TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC MỞ RỘNG QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI - Pdf 35

I. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC MỞ RỘNG QUAN HỆ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
1. Tính tất yếu khách quan của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Kinh tế đối ngoại là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia nhất định với các quốc
gia khác hoặc các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, được thực hiện dưới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên
cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng
- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đã và đang là xu thế tất yếu với hầu hết các nước
- Tính khách quan và phổ biến của nó bắt nguồn từ nhu cầu:
+ Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển không đồng đều về trình độ về khoa học kỹ thuật giữa nước này với
nước khác. Dẫn đến yêu cầu việc sử dụng sao cho có hiệu quả nguồn lực mỗi quốc gia.
+ Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, xu hướng mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại càng trở
nên sôi động. Cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại làm cho quá trình khu vực hoá và quốc tế hoá đời sống kinh tế trở
thành xu hướng tất yếu của thời đại:
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất:
• LLSX vượt khỏi khuôn khổ quốc gia để trở thành LLSX mang tính quốc tế
• Đẩy nhanh quá trình khu vực hoá, quốc tế hoá đời sống kinh tế, hình thành nền kinh tế như một chỉnh thể có nhiều quốc
gia tham gia, vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau từ đó tạo thành thị trường quốc tế với giá cả quốc tế chi phối.
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện giao thông vận tải,
thông tin liên lạc, có ý nghĩa rất to lớn:
• Rút ngắn khoảng cách và thời gian đi lại, thu nhận và sử lý thông tin nhanh chóng và thuận tiện.
Làm cho quá trình giao lưu, liên kết, phân công và hiệp tác quốc tế phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng và chiều sâu.
+ Quá trình quốc tế hoá đời sống được thể hiện:
• Sự phân công và hiệp tác quốc tế giữa các nước, các khu vực ngày càng phát triển: Một sản phẩm cuối cùng là kết quả
của hàng chục, hàng trăm cô nhiều nước khác nhaucùng tham gia sản xuất.
Ví dụ: sản xuất máy bay....
• Sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các nước ngày càng tăng:
Sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các nước ngày càng làm cho các nước phụ thuộc vào nhau ngày càng chặt chẽ
về nhiều mặt.
Mỗi nước có lợi thế riêng và khai thác tối đa lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh của mình.
Vì vậy thị trường của nền kinh tế vừa là đầu vào vừa là đầu ra đối với hoạt động kinh tế của mỗi nước.
• Sự hình thành kết cấu hạ tầng sản xuất quốc tế và chi phối sản xuất quốc tế:
Hệ thống giao thông quốc tế.

3. Nguyên tắc cơ bản nhằm quán triệt trong mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
a. Nguyên tắc bình đẳng:
- Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất quan trọng là nền tảng cho việc thiết lập và lựa chọn đối tác trong quan hệ kinh tế đối
ngoại.
- Nguyên tắc này xuất phát từ thực tế là mọi quốc gia đều có chủ quyền có quyền bình đẳng trong quan hệ quốc tế; bắt
nguồn từ yêu cầu của sự hình thành và phát triển thị trường quốc tế mà mỗi quốc gia là thành viên …
b. Nguyên tắc cùng có lợi.
Nguyên tắc này giữ vai trò là nền tảng kinh tế để thiết lập và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Cơ sở khách quan của nguyên tắc này là cùng có lợi bắt nguồn từ yêu cầu phải thực hiện các quy luật của kinh tế thị
trường trên phạm vi quốc tế
Nguyên tắc cùng có lợi còn là động lực kinh tế để thiết lập và duy trì lâu dài mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia. Cùng
có lợi là một trong nguyên tắc làm cơ sở cho chính sách kinh tế đối ngoại
c. Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia.
- Nguyên tắc này đòi hỏi các bên phải tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Tôn trọng các điều kiện đã kí kết, không đưa ra những điều kiện phương hại đến lợi ích của nhau, khong dùng cac biện
pháp có tính chất can thiệp vào nội bộ của nhau.
d. Nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong việc phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam
- Mọi hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại đều phải hướng vào mục tiêu đó…
III. NHỮNG HÌNH THỨC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHỦ YẾU HIỆN NAY
1. Ngoại thương
- Ngoại thương hay còn gọi là thương mại quốc tế… đây là một trong những hình thức chủ yếu và có hiệu quả nhất trong
các hình thức của kinh tế đối ngoại
- Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam ngoại thương có tác dụng rất lớn:
+ Góp phần làm tăng của cải và sức mạnh tổng hợp của mỗi nước
+ Là một động lực của sự tăng trưởng kinh tế quốc dân
+ Là sự điều tiết "thừa", "thiếu"của mỗi nước
+ Nâng cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nước
+ Tạo điều kiện cho người lao động có công ăn việc làm và nâng cao đời sống
Đối với nước ta xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của hoạt dodọng ngoại thương

- Các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ khác: bảo hiểm, thông tin bưu điện …
IV. Các giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
1. Đảm bảo sự ổn định về môi trường chính trị, kinh tế- xã hội .
Đây là nhân tố cơ bản, có tính quyết định đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là đối với việc thu hút đầu tư nước
ngoài.
2. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại.
- Đây là giải pháp quan trọng nhằm phát triển đa dạng và có hiệu quả kinh tế đối ngoại:
+ Một mặt phải mở rộng các hình thức kinh tế đối ngoại.
+ Mặt khác phải sử dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể.
3. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội .
Đây là một trong những vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội . Vì vậy, cần phải có chiến lược đầu tư đúng,
nhất là đầu tư trọng tâm có trong điểm, dứt điểm hiệu quả cao.
4. Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với kinh tế đối ngoại.
- Kinh nghiệm phát triển kinh tế của mỗi nước cho thấy nếu thiếu sự quản lý của nhà nước, kinh tế đối ngoại sẽ không thể
mở rộng và mang lại hiệu quả cao, thậm chí còn dẫn đến những hậu quả khó lường.
Vì vậy cần có sự quản lý của nhà nước để đảm bảo mục tiêu, phương hướng và giữ vững được những nguyên tắc cơ bản
trong kinh tế đối ngoại và có như vậy hoạt động kinh tế đối ngoại mới mang lại hiệu quả cao.
- Thông qua sự tăng cường vai trò của nhà nước sẽ khắc phục được tình trạng cạnh tranhthiếu lành mạnh, phat huy hiệu
quả của sự hợp tác trong nước để có sức mạnh cạnh tranh quốc tế,tránh được sự thua thiệt về lợi ích.
5. Xây dựng đối tác và tìm kiếm đối tác trong quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Việc xây dựng đối tác trong nước: Điều quan trong là phải xây dựng tững bước các đối tác mạnh( về vốn, công nghệ, ...)
- Xây dựng một số doanh nghiệp nhà nước thành tập đoàn xuyên quốc gia.
Như vậy năm giải pháp trên có vị trí khác nhau, song sự phân địng chỉ có ý nghĩa tương đối. Để mở rộng và nâng cao hiệu
quả kinh tế đối ngoại cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp trên, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người, đặc biệt những tư tưởng khoa
học tiên tiến có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai và có
tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạt động đó vào việc
giải quyết những nhiệm vụ mới do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội
đặt ra. Tuy nhiên, suy đến cùng, khả năng phản ánh vượt trước ý thức xã hội vẫn phụ thuộc
vào tồn tại xã hội.

Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào những điều
kiện lịch sử cụ thể; vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh;
vai trò lịch sử của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng; vào mức độ phản ánh đúng đắn của tư
tưởng đối với nhu cầu phát triển xã hội; vào mức độ mở rộng tư tưởng trong quần chúng,
…. Cũng do đó, cần phân biệt vai trò của ý thức tư tưởng tiến bộ và ý thức tư tưởng phản
tiến bộ đối với sự phát triển xã hội.
Như vậy, nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã
hội đã chỉ ra bức tranh phức tạp trong lịch sử phát triển của ý thức xã hội và đời sống tinh
thần xã hội nói chung. Nó bác bỏ mọi quan điểm siêu hình, máy móc tầm thường về mối
quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Quan điểm duy vật mácxít về vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và
tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là một trong những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa duy vật lịch sử, một trong những cơ sở phương pháp luận căn bản của hoạt động
nhận thức và thực tiễn.
Theo nguyên lý này, một mặt, việc nhận thức các hiện tượng của đời sống tinh thần xã hội
cần phải căn cứ vào tồn tại xã hội đã làm nảy sinh ra nó; mặt khác cũng cần phải giải thích
các hiện tượng đó từ những phương diện khác nhau thuộc nội dung tính độc lập tưởng đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status