Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Danh mục các chữ viết tắt
DTT Hãng Kiểm toán Deloitte Touche Tohmatsu
AS/2 Audit System/2 Hệ thống Kiểm toán
VACO Công ty Kiểm toán Việt Nam
KTTC Kiểm toán tài chính
KTV Kiểm toán viên
BCTC Báo cáo tài chính
KSNB Kiểm soát nội bộ
TSCĐ Tài sản cố định
TK Tài khoản
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
1
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Biểu số 1 : Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán. 9
Biểu số 2 : Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán với bằng chứng. 10
Sơ đồ 1 : Tơng quan chi phí giữa các thử nghiệm kiểm toán. 10
Biểu số 3 : Những thay đổi về mức độ sử dụng các thử nghiệm trong các cuộc kiểm toán
khác nhau.
11
Biểu số 4 : Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn theo giá trị luỹ tiến. 17
Biểu số 5 : Ma trận kiểm tra định hớng. 20
Biểu số 6 : Sự tăng trởng doanh thu của Công ty Kiểm toán Việt Nam qua các năm. 28
Biểu số 7 : Số lợng nhân viên của Công ty Kiểm toán Việt Nam qua các năm. 29
Biểu số 8 : Số lợng kiểm toán viên đợc cấp chứng chỉ CPA tại Việt Nam. 30
Sơ đồ 2 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 31
kiểm tra chi tiết, KTV có thể thu thập đợc những bằng chứng có độ tin cậy cao về
số d tài khoản cũng nh các nghiệp vụ kinh tế.
Trên thực tế, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số d là một phần của thử
nghiệm cơ bản đã đợc ghi nhận trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
2
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Bằng chứng kiểm toán. Nhờ những bằng chứng thu thập đợc qua kiểm tra chi
tiết, KTV có thể phát hiện ra những sai sót trọng yếu ảnh hởng đến BCTC.
Với ý nghĩa của phơng pháp kiểm tra chi tiết cùng với thực tế qua một số
lần thực hiện kiểm tra chi tiết tại các khách hàng của Công ty Kiểm toán Việt Nam
(VACO) trong quá trình thực tập, tôi nhận thấy kiểm tra chi tiết là một công việc
quan trọng và cần thiết trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Do vậy, tôi đã chọn đề tài Tìm hiểu việc áp dụng phơng pháp kiểm tra
chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam
thực hiện" cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của tôi là đạt đợc sự hiểu biết chung về cách thức thực
hiện kiểm tra chi tiết, nắm bắt các bớc cơ bản để tiến hành kiểm tra trong thực tế
công tác kiểm toán tại VACO và từ đó đa ra một số ý kiến đề xuất để góp phần
nhằm nâng cao hiệu quả của kiểm tra chi tiết.
Trên cơ sở mục tiêu đề ra, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài Lời nói đầu
và Kết luận, gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về kiểm tra chi tiết trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
Phần thứ hai: Phơng pháp kiểm tra chi tiết áp dụng trong thực tiễn hoạt động
kiểm toán tài chính do VACO thực hiện.
từng loại nguồn vốn của đơn vị đợc kiểm toán. Vì thế, KTTC phải hình thành những
thử nghiệm với việc kết hợp các phơng pháp kiểm toán cơ bản để thu thập các bằng
chứng kiểm toán làm cơ sở đa ra ý kiến đúng đắn về các Bảng khai này.
Trong kiểm toán BCTC, thử nghiệm đợc hiểu là các cách thức hay trình tự
xác định trong việc vận dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán
ngoài chứng từ vào việc xác minh các nghiệp vụ, các số d tài khoản hoặc các khoản
mục cấu thành Bảng khai tài chính
(12.17)
Các thử nghiệm trong KTTC gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ
bản. Tuỳ thuộc vào yêu cầu và đối tợng cụ thể cần kiểm tra, KTV sẽ sử dụng các
thử nghiệm thích hợp hoặc đôi khi kết hợp cả hai thử nghiệm này.
Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát)
Thử nghiệm kiểm soát là các thử nghiệm đợc tiến hành để thu thập bằng
chứng về sự hữu hiệu của các quy chế kiểm soát và các bớc kiểm soát tại đơn vị đợc
kiểm toán. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ thì thử nghiệm kiểm soát bao gồm:
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
4
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Kiểm tra chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế và các sự kiện để thu đợc bằng
chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát
nội bộ;
Phỏng vấn, quan sát thực tế việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soát của
những ngời thực thi công việc kiểm soát nội bộ xem có để lại bằng chứng kiểm soát
hay không;
Kiểm tra lại việc thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ để đảm bảo rằng chúng có
đợc đơn vị thực hiện hay không.
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
5
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, kiểm
toán viên phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cả
hai.
(3.81)
Nh vậy, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số d là một phần của các thử nghiệm
áp dụng trong KTTC. Trên thực tế, dựa vào kinh nghiệm và khả năng xét đoán của
mình, KTV sẽ lựa chọn các thử nghiệm cơ bản hay kiểm soát hoặc kết hợp cả hai
miễn là thu đợc bằng chứng đầy đủ và đáng tin cậy trên cơ sở xem xét mối quan hệ
giữa hiệu quả kiểm toán với chi phí kiểm toán.
1.1.2. Bản chất và vai trò của phơng pháp kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắc
nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số d để kiểm
toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d trên khoản mục hay loại nghiệp
vụ
(12.133)
Với cách định nghĩa này, kiểm tra chi tiết đợc xem là một thủ tục kiểm toán
đợc áp dụng trong KTTC nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán và thực hiện các thử
nghiệm kiểm toán. Trong cuốn Sổ tay kiểm toán Sách chuyên khảo thì kiểm
tra chi tiết là việc áp dụng một hay nhiều trong số bảy kỹ thuật kiểm toán đối với
từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d tài khoản hay loại hình nghiệp vụ.
(8.119)
. Các kỹ thuật áp dụng thờng xuyên khi tiến hành các biện pháp kiểm tra chi
tiết là so sánh, tính toán, xác nhận, điều tra, kiểm tra thực tế.
Nh vậy, cả hai khái niệm về kiểm tra chi tiết đều chỉ rõ KTV cần hớng tới
vậy, KTV sử dụng phơng pháp chọn mẫu kiểm toán khi:
Bản chất và mức độ trọng yếu của số d tài khoản không đòi hỏi phải kiểm toán
toàn bộ.
Cần đa ra kết luận về số d đó dựa trên mẫu chọn.
Xem xét đến chi phí và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Nh vậy bản chất của kiểm tra chi tiết là đa ra kết luận về số d tài khoản đợc
kiểm tra thông qua phơng pháp kiểm tra chọn mẫu. Phơng pháp kiểm tra chi tiết
mang lại hiệu quả cao trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán. Tuy nhiên, vai trò
đó của kiểm tra chi tiết đợc thể hiện khác nhau ở các cuộc kiểm toán khác nhau.
Trớc hết vai trò của phơng pháp này thể hiện ở phạm vi áp dụng của nó.
Kiểm tra chi tiết không phải đợc áp dụng trong mọi trờng hợp mà phạm vi sử dụng
nó tuỳ thuộc vào từng cuộc kiểm toán cụ thể. Thông thờng, để đạt đợc hiệu quả
kiểm toán cao, KTV bắt đầu tiến hành các thử nghiệm phân tích, đến trắc nghiệm
công việc qua trắc nghiệm trực tiếp số d.
Kiểm tra chi tiết thờng có hiệu lực đối với những mục tiêu kiểm toán liên
quan đến các nghiệp vụ không thờng xuyên và số lợng các nghiệp vụ phát sinh lớn.
Trờng hợp không phát hiện sai sót trọng yếu khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
và thử nghiệm phân tích đối với các nghiệp vụ thờng xuyên, KTV cũng cần áp dụng
phơng pháp kiểm tra chi tiết để có bằng chứng chắc chắn cho các kết luận của
mình.
Vai trò của kiểm tra chi tiết không chỉ thể hiện ở phạm vi sử dụng nó mà
quan trọng hơn là xem xét vai trò của kiểm tra chi tiết trong mối liên hệ với các thử
nghiệm kiểm toán khác, trong mối quan hệ với một số kiểu mẫu bằng chứng, trong
tơng quan về chi phí cho một cuộc kiểm toán và trong các cuộc kiểm toán khác
nhau.
Thứ nhất, xem xét vai trò của kiểm tra chi tiết trong mối liên hệ với các thử
nghiệm kiểm toán khác. Mối quan hệ này đợc thể hiện nh sau:
Biểu số 1: Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán
Các thử nghiệm
kiểm soát +
thử nghiệm với một số kiểu mẫu bằng chứng.
ứng với mỗi thử nghiệm kiểm toán thì kiểu mẫu bằng chứng thu thập đợc là
khác nhau. Điều đó đợc thể hiện qua biểu sau:
Biểu số 2: Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán với bằng chứng
Các thử
nghiệm
Kiểu mẫu bằng chứng
Kiểm kê
vật chất
Xác
nh
ận
Tài liệu
chứng
minh
Quan
sá
t
Phỏng
vấn
Chính xác
về mặt kỹ
thuật
Thể thức
phân tích
Kiểm soát
Phân tích
Kiểm tra
kém hơn các thử nghiệm khác? Câu trả lời là phơng pháp kiểm tra chi tiết liên quan
đến kiểu mẫu bằng chứng là kiểm kê vật chất và gửi th xác nhận. Việc kiểm kê là
phức tạp bởi với mỗi khách hàng thì chủng loại mặt hàng, đơn giá từng mặt hàng, vị
trí của kho hàng là rất nhiều và khác nhau. Công việc kiểm kê thờng đợc KTV tiến
hành trớc mùa kiểm toán vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Bên cạnh đó, mỗi
cuộc kiểm toán KTV phải gửi hàng mấy chục th xác nhận đến các đơn vị có quan
hệ kinh tế với doanh nghiệp đợc kiểm toán song số th hồi đáp KTV nhận đợc hầu
nh không bao giờ bằng với số đã gửi đi. Với những th cha đợc trả lời hoặc KTV gửi
tiếp th lần hai hoặc thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế. Vì thế, chi phí cho việc gửi
th xác nhận sẽ tăng lên rất nhiều. Do vậy, KTV luôn cố gắng lập kế hoạch kiểm
toán sao cho hạn chế tối đa việc thực hiện kiểm tra chi tiết dù không thể bỏ qua nó.
Thứ t, vai trò của các thử nghiệm kiểm toán trong cuộc kiểm toán khác
nhau
Các thử nghiệm kiểm toán thay đổi đáng kể về mức độ ở các cuộc kiểm toán
khác nhau.
Biểu số 3: Những thay đổi về mức độ sử dụng các thử nghiệm trong các cuộc
kiểm toán khác nhau
Thử nghiệm kiểm
soát
Thử nghiệm phân
tích
Kiểm tra chi tiết
Cuộc kiểm toán 1 E E S
Cuộc kiểm toán 2 M E M
Cuộc kiểm toán 3 N M E
Cuộc kiểm toán 4 M E E
Trong đó: E = mức độ nhiều S = mức độ ít
M = mức độ trung bình N = không
(1.237)
Xét cuộc kiểm toán 1: Khách hàng là một công ty lớn với các quá trình
1.2. Kiểm tra chi tiết số d và nghiệp vụ trong kiểm toán báo cáo tài
chính
Thông thờng một cuộc kiểm tra chi tiết số d và nghiệp vụ đợc thực hiện qua
bốn bớc là lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, lựa chọn số d và nghiệp vụ cho kiểm tra
chi tiết, thực hiện các phơng pháp kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục đã chọn
và cuối cùng là phát hiện và xử lý các sai sót.
B ớc 1: Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết
Để lập kế hoạch cho một cuộc kiểm tra chi tiết, KTV phải dự kiến đợc kết
quả của các thử nghiệm kiểm soát và các thủ tục phân tích mà họ sẽ thực hiện. Tuy
nhiên, việc dự kiến kết quả các thử nghiệm kiểm soát muốn chính xác lại phụ thuộc
vào sự hiểu biết của KTV về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng.
Thật vậy, các quá trình kiểm soát hiệu quả sẽ làm mức rủi ro kiểm soát giảm
xuống; theo đó các thử nghiệm cơ bản cũng đợc thực hiện với số lợng ít mà mục
tiêu kiểm toán vẫn đợc đảm bảo. Ngợc lại, nếu quá trình kiểm soát không hiệu quả
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
10
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
thì KTV sẽ tăng cờng các thử nghiệm cơ bản để thu thập các bằng chứng cần thiết
bổ trợ cho ý kiến của mình.
Mục đích của phơng pháp kiểm tra chi tiết là kiểm tra tính trung thực và hợp
lý của số d tài khoản phản ánh trên BCTC thông qua việc xem xét các bằng chứng
bổ trợ cho một số hoặc tất cả các phần tử tạo nên số d tài khoản đó. Nếu trong quá
trình kiểm tra, KTV nhận thấy không có sai sót hoặc sai sót không trọng yếu thì có
thể kết luận số d tài khoản không có sai sót trọng yếu.
Ngoài ra, kiểm tra chi tiết còn nhằm mục đích là ớc tính giá trị chênh lệch
kiểm toán đối với cơ sở dẫn liệu của BCTC đang chứa đựng khả năng có sai sót
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
11
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Đặc biệt chi phí cho việc kiểm tra tất cả các số d tài khoản thờng rất tốn kém.
Nh vậy, nếu không lựa chọn tất cả các khoản mục từ một tài khoản thì KTV
có thể lựa chọn một số khoản mục dựa trên cơ sở chọn điển hình những khoản mục
chính hoặc chọn mẫu đại diện hoặc kết hợp cả hai phơng pháp.
Lựa chọn khoản mục chính
Các khoản mục chính là những khoản mục mà dựa trên kinh nghiệm, sự
đánh giá và sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng, KTV nhận thấy
chúng có khả năng chứa đựng những sai sót trọng yếu.
Lựa chọn những khoản mục chính có thể hiệu quả hơn khi:
KTV có đợc bằng chứng kiểm tra chi tiết số liệt sau khi thực hiện những thủ tục
phân tích đối với toàn bộ tổng thể.
Tổng thể gồm một số lợng nhỏ các khoản mục lớn. Vì thế việc kiểm tra một số
lợng nhỏ các khoản mục chính sẽ rất hiệu quả.
Tổng thể chủ yếu bao gồm những nghiệp vụ không thờng xuyên hoặc các ớc tính
kế toán. Khi đó KTV lựa chọn những khoản mục này để kiểm tra mà không cần sử
dụng kỹ thuật chọn mẫu đại diện.
Chọn mẫu đại diện
Lấy mẫu kiểm toán là việc áp dụng phơng pháp kiểm toán cơ bản và tuân
thủ để kiểm tra dới 100% các khoản mục trong phạm vi số d của một tài khoản hoặc
loại nghiệp vụ để giúp kiểm toán viên thu thập, đánh giá bằng chứng của các số d,
nghiệp vụ có đặc điểm tơng tự nhau.
(9 204)
Chọn mẫu đại diện có thể có hiệu lực hơn khi:
KTV có ít hoặc không có bằng chứng kiểm toán từ những thủ tục phân tích và vì
(9.210)
Các phơng pháp chọn mẫu phi xác suất phổ biến là chọn theo lô (khối),
chọn mẫu tình cờ và chọn mẫu theo sự xét đoán.
Tóm lại, đa số các phơng pháp chọn mẫu trên đều có thể áp dụng cho quá
trình kiểm tra chi tiết. KTV sẽ đa ra kết luận về tổng thể dựa trên mẫu chọn. Song,
việc áp dụng các phơng pháp này tại các công ty kiểm toán lại linh hoạt hơn rất
nhiều. Với Hãng kiểm toán DTT, chọn mẫu để kiểm tra chi tiết bao gồm các kỹ
thuật sau:
Kiểm tra mẫu đại diện
Kiểm tra mẫu phi đại diện
Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh
Kiểm tra mẫu đại diện: là phơng pháp chọn mẫu một số nghiệp vụ nhất
định trong một số d tài khoản, kiểm tra các bằng chứng có liên quan, để rồi từ đó có
thể đa ra kết luận cho toàn bộ số d tài khoản đó. Kiểm tra mẫu đại diện gồm hai ph-
ơng pháp là phơng pháp thống kê và phơng pháp phi thống kê.
Phơng pháp thống kê: là phơng pháp chọn mẫu đại diện nhằm giúp KTV
định lợng chính xác độ tin cậy kiểm tra chi tiết.
Cách thức chọn mẫu theo phơng pháp chọn mẫu thống kê gồm:
- Chọn mẫu phát hiện
- Chọn mẫu ớc tính
- Chọn mẫu theo giá trị gộp
Chọn mẫu phát hiện: là phơng pháp thờng đợc sử dụng để đảm bảo rằng sai
sót trọng yếu là không tồn tại. Các kỹ thuật đợc sử dụng để chọn mẫu phát hiện
gồm:
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
13
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
2 21.000 24.000 6.500
X
- 16.500
3 6.000 30.000 26.500
X
4 4.000 34.000 -
5 2.500 36.500 36.500
X
6 5.000 41.500
7 12.000 53.500 46.500
X
. .
Kỹ thuật phân tầng (Two Strata TS)
Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng là kỹ thuật phân bổ các mẫu sẽ chọn theo từng
phần trên tổng số các nghiệp vụ phát sinh, dựa trên số lợng mẫu sẽ chọn.
Khi sử dụng kỹ thuật này, số d chọn mẫu của mỗi tầng sẽ đợc xác định trên
tổng của một nhóm các nghiệp vụ đợc phân tầng (tách ra khỏi số d chung toàn bộ).
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
14
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Tổng số mẫu chọn của các tầng nghiệp vụ sẽ bằng tổng số mẫu đợc chọn của số d
tài khoản đó, đợc xác định theo công thức:
N = Pop./J
Phơng pháp phân tầng thông dụng nhất khi áp dụng kỹ thuật này là chọn
toàn bộ các nghiệp vụ có giá trị lớn hơn bớc chọn mẫu J. Nếu số mẫu đã chọn vẫn ít
hơn số mẫu cần phải chọn thì số nghiệp vụ còn lại sẽ đợc phân làm hai tầng. Mỗi
tầng sẽ chọn một nửa số mẫu còn lại cha đợc chọn.
15
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Cũng vậy, nếu tổng thể quá nhỏ mà cỡ mẫu xác định đợc để kiểm tra chi tiết
thông qua phơng pháp chọn mẫu đại diện là rất nhỏ thì lúc này việc kiểm tra toàn
bộ các nghiệp vụ sẽ đợc thực hiện.
Trên đây là các phơng pháp chủ yếu nhằm xác định đợc số mẫu cần thiết
trong một tổng thể để tiến hành kiểm tra chi tiết. Tiếp theo KTV sẽ thực hiện kiểm
tra chi tiết đối với các khoản mục đã chọn.
B ớc 3: Thực hiện các phơng pháp kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục
đã chọn
Trong quá trình kiểm tra trên các khoản mục này KTV phải lu ý tới các sai
sót tiềm tàng đối với mỗi cơ sở dẫn liệu của BCTC. Theo Chuẩn mực Kiểm toán
Việt Nam số 500 Bằng chứng kiểm toán thì các sai sót tiềm tàng này bao gồm:
Hiện hữu: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài chính thực
tế phải tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo;
Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài
chính phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiệm hoàn trả tại thời điểm lập báo cáo;
Phát sinh: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy ra có liên
quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét;
Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra có liên
quan đến báo cáo tài chính phải đợc ghi chép hết các sự kiện liên quan;
Đánh giá: Một tài sản hay một khoản nợ đợc ghi chép theo giá trị thích hợp trên
cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc thừa nhận);
Chính xác: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đợc ghi chép theo đúng giá trị của
nó, doanh thu hay chi phí đợc ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán
học.
Trình bày và công bố: Các khoản mục đợc phân loại, diễn đạt và công bố phù
hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận).
định đợc hớng kiểm tra đối với tài khoản đó. Thật vậy, KTV chỉ cần kiểm tra trực
tiếp việc khai tăng so với thực tế của tài khoản tài sản và chi phí mà không cần kiểm
tra tới việc khai giảm của chúng. KTV có thể làm nh vậy vì việc khai giảm của
những tài khoản này sẽ đợc thực hiện gián tiếp thông qua kiểm tra các tài khoản tài
sản và chi phí hoặc tài khoản công nợ và doanh thu đối ứng với những tài khoản đó.
Sau khi KTV xác định đợc các khoản mục cần kiểm tra từ tổng thể, xác định
đợc hớng kiểm tra, công việc tiếp theo sẽ là thực hiện kiểm tra chi tiết bằng phơng
pháp thích hợp. Các phơng pháp kiểm tra chi tiết mà KTV có thể áp dụng gồm:
Quan sát vật chất (kiểm kê vật chất)
Xác nhận
Tính toán lại
Kiểm tra chứng từ gốc
Quan sát vật chất (kiểm kê vật chất)
Quan sát là phơng pháp đợc sử dụng để đánh giá một thực trạng hay hoạt
động của đơn vị đợc kiểm toán . Thông qua quan sát, KTV sẽ tận mắt chứng kiến
các bớc công việc thực hiện do ngời khác tiến hành. Việc quan sát chỉ cung cấp
bằng chứng có độ tin cậy cao về phơng pháp thực thi của doanh nghiệp vào thời
điểm quan sát nhng không thể hiện chắc chắn ở các thời điểm khác.
Kiểm kê vật chất là quá trình kiểm kê trực tiếp hay tham gia kiểm kê tài sản
thực tế. Đây là phơng pháp cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì đó là quá
trình xác minh sự hiện hữu của tài sản mang tính khách quan. KTV tham gia kiểm
kê với t cách là ngời quan sát và kiểm kê mẫu một số mặt hàng theo hớng đối chiếu
số trên sổ kế toán đến số thực tế tại kho hoặc từ số thực tế tại kho lên số trên sổ
sách. Nếu vì điều kiện nào đó KTV không thể trực tiếp tham gia kiểm kê tại thời
điểm kiểm kê thì KTV phải trình bày chi tiết này trong Báo cáo kiểm toán.
Việc trực tiếp tham gia kiểm kê là một điều kiện tốt để KTV đa ra ý kiến về
số d hàng tồn kho trên BCTC đồng thời KTV còn đánh giá đợc hiệu lực của hệ
thống KSNB đối với hàng tồn kho.
Xác nhận
Xác nhận là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh
Th xác nhận thụ động hay phủ định: Đây là những th xác nhận chỉ yêu cầu trả
lời khi ngời xác nhận không đồng ý với thông tin đa ra trong th. Tuy nhiên, KTV
khó có thể phân biệt giữa những ngời không đồng ý với thông tin cần xác nhận và
những ngời không quan tâm đến việc trả lời.
Nh vậy những bằng chứng kiểm toán thu đợc từ những th xác nhận phủ định
thờng không chắc chắn nên KTV không sử dụng kiểu xác nhận này làm nguồn cung
cấp chính về bằng chứng kiểm toán. KTV chỉ có thể sử dụng th này khi khả năng
xảy ra sai sót trọng yếu là thấp.
Trong hai hình thức th xác nhận khẳng định và phủ định thì hình thức th
khẳng định có mức bảo đảm tin cậy cao hơn cho kỹ thuật xác nhận, nhng chi phí
cũng cao hơn. Do vậy, tuỳ thuộc vào mức độ hệ trọng của thông tin cần cung cấp,
KTV sẽ lựa chọn hình thức gửi th xác nhận cho phù hợp.
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
18
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Ngoài ra, nếu th xác nhận lần thứ nhất gửi đi không đợc trả lời thì KTV có
thể tiến hành gửi th tiếp lần thứ hai và thứ ba. Nếu sau đó, câu trả lời vẫn không
nhận đợc thì KTV tiến hành những thủ tục kiểm toán thay thế. Những thủ tục thay
thế khác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu kiểm toán.
Ví dụ: Những thủ tục thay thế áp dụng khi những th xác nhận về khoản phải
trả không đợc phúc đáp có thể là những thủ tục đối chiếu các khoản mục nêu ra trên
th xác nhận với hoá đơn thanh toán tiền sau này, với chứng từ nhận hàng, hoặc với
những chứng từ, tài liệu khác để cung cấp bằng chứng cho cơ sở dẫn liệu về tính
hiện hữu.
Tóm lại quá trình gửi th xác nhận đợc tiến hành nh sau:
Lập các câu hỏi xác nhận hay yêu cầu khách hàng lập chúng.
KTV kiểm tra lại các câu hỏi xác nhận, bỏ chúng vào phong bì trong đó có ghi
KTV thu thập tài liệu làm bằng chứng cho kết luận cần khẳng định.
KTV thu thập tài liệu của nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào sổ. Theo đó,
KTV có thể quyết định kiểm tra từ chứng từ gốc lên sổ sách hoặc từ sổ sách kiểm
tra ngợc về chứng từ gốc.
Phơng pháp kiểm tra này tơng đối thuận tiện do tài liệu thờng là có sẵn
trong đơn vị, chi phí thu thập bằng chứng cũng thấp hơn các phơng pháp khác. Tuy
nhiên, độ tin cậy của bằng chứng thu thập bằng phơng pháp này lại phụ thuộc nhiều
vào nguồn gốc của bằng chứng. KTV phải luôn có thái độ hoài nghi nghề nghiệp
đối với độ thật giả của chứng từ để đề phòng trờng hợp các tài liệu cung cấp có thể
đã bị sửa chữa, giả mạo.
Nh vậy, sau khi đã áp dụng phơng pháp kiểm tra chi tiết thích hợp trên các
mẫu đã chọn ra, KTV cần đánh giá kết quả của kiểm tra chi tiết.
Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
Mục đích của việc đánh giá kết quả kiểm tra là xem xét các bằng chứng thu
thập đợc trong quá trình kiểm toán có đầy đủ và đáng tin cậy để KTV đa ra kết luận
về số d tài khoản đợc kiểm tra.
Với mục đích này, KTV cần xem xét tính thuyết phục, chính xác và đúng
đắn của các bằng chứng kiểm toán bổ trợ cho mẫu đợc chọn để kiểm tra.
Khi đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết, KTV không những chỉ phát hiện các
sai sót về tài khoản mà còn về chức năng hoạt động của hệ thống KSNB, hệ thống
thông tin, hoặc về tính khách quan của Ban giám đốc và năng lực của đội ngũ nhân
viên. Nếu sau kiểm tra xác định có các chênh lệch kiểm toán thì KTV phải điều tra
về tính chất, nguyên nhân, cân nhắc tính trọng yếu của chênh lệch này và ảnh hởng
của nó đến tình hình kinh doanh của khách hàng.
B ớc 4: Phát hiện và xử lý các sai sót
Trong quá trình kiểm tra chi tiết, KTV có thể phát hiện ra những sai sót
hoặc những chênh lệch kiểm toán. Xử lý chênh lệch kiểm toán tuỳ thuộc vào loại
chênh lệch kiểm toán, nguyên nhân của những chênh lệch và cả những thủ tục tiến
hành khi phát hiện các chênh lệch.
Các loại chênh lệch kiểm toán
KTV cần thực hiện những thủ tục kiểm toán khác hoặc những thủ tục bổ sung thích
hợp.
Trong một số trờng hợp, nếu phát hiện thấy có tình trạng cố tình bóp méo
thông tin trên BCTC, KTV sẽ cân nhắc lại các mục tiêu đặc thù và cơ sở dẫn liệu có
thể bị ảnh hởng. Khi cần khẳng định hay loại bỏ nghi ngờ về các vi phạm, KTV nên
thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán hay thực hiện các thủ tục kiểm toán khác.
Tuy nhiên, với biện pháp này không phải lúc nào chúng ta cũng có thể đa ra
một kết luận về nguyên nhân thực sự của một chênh lệch kiểm toán hoặc chủ ý của
những ngời liên quan đến chênh lệch này. Do đó, trớc khi thực hiện các thủ tục này,
KTV phải cân nhắc khả năng có đạt đợc mục đích hay không.
Nếu không thể khẳng định hoặc xoá bỏ đợc mối nghi ngờ về sai phạm thì
KTV sẽ cân nhắc ảnh hởng có thể có đối với BCTC đồng thời xem xét những luật
định liên quan cùng những t vấn về pháp lý tróc khi phát hành Báo cáo kiểm toán.
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
21
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Báo cáo về những chênh lệch kiểm toán đợc phát hiện
Với những chênh lệch đợc phát hiện cùng các bút toán điều chỉnh kèm theo,
KTV thông báo ngay lập tức cho Ban giám đốc và tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
có thể thông tin cho Hội đồng quản trị.
Để quyết định xem cần phải báo cáo phát hiện của mình cho ai trong doanh
nghiệp, KTV phải cân nhắc theo từng hoàn cảnh. Nếu có vi phạm, phải xét tới khả
năng có sự can thiệp của Ban quản lý đối với những sai sót đó. Trong hầu hết các tr-
ờng hợp, cần phải báo cáo vấn đề cho ngời trong công ty trực tiếp có trách nhiệm
quản lý đối tợng mà ta tin rằng có dính líu đến vụ gian lận. Nếu nghi ngờ rằng
những ngời này có trách nhiệm cuối cùng đối với toàn bộ phơng hớng hoạt động
của doanh nghiệp thì thông thờng cần đợc trợ giúp t vần về pháp lý để có những
165 TC/QĐ/TCCB ngày13/05/1991 của Bộ Tài chính. Trụ sở chính của Công ty ở số
8, đờng Phạm Ngọc Thạch - quận Đống Đa - Hà Nội. Nh vậy, Công ty Kiểm toán
Việt Nam VACO là công ty kiểm toán độc lập đợc thành lập đầu tiên và hiện là
công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam. VACO hoạt động theo Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty Kiểm toán Việt Nam, do Bộ Tài chính ban hành tại Quyết
định số 555/1998/QĐ/BTC ngày 23/04/1998 (thay thế Quyết định số 352
TC/QĐ/TCCB ngày 10/09/1994).
Một sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển của công ty Kiểm toán
Việt Nam là vào ngày 04/04/1995 theo Quyết định số 1187/GP của Uỷ ban Nhà nớc
về hợp tác đầu t cho phép một bộ phận của VACO liên doanh với Deloitte Touche
Tohmastu (DTT) thành lập Công ty liên doanh VACO-DTT.
Công ty liên doanh VACO-DTT đã thành lập chi nhánh tại Thành phố Hồ
Chí Minh theo Quyết định số 1187/GPĐT ngày 21/09/1995 của Uỷ ban Nhà nớc và
thành lập chi nhánh ở Hải Phòng theo Quyết định số 488 TC/QĐ/TCCB ngày
27/05/1996 của Bộ Tài chính.
Sự kiện đánh dấu sự chuyển đổi quan trọng của VACO từ một đối tác liên
doanh với DTT sang là thành viên của DTT là vào ngày 01/10/1997 theo Quyết định
số 697 TC/QĐ/TCCB của Bộ trởng Bộ Tài chính VACO mua lại phần vốn góp của
DTT trong liên doanh VACO-DTT và ngày 29/10/1997 theo Quyết định số
263/BKH-QLDA của Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t chuẩn y về việc nhận chuyển
nhợng quyền lợi và nghĩa vụ của DTT trong liên doanh VACO-DTT cho bên Việt
Nam là Công ty Kiểm toán Việt Nam. Là thành viên của DTT, VACO đợc sự hỗ trợ
đầy đủ về mặt kỹ thuật và chịu sự giám sát của DTT về mặt quy trình và chất lợng
kiểm toán đồng thời VACO cũng nhận đợc rất nhiều sự u đãi của DTT trong lĩnh
vực đào tạo, hớng dẫn các kỹ thuật kiểm toán; điển hình là việc chuyển giao cho
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
23
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
30
35
40
1991 1995 1999 2000 2001 2002
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Việt Nam qua các năm (đơn vị ngời)
Nh vậy đội ngũ nhân viên của Công ty liên tục tăng qua các năm và hiện
nay có khoảng 370 nhân viên. Tốc độ tăng nhân viên của VACO đạt bình quân 20
% năm. Đội ngũ nhân viên Công ty đợc đào tạo có hệ thống cả ở trong nớc và nớc
ngoài cùng với sự trợ giúp của đội ngũ chuyên gia, cố vấn của DTT có trình độ và
bằng cấp chuyên môn quốc tế.
Biểu sồ 8 : Số lợng kiểm toán viên đợc cấp chứng chỉ CPA
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Nguyễn Thu Hằng Kiểm toán 41
25
0
100
200
300
400
1991 1995 1998 2000 2002