự kiện
Dự trữ thời gian của sự kiện nào đó là hiệu số giữa thời điểm muộn nhất
và thời điểm sớm nhất hoàn thành sự kiện đó.
Ký hiệu d
i
là dự trữ thời gian của sự kiện i, nó đợc xác định theo công thức:
d


8

j
t
j
s
t
j
m
i(j)
1.5. Đờng găng và ý nghĩa của đờng găng
Đờng găng là đờng đi dài nhất từ sự kiện i đến sự kiện n. Công việc nằm
trên đờng găng đợc gọi là công việc găng. Sự kiện nằm trên đờng găng đợc gọi
là sự kiện găng.
Đờng găng đợc tìm thấy một cách rễ ràng nhờ chỉ số i(j) ghi trên các sự
kiện theo quy tắc sau: Từ sự kiện cuối cùng (điểm ra) đi ngợc lại các sự kiện
theo chỉ số i(j) cho tới sự kiện đầu tiên (điểm vào) và tô đậm các điểm và các
cạnh vừa đi qua. Đờng đi từ điểm vào đến điểm ra bao gồm các sự kiện và các
công việc (các cạnh) đợc tô đậm chính là đờng găng. Sơ đồ mạng lới có thể có
thể có 1 hoặc nhiều đờng găng.
ý nghĩa của đờng găng: Việc tìm ra đờng găng trong sơ đồ mạng trên
cơ sở tính toán, là một trong những u điểm nổi bật của sơ đồ mạng. Trên thực
tế, đờng găng đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó có ý nghĩa sau: Thời gian
hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất không thể nhỏ hơn tổng thời gian của
các công việc trên đờng găng, do đó khi có công việc găng nào đó bị chậm
chễ thì toàn bộ quá trình sản xuất sẽ đợc hoàn thành chậm lại. Hay nói cách
khác, tốc độ hoàn thành quá trình sản xuất chỉ tăng lên (thời gian hoàn thành
rút ngắn lại) khi các công việc găng đợc rút ngắn thời gian hoàn thành. Từ đó
ta thấy đờng găng là tập hợp các công việc xung yếu, ngời chỉ đạo sản xuất

m
cho biết thời điểm hoàn thành muộn nhất của các công việc có
cạnh đi tới sự kiện j. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý sản xuất ngời ta còn
quan tâm đến các loại thời gian dự trữ của mọi công việc thuộc quá trình sản
xuất đó, vì vậy cần phải biết các chỉ tiêu thời gian sau đây:
2.1. Thời gian dự trữ đầy đủ của các công việc
Thời gian dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) ký hiệu là d
ij
là khoảng thời
gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không làm ảnh hởng tới thời
gian hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất. Từ ý nghĩa trên ta suy ra thời gian
dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) là khoảng thời gian chênh lệch giữa độ dài đ-
ờng găng và độ dài đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện n qua công việc
(i,j).
Ta đã biết t
i
s
là độ dài đờng đi dài nhất từ sự kiện 1 đến sự kiện i. Nếu ký
hiệu t
dG
là độ dài đờng găng, thì (t
dG
- t
J
m
) sẽ là độ dài đờng đi dài nhất từ sự
kiện j đến sự kiện n. Khi đó thời gian dự trữ đầy đủ của công việc (i,j) sẽ là:
d
iJ
= t

(d
iJ
= 0). Các công việc có thời gian dự trữ đầy đủ rất nhỏ đợc gọi là các công
việc gần găng.
2.2. Thời gian dự trữ riêng của các công việc không găng
Các công việc không găng ngoài thời gian dự trữ đầy đủ còn có hai loại
thời gian dự trữ riêng loại 1 và thời gian dự trữ riêng loại 2.

10
2.2.1. Thời gian dự trữ riêng loại 1
Thời gian dự trữ riêng loại 1 của công việc (i,j) ký hiệu là d
IJ
1
là khoảng
thời gian mà công việc (i,j) có thể kéo dài tối đa mà không ảnh hởng tới thời
điểm muộn nhất hoàn thành công việc.
Từ đó ta có công thức tính nh sau:
d
IJ
1
= t
J
m
- t
i
m
- t
iJ
(1.5)
2.2.2. Thời gian dự trữ riêng loại 2

d
iJ
dl
= max{0; t
i
s
- t
J
m
- t
iJ
} (1.7)
2.2.4. Thời gian dự trữ chung của các công việc không găng.
Thời gian dự trữ chung của công việc (i,j) đợc ký hiệu là d
iJ
c
là khoảng
thời gian đợc sử dụng cho các công việc không găng kề nhau trên đờng đi dài
nhất từ 1 đến n qua công việc (i,j) đó.
Ta có công thức tính thời gian dự trữ chung của công việc (i,j) nh sau :
d
iJ
c
= d
ịJ
- d
iJ
dl
(1.8)
IV. Hệ số căng và hệ số rỗi công việc

dg
là độ dài đờng găng
t
dg
(l
max
ij
) là độ dài đoạn đờng găng trùng với đờng đi dài nhất từ sự
kiện 1 đến sự kiện n qua công việc (i,j).
Các công việc có hệ số căng bằng 1, có nghĩa là nhịp độ hoàn thành công
việc này rất căng thẳng đòi hỏi phải có sự quan tâm sát sao của ngời quản lý,
đó là các công việc găng. Hệ số căng của các công việc gần bằng 1 thì mức độ
căng thẳng của thời hạn hoàn thành công việc đó càng lớn. Những công việc
có hệ số căng xấp xỉ 1 ngời ta gọi chúng là các công việc gần găng. Khi chỉ
đạo sản xuất, mức độ quan tâm của ngời quản lý tuỳ thuộc vào hệ số căng của
từng công việc. Công việc găng đợc các nhà quản lý quan tâm nhiều nhất sau
đó đến các công việc gần găng và mức độ quan tâm của họ sẽ giảm dần theo
chiều giảm của hệ số căng của công việc.
2. Hệ số rỗi của công việc
Đối với các công việc có hệ số căng thấp (nhỏ hơn 1 khá nhiều), ngời ta
thờng tìm hiểu xem thời gian hoàn thành các công việc này có thể kéo dài đợc
bao nhiêu lần mà không ảnh hởng đến thời hạn hoàn thành các công việc
khác. Vì vậy, ngoài hệ số căng ngời ta còn dùng thêm hệ số rỗi công việc.
Hệ số rỗi công việc (i,j) đợc ký hiệu là K
iJ
r
, nó đợc xác định theo công thức
sau:
K
iJ

ý nghĩa khi gắn liền với yêu cầu: Làm thế nào để sự tăng chi phí do rút ngắn
thời gian là nhỏ nhất. Đây là bài toán tơng đối phức tạp vì cần phải so sánh
nhiều phơng án có thể rút ngắn thời gian. Hiện nay, bằng thuật toán chúng ta
có khá nhiều phơng pháp tính toán nh phơng pháp giải bài toán trên mạng, bài
toán tìm luồng cực đại.
Tuy nhiên, chỉ có một số ít phơng pháp áp dụng đợc trong thực tế. Để rút
ngắn thời gian, ta có thể thay đổi về kỹ thuật hoặc về tổ chức, thờng đợc giải
quyết bằng cách sắp xếp lại các công việc thay thế những công việc này bằng
những công việc khác. Các sự thay đổi này không nhất thiết phải kèm theo sự
thay đổi về phơng tiện.
Chỉ cần gộp lại hay phân nhỏ một số công việc trên đờng găng, đã có thể
đa đến kết quả là đờng găng đổi hớng và chiều dài của nó đợc rút ngắn, phân
nhỏ công việc tạo thêm những công việc mới có thể làm đồng thời với những
công việc cũ, và nh vậy bao giờ cũng có khả năng rút ngắn toàn bộ thời gian
của quá trình sản xuất.
Nếu làm theo cách này có kết quả thì không phải chi phí gì thêm, vì thời
gian thực hiện từng công việc là hợp lý, ta sẽ phải rút ngắn thời gian thực hiện
một số công việc, để rút ngắn thời hạn toàn bộ quá trình sản xuất. Chúng ta có
thể đạt đợc bằng cách :
- Tăng thêm công nhân lao động để rút ngắn thời gian.
- Chuyển giao công nghệ từ lao động thủ công sang cơ giới.
- Tăng thêm máy móc, thiết bị.
- Tổ chức lại sản xuất, phân chia thành các công đoạn.
- Làm thêm giờ, thêm ca.

13
Tất nhiên các biện pháp trên sẽ kéo theo sự tăng thêm chi phí, mỗi công
việc có tầm quan trọng khác nhau, chúng ta phải trả lời đợc câu hỏi rút ngắn
bao nhiêu, rút ngắn công việc nào, để đạt đợc thời hạn quy định mà chi phí
tăng thêm là ít nhất?

thêm chi phí.
Trong phơng pháp sơ đồ mạng, chúng ta đã giả thiết thời gian thực hiện
mỗi công việc (i,j) là một số xác định (t
ij
). Nh vậy, thời gian này là một hằng
số. Khi cần rút ngắn thời gian thì thời gian thực hiện một số công việc trở
thành những biến số độc lập đợc xác định trong khoảng:

14
t
A

t
iJ

t
B
Trong đó:
t
A
: thời gian tối thiểu thực hiện công việc (i,j)
t
B
: thời gian tối đa thực hiện công việc (i,j), còn gọi là thời gian bình th-
ờng thực hiện công việc (i,j). Với thời gian này, công việc đợc tiến hành trong
những điều kiện bình thờng và chi phí nhỏ nhất.
Để thấy rõ đợc mối quan hệ giữa thời gian và giá thành ta đi xét một vài chỉ
tiêu liên quan sau.
2.1. Hệ số giá thành
Khi giảm thời gian thì chi phí và giá thành sẽ tăng thêm sự tăng giá

điểm của từng loại có ảnh hởng rất riêng biệt đến bài toán mà ta nghiên cứu.
2.2.1. Chi phí gián tiếp
Quá trình tối u hoá sơ đồ mạng lới có liên quan đến chi phí tiến hành các
công việc, tuy nhiên các chi phí này thờng chỉ là các chi phí trực tiếp tiến hành
các công việc chứ không bao gồm các chi phí gián tiếp bởi vì thời gian tiến
hành công việc ít chịu ảnh hởng của các chi phí gián tiếp này, vả lại nếu muốn
tính đến cả chi phí gián tiếp của từng công việc thì chi phí này là các chi phí
phân bổ mà việc phân bổ các chi phí cho các công việc là việc làm khá phức
tạp và khó chính xác nên ngời ta thờng bỏ qua.
2.2.2. Chi phí trực tiếp
Khác với chi phí gián tiếp, chi phí trực tiếp tăng khi thời gian giảm và khi
thời gian vợt quá giới hạn của thời gian bình thờng thì chi phí trực tiếp cũng
tăng khi thời gian tăng.

15
Đồ thị chi phí trực tiếp (hình 1.6) là một đờng cong bậc hai có cực tiểu
tại điểm bình thờng. Trong thực tế thờng không có đủ số liệu, nên đờng cong
biểu diễn mối quan hệ thời gian và giá thành thờng lấy gần đúng là một đờng
thẳng.
Hình 1.6: Đồ thị chi phí trực tiếp
Giá thành(c) D(t
A
,max)

A(t
A
,c

).
t
B
: Thời gian thực hiên dự án trong điều kiện bình thờng.
t
A
: Thời gian tối thiểu thực hiện dự án.
Từ đồ thị ta có:
C
iJ
= h
GT
iJ
*t
iJ
+ b
iJ
(1.12)
Hệ số h
GT
iJ
: Có ảnh hởng quyết định tới kết quả của bài toán.
b
iJ
: Biểu thị số chi phí cố định nên không có tác dụng gì trong việc giải
bài toán.
Từ các hàm số giá thành của các công việc (i,j) ta có thể đi tới hàm số giá
thành toàn bộ.
Hàm số giá thành toàn bộ đợc biểu diễn nh sau:
C = C

sớm nhất.
Bài toán trên đây thuộc loại bài toán tối u hoá sơ đồ mạng lới. Bài toán
này có thể đợc giải bằng nhiều phơng pháp khác nhau nh phơng pháp quy
hoạch tuyến tính, phơng pháp quy hoạch động, nhng đơn giản nhất và thông
dụng nhất là phơng pháp Ford-Fulkerson.
Nội dung của phơng pháp tối u hoá sơ đồ mạng lới bằng Ford-Fulkerson
là xuất phát từ sơ đồ mạng lới ứng với một phơng án tối u ở nhịp độ nào đó
(thờng xuất phát từ nhịp độ bình thờng) tiến hành biến đổi từng bớc sơ đồ
mạng lới trên cơ sở rút ngắn thời gian hoàn thành các công việc nằm trên đờng
găng.
2. Trình tự áp dụng sơ đồ mạng lới
Không nên quan niệm rằng sơ đồ mạng lới là một công cụ vạn năng, đợc
áp dụng cho mọi lĩnh vực, mọi đối tợng và hễ đa vào áp dụng là dẫn đến hiệu
quả kinh tế cao.
Thực chất, sơ đồ mạng lới thờng đợc áp dụng trong các lĩnh vực kế hoạch
hoá và chỉ đạo các quá trình sản xuất, trong đó các khâu công việc có các mối
liên hệ phức tạp. Hơn nữa, muốn đa phơng pháp sơ đồ mạng lới áp dụng vào
sản xuất có kết quả chúng ta phải thay đổi phơng pháp tổ chức lao động, phải

17
xây dựng đợc hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến, giảm bớt các khâu
chỉ đạo trung gian, áp dụng cơ chế quản lý thích hợp. Đối với ngời chỉ đạo,
đòi hỏi phải luôn bám sát sản xuất, có trình độ khoa học kỹ thuật, nhạy bén và
sáng tạo trong mọi tình huống, đồng thời phải luôn có ý thức làm chủ và có
tinh thần khắc phục khó khăn thì việc áp dụng sơ đồ mạng lới mới có thể đem
lại kết quả mong muốn.
Khi áp dụng sơ đồ mạng lới vào sản xuất thông thờng ngời ta tiến hành
theo trình tự sau:
2.1. Bớc chuẩn bị
Đây là một bớc khá quan trọng, nó quyết định phần lớn sự thành công

+ Ước lợng với xác suất lớn nhất (m): Là thời gian hoàn thành công việc
với khả năng xảy ra cao nhất.
+ Ước lợng bi quan (b): Là thời gian hoàn thành công việc trong điều
kiện sản xuất khó khăn nhất.
2.1.3. Lập bảng tổng hợp sơ bộ
Các kết quả thu đợc ở phần trên đợc tổng hợp lại vào bảng (1.7) sau:
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp sơ bộ
Stt
Tên
công
Đơn vị
phụ
Trình tự
tiến hành
Định mức Số l
ợng
lao động
Thời gian
hoànthành
Bậc thợ
Mức độ
lao động
1 2 3 4 5 6 7 8
2.2. Xây dựng sơ đồ mạng lới
Dựa vào dữ liệu trong bảng (1.7), theo quy tắc thiết lập sơ đồ mạng lới ta
sẽ xây dựng sơ đồ mạng lới biểu diễn quá trình sản xuất đợc nghiên cứu.
2.3. Phân tích sơ đồ mạng lới theo chỉ tiêu thời gian
Sau khi xây dựng xong sơ đồ mạng lới ta tiến hành phân tích nó theo chỉ
tiêu thời gian. Cần chú ý rằng khi đa sơ đồ mạng lới vào sản xuất, việc thực
hiện các công việc chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, có những nhân

sản xuất và có biện pháp đẩy nhanh quá trình sản xuất.
Tóm lại, để việc áp dụng sơ đồ mạng lới vào tổ chức sản xuất có hiệu quả
thì quá trình áp dụng nó cần phải đợc tiến hành theo một trình tự nhất định.
Quá trình đó có thể đợc mô tả bằng sơ đồ ở hình (1.8) dới đây:

20
Hình 1.8: Quá trình áp dụng sơ đồ mạng lới vào sản xuất
VII. Sự cần thiết phải áp dụng phơng pháp sơ đồ mạng
trong quản trị kho tàng
Dầu khí nói chung là một khoáng sản quý do thiên nhiên ban tặng cho
con ngời. Nó đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, vì nó vừa là nguyên liệu vừa là năng lợng. Đồng thời là nguồn thu nhập
ngoại tệ mạnh cho các nớc sản xuất dầu thô.

21
Bớc chuẩn bị
Xây dựng sơ
đồ mạng lới
Phân tích sơ
đồ mạng lới
Tối
u hoá sơ
đồ mạng lới
Xác định
nhiệm vụ cho
ngời thực hiện
Thực hiện theo
sơ đồ mạng lới
Lập lại và
phân tích lại

Có thể nói rằng việc xây dựng hệ thống kho tàng đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào là một yêu cầu cần thiết, chỉ trừ trờng hợp một số doanh
nghiệp kinh doanh các sản phẩm mà quá trình mua sắm và quá trình sử dụng
chúng đợc tiến hành đồng thời do chúng đợc vận chuyển liên tục đến doanh
nghiệp bằng dây dẫn hoặc đờng ống (điện, nớc). Còn lại đối với hầu hết mọi
loại hàng hoá khác đều mang đặc điểm là tách rời quá trình mua sắm và sử
dụng nên doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức lu kho chúng. Lu kho ở đây đợc
hiểu theo hai nghĩa, thứ nhất với ý nghĩa là dự trữ thì lu kho chính là quá trình
dự trữ hàng hoá ở trong kho sau khi hàng hoá đợc nhập vào doanh nghiệp và
trớc khi xuất chúng ra khỏi doanh nghiệp (đem bán), chẳng hạn nh xăng dầu
sau khi đợc nhập từ các kho lớn của Tổng công ty đợc các công ty thành viên
dự trữ trong các kho, bể chứa của công ty mình sau đó mới có thể xuất bán

22
cho thị trờng. Thứ hai có thể hiểu lu kho là một bộ phận của quá trình sản
xuất, chẳng hạn nếu cần phải lu kho để làm khô (gỗ, gạch ngói) hoặc lên men
và chín (rợu vang, đồ hộp) trớc khi chúng có thể đợc chế biến tiếp tục hay
đem bán, loại lu kho này đợc gọi là lu kho sản xuất. Tuy nhiên, trong điều
kiện giá tăng hoặc những hạn hẹp về mua sắm trong tơng lai thì bên cạnh các
chức năng cân đối và bảo hiểm việc dự trữ còn có ý nghĩa đầu cơ. Trong trờng
hợp này, lợng đặt hàng không dựa trên cơ sở cầu của thời kỳ kế hoạch mà th-
ờng dựa trên cơ sở năng lực kho tàng và các khả năng về tài chính.
Muốn lu kho doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng thích hợp.
Giữa mua sắm, vận chuyển và lu kho tồn tại mối quan hệ sau: mọi hàng hoá
mua sắm ở thị trờng phải đợc vận chuyển đến doanh nghiệp và tạm thời dự trữ
trong kho (trừ các trờng hợp ngoại lệ). Việc tính toán, bố trí hệ thống kho tàng
phải nhằm mục tiêu đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất (bán hàng) với chi phí
kinh doanh tối thiểu. Doanh nghiệp không chỉ hình thành kho nhập mà còn cả
kho chuẩn bị, kho trung gian và kho xuất vật t. Kho nhập chứa các vật t hàng
hoá mua vào và chuẩn bị cho việc xuất vật t hàng hoá. Kho chuẩn bị đợc tổ

Trờng hợp bố trí kho tàng tập trung là tơng đối đơn giản. Trong trờng hợp
bố trí kho phân tán, phải tính toán lựa chọn địa điểm và bố trí kho tàng sao
cho đạt đợc chi phí kinh doanh cho vận chuyển nhỏ nhất. Muốn thế phải chú ý
không phải chỉ tới khoảng cách kho tàng so với nơi cung ứng mà thờng phải
chú ý đến cả các đờng vận chuyển, trọng lợng và thể tích của sản phẩm cần
phải chuyển đến các điểm sản xuất của doanh nghiệp. Trong trờng hợp này,
nếu không có sự bắt buộc của sản xuất thì việc tính toán, xác định số lợng và
địa điểm xây dựng kho tàng phải dựa trên cơ sở xác định đồng thời quãng đ-
ờng và hớng vận chuyển, khả năng kết hợp hai chiều trong khâu vận chuyển.
Xác định số lợng kho cũng nh địa điểm đặt kho tối u trong hệ thống kho
phân tán sẽ đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi hoặc là mua nguyên vật liệu trên địa bàn rộng
hoặc là tổ chức sản xuất trên địa bàn rộng.
- Nếu căn cứ vào hình thức xây dựng kho tàng có kho ngoài trời và kho
trong nhà. Các kho ngoài trời tuy đỡ chi phí kinh doanh xây dựng kho tàng
song lại không đáp ứng đợc việc bảo quản hàng hoá nên chỉ sử dụng đối với
loại hàng hoá không bị mất phẩm chất bởi nắng, ma và những thay đổi khác
về khí hậu, thời tiết. Ngoài ra, còn phân biệt kho thông thờng và kho đặc biệt
nh bồn chứa. Các loại kho đặc biệt chỉ đặt ra yêu cầu kỹ thuật của hàng hoá
cần bảo quản đòi hỏi.
- Nếu căn cứ vào trang thiết bị cho toàn bộ khu vực kho ngời ta phân
biệt nhiều loại kho tàng khác nhau:
+ Trờng hợp thông thờng nhất là kho trong nhà nhiều tầng hay một tầng.
Kho một tầng có u điểm là hàng hoá lu kho dễ xếp vào và chuyển ra. Hàng

24
hoá lu kho thông thờng có thể bố trí trực tiếp vận chuyển bằng xe tải. Lợi thế
chi phí vận tải bằng phơng tiện này lại so với nhợc điểm lớn: cần có diện tích
lớn cho các phơng tiện vận chuyển ra vào kho nên làm tăng chi phí kinh doanh
về nhà kho. Kho nhiều tầng tận dụng đợc diện tích đất đai song gây khó khăn

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status