tailieulovebook com chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh (1) - Pdf 35

Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

Cuốn CHINH PHỤC BÀI TẬP TỪ VỰNG TIẾNG ANH được biên soạn bởi GIA
ĐÌNH LOVEBOOK. Một số thông tin:
Anh em tham gia xây dựng: Lương Văn Thùy, Trần Hữu Đức, Nguyễn Lan Phương.
Anh em tham gia chỉnh sửa bản thảo: Tăng Hải Tuân, Trần Thị Nguyệt
NXB: ĐH quốc gia HN
Số trang: 664 trang Khổ A4
Giá bìa: 199.000 Vnđ
Ngày phát hành toàn quốc: 20/09/2015
Đặt trước sách Lovebook phiên bản 2.0: https://goo.gl/XeHwk5
Giải đáp các thắc mắc trong sách Lovebook: http://goo.gl/A7Dzl0
Tài liệu Lovebook chọn lọc:http://goo.gl/nU0Fze
Kênh bài giảng Lovebook: https://goo.gl/OAo45w
Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên Lovebook: goo.gl/ol9EmG

1


UNIT 1: FOOD 1
Part 1: Warm-up game – Word Finding
A
D
E
L
K
C
I
P

E
N
O
U
R
I
S
H
I
N
G
P
J
V
Y

C
U
V
B
L
S
J
T
C
K
A
R
E
A

P
S
R

U
G
M
H
U
A
A
S
O
R
S
E
G
R
I

W
O
R
D
L
I
S
T
Leaf
Appet

A
K
D
E
M
L
S
K
R
D
A
R
B
A
T

R
C
O
C
F
E
I
D
F
L
Y
V
K
O

D. Buds
2. This avocado
rather hard.
A. smells
B. senses
C. feels
D. tastes
3. Oranges are said to be
for me
but I don’t much like them.
A. appetizing
B.
nourishing
C.
healthy
D. good
4. In the jar there was a
which
looked like jam.
A. material
B.
substance
C. solid
D.
powder
5. Light
were served during the
meeting interval.
A. drinks
B. foods

use


10.
A glass of wine now and
then won’t

you any harm.
A. make
B. do
take
D. give
11.
husband won’t eat boiled cabbage; he prefers it
A. rough
B. wild
coarse
D. raw
12.
These bananas
rather hard.
A. sense
B. touch
feel
D. taste
13.
The trouble with eating oranges is that there are too many

C.
Her

A. course
B. plate
C.
food
D. dish
17.
Pasta in its various
forms is the
diet in Italy.
A. common
B. obvious
C.
usual
D. staple
18.
He
the potato whole!
A. tasted
B.swallowed
C.
chewed
D. bit
19.
Paella is one of
Spain’s traditional
.
A. dishes
B. tastes
C.
plates


additional
leaving
23.
Don’t put any cream on
my wild strawberries, I prefer
them .
A. natural
B.
ordinary
C.
simple
D.
plain
24.
Do you think it is possible to
on nothing but fruit?
A. live
enjoy

B.
C. eat
D.

make
25.
Eating
in
Poland are changing because of
the increasing standard of living.


LỜI GIẢI CHI
TIẾT
Ques
tion
1.
Đáp
án A.
leave
s.
Tạm dịch: Dì của tôi có thể đọc được
vận mệnh bằng … của trà.
Phân tích các đáp án:
Leaf (n): lá.
E.g: Throw the tea leaves on the flower
bed. (Ném lá trà lên luống hoa)
Ground (n): mặt đất.
E.g: He lost his balance and fell to the
ground. (Anh ấy mất cân bằng và rơi
xuống đất.)
Seed (n): hạt giống.

ĐÁ
5. D
15. D
25. C
35. D
45. C



Nourishing (adj): đủ dinh dưỡng.
E.g: The meals he cooked were always nourishing but never particularly appetizing. (những bữa ăn anh ấy nấu luôn
luôn đủ dinh dưỡng nhưng không bao giờ ngon cả.)
Healthy (adj): khỏe mạnh.
E.g: Keep healthy by eating well and exercising regularly. (Giữ cho bản thân khỏe mạnh bằng cách ăn đúng cách

tập luyện đều đặn.)
Good for sb/sth (adj): tốt cho, có lợi cho.
E.g: Too much sun isn't good for you. (tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời quá thì không tốt cho bạn)
Dựa vào văn cảnh ta có thể loại bỏ đáp án A (ngon miệng) vì người viết không thích ăn cam. Đáp án C. healthy sai
vì tính từ này dùng để chỉ tính chất của con người chứ không phải tính chất của quả cam. Dựa vào cấu trúc Good
for sb/sth, ta thấy đáp án chính xác là D. good
Question 4. Đáp án B. Substance
Tạm dịch: Ở trong cái bình có một chất nhìn giống như mứt.
Phân tích đáp án:
Material (n): vật chất, vật liệu (có mục đích sử dụng rõ ràng).
E.g: building materials (= bricks, sand, glass, etc.)
Substance (n): chất (rắn, lỏng, khí)
E.g: a sticky / rich / fatty substance (một chất dính/giàu dinh dưỡng/béo)


Solid (n): chất rắn.
Powder (n): bột.
E.g: The snow was like powder. (tuyết đã từng giống như bột.)


Theo đề bài, đây là chất lỏng cho nên các đáp án C, D sai. Ta sử dụng “material” khi có mục đích sử dụng rõ ràng,
và ở đây tác giả chỉ muốn nhắc tới “jam” như một chất có trong hũ. Do đó đáp án chính xác là B. Substance
Question 5: D. Đáp án
Tạm dịch: Đồ ăn đồ uống nhẹ được phụ vụ vào những lúc nghỉ của giờ họp.

Bowl (n): cái bát.
Dish (n):
1. c
á
i
đ
ĩ
a
.
2. m
ó
n
ă
n
.


E. : I can recommend the chef's dish of the day. (tôi có thể khuyên bạn nên ăn món ăn trong ngày của bếp
trưởng.)
Plate (n): đĩa, khay đựng đồ ăn.
Ta thấy rằng dish dùng đựng đồ ăn ngay, mỗi người có thể có một cái riêng. Còn plate chỉ đơn giản là một thứ dùng
để đặt thức ăn lên.
Course (n): đợt ăn (bữa ăn được chia thành nhiệt đợt ăn khác nhau).
E.g: first/second/main etc course - We had fish for the main course. (chúng tôi dùng cá trong đợt ăn chính)
Question 8: Đáp án A
Tạm dịch: Tôi thường xuyên dùng cà phê sữa vào buổi sáng.
Collocation: have something for breakfast: ăn gì vào buổi sáng.
E.g: We had bacon and eggs for breakfast. (tôi ăn thịt lợn xông khói và trứng vào bữa sáng.)
Consume (v): tiêu thụ (Only 27% of the paper we consume is recycled. – Chỉ 27% số giấy chúng tôi sử dụng được
tái chế.)

E.g: I sensed a note of tension in his voice. (Tôi cảm nhận được sự căng thẳng trong giọng của anh ấy.)
Feel (v): cảm nhận (mặt thể chất).
E.g: I could feel the warm sun on my back. (Tôi có thể cảm nhận được ánh nắng ấm áp ở phía sau lưng.)
Taste (v): nếm (mùi vị).
E.g: The ice tasted of mint. (Đá này có vị bạc hà.)
Touch (v): chạm vào.
E.g: Don't touch that plate-it's hot! (Đừng chạm vào cái đĩa này, nó nóng lắm!)
Ta thấy rằng ở đây người nói thầy rằng quá chuối cứng, do đó người này phải có động chạm vào quả chuối. Nhưng
từ “touch” lại không dùng được trong trường hợp này vì quả chuối không chạm vào người khác được. Đáp án chính
xác phải là Feel (v): cảm nhận (mặt thể chất)
Question 13: Đáp án A
Tạm dịch: khó khăn khi ăn cam là có quá nhiều hạt ở bên trong.
Phân tích đáp án:
Pip (n): hột (cam, táo).
E.g: an apple / orange pip
Seed (n): hạt mầm.
E.g: a packet of wild flower seeds (một túi toàn hạt mầm hoa)
Nut (n): quả hạch
Peel (n): vỏ (cam, chanh).
E.g: orange / lemon peel
Dựa vào nội dung của câu ta thấy đáp án chính xác là A. pips
Question 14: Đáp án C
Tạm dịch: Tôi thích ăn khoai tây chiên, nhưng bác sĩ khuyên tôi không nên ăn đồ rán.
Phân tích đáp án:


Bake (v): bỏ lò, nướng bằng lò.


E.g: I'm baking a birthday cake for Alex. (Tôi đang nướng bánh sinh nhật cho Alex)

Unusual: không thông thường (It's unusual for Dave to be late. – Dave thường không đến muộn.)
Staple (adj): chính, chủ yếu.
E.g: The staple crop is rice. (loại cây vụ mùa chính là gạo)
Question 18: Đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy nuốt chửng cả quả táo!
Phân tích đáp án:
Taste (v): nếm mùi vị.
E.g: You can taste the garlic in this stew. (Bạn có thể nếm được vị tỏi trong món thịt hầm này.)
Swallow (v): nuốt.
E.g: Always chew food well before swallowing it. (Luôn nhai đồ ăn kỹ trước khi nuốt.)
Chew (v): nhai.
E.g: teeth designed for chewing meat (răng được thiết kế để nhai thịt)
Bite (v): cắn.
E. : She was bitten by the family dog. (cô ấy bị cắn bởi con chó nhà cô nuôi.)
Ở đây có từ “whole” (toàn bộ) và là câu cảm thán bộc lộ sự ngạc nhiên nên ta suy luận đáp án là A. swallow.
Question 19: Đáp án A
Tạm dịch: Paella là một trong những món ăn truyền thống ở Tây Ban Nha.


Phân tích đáp án:
Dish (n):
1. cái đĩa.
2. món ăn.
E.g: I can recommend the chef's dish of the day. (tôi có thể khuyên bạn nên ăn món ăn trong ngày của bếp trưởng.)
Taste (n): mùi vị.
E.g: I don't like the taste of olives. (Tôi không thích mùi vị quả ô lưu.)
Do đây là món ăn truyền thống nên đáp án chính xác là A. dish
Question 20: Đáp án A
Tạm dịch: Tôi rất thích ăn hành ngâm giấm cùng với thịt bò lạnh.
Phân tích đáp án:

Phân tích đáp án:
Ta có collocation: Plain food: đồ ăn thường, đơn sơ, không thêm nếm gì nhiều.
Prefer (v): thích làm gì.
Natural (v): tự nhiên.
E.g: I prefer to wear clothes made of natural fibers. – Tôi thích mặc quần áo được làm từ sợi nguyên chất
Ordinary (adj): thường, thông thường, bình thường, tầm thường.
E.g: an ordinary day's work: công việc bình thường


Simple (adj): giản dị, mộc mạc, xuềnh xoàng, bình dị, hồn nhiên.
E.g: the simple life: đời sống giản dị.
Question 24: Đáp án A
Tạm dịch: bạn có nghĩa rằng chúng ta có thể sống chỉ nhờ vào hoa quả?
Phân tích đáp án:
Ta có collocation: live on something: sống nhờ vào cái gì.
E.g: They live on bread and potatoes. (Bọn họ sống dựa vào bánh mì và khoai tây.)
Question 25: Đáp án C
Tạm dịch: Thói quen ăn uống ở Hà Lan đang thay đổi do mức sống đang được nâng cao.
Phân tích đáp án:
Collocation: Eating habit: thói quen ăn uống.
E.g: You need to change your eating habits. (bạn cần phải thay đổi thói quen ăn uống của bạn.)
Behaviour (n): hành vi, hành động.
E.g: Pride, lack of sefl – esteem and the consequent fear of ‘getting it wrong’ are the main reasons for this behaviour:
sự tỏa sáng, thiếu đi lòng tự trọng và sự lo ngại sẽ làm sai trái là những lí do chính của hành động này
Method (n): phương thức, cách thức
E.g: a method for software maintenance. Một phương thức bảo trì phần mềm.
Way (n): cách.
E. : I'm not happy with this way of working. (tôi không vui vẻ gì với cách làm việc này.)



I. (n):
Đồ ăn ngon, quý, cao lương mỹ vị.
10.
Chef
J. (adj): làm ở nhà thay vì mua ở ngoài hàng
(thường
dùng
cho đồ
ăn).
11.
FryK.
(v): quay.
12.
Cooker
L. (n): khách hàng.
Part 2: Multiple choice questions
1. The food they serve here is excellent because they have a fine
A. cooker
B. chef
C.
headwaiter
D. stove
2. Game pie is the
of the restaurant.
A. originality
B. particularity
C.
singularity
D. speciality
3. Since the waiter waited

happy
7. Our restaurant can_ for
parties of up to 300 people.
A. supply
B. deal
C.
handle
D. cater
8. The
at that new restaurant
is excellent.
A. attention
B.
service
C. care
D.
attending
9. I enjoy eating here because the
staff are so
.
A. helpful
B. angry
C.
subservient
D.
waiting
10.
The waiter quickly took our
, but it was ages before any
food appeared!

The
restaurant
are very
well qualified.
A. members
B. crew
C.
customers
D. staff

14.
A. natural
typical

Our food contains only
ingredients.
B. standard
D. daily

C.

15.
We had to pay for our food but not for the drinks - they were on
the
.
A. house
B. cafe
C.
compliment
D. consumption

Let me
_the bill before we leave
this restaurant.
A. arrange
B. conclude
C. settle
D. pay up
20.
My mother always
her
own bread.
A. fries
B. bakes
C. grills
D. roasts
21.
She put a_
of chocolate on the
cake.
A. layer
B. cover
C. colour
D. level
22.
A power failure
completely
the cake she was
baking.
A. damaged
B. ruined

2. G
7. B
8. L
Part 2: Multiple choice questions
1. B
2. D
3. A
11. D
12. B
13. D
21. A
22. B
23. D
31. B
32. B
33. A
41. C
42. B
43. B

n

u
.

3. A
9. I

4. D
14. A

n
)
:
l
ò
,
b
ế
p
,
n

i

C
h
e
f
(
n
)
:
b
ế
p
t
r
ư

n

.
S
t
o
v
e
(
n
)
:
c
á
i
l
ò
đ

n
ư

n
g
đ

ă
n
.
Ta thấy rằng do tác giả đề cập tới nguyên nhân
giúp cho món ăn ngon, ta có thể loại bỏ đáp án
B. headwaiter. Tiếp theo ta thấy nầu nấu và lò

Ta thấy rằng chỉ có đáp án A là phù hợp.
Question 4: Đáp án D
Tạm dịch: Tất cả đồ ăn trong bữa cuối ngày này đều được nấu ở nhà.
Phân tích đáp án:
Handmade (adj): sản xuất bằng tay, thay vì máy móc.
E.g: handmade furniture (nội thất sản xuất bằng tay)
Home-based (adj): ở nhà (không phải ở nơi khác.).
E.g: home-based job. (công việc làm ở nhà)
Self-made (adj): tự lực (tay trằng làm nên cơ đồ).
E.g: He was proud of the fact that he was a self-made man. (anh ấy tự hào về việc anh ấy là một người đàn ông
thành đạt dựa vào chính đôi bàn tay của mình.)
Home-made (adj): làm ở nhà thay vì mua ở ngoài hàng (thường dùng cho đồ ăn).
E. : Home-made jam (mứt làm ở nhà)
Ta thấy rằng đáp án chính xác là D vì các đáp án còn lại có lớp nghĩa hoàn toàn khác và không phù hợp với văn cảnh.
Question 5: Đáp án B
Tạm dịch: Bạn muốn ăn gì trong lượt ăn đầu tiên? Có rất nhiều món thú vị trong thực đơn
Phân tích đáp án:
Dish (n):
1. cái đĩa.
2. món ăn.
E.g: I can recommend the chef's dish of the day. (tôi có thể khuyên bạn nên ăn món ăn trong ngày của bếp trưởng.)
Course (n): đợt ăn (bữa ăn được chia thành nhiệt đợt ăn khác nhau).
E.g: first/second/main etc course - We had fish for the main course. (Chúng tôi dùng cá trong đợt ăn chính)
Meal (n): bữa ăn.
E.g: Lunch is his main meal of the day. (bữa trưa là bữa ăn chính của anh ấy)
Plate (n): đĩa, khay đựng đồ ăn.
Ta thấy rằng câu hỏi là bạn muốn ăn món gì nên đáp án Dish và Plate không phù hợp. Do hai người đề cập đến menu
nên có thể họ đang ở trong một nhà hàng, họ không thể ở nhà hàng được và họ có thể ăn theo nhiều đợt ăn khác
nhau. Do đó đáp án phù hợp nhất là C. course


Tạm dịch: Dịch vụ ở nhà hàng mới này thật tuyệt vời.
Phân tích đáp án:
Attention (n): sự chú ý.
E.g: I'd like to direct your attention to paragraph four. (tôi muốn hướng sự chú ý của bạn tới khổ bốn.)
Service (n): dịch vụ.
E.g: the U.S. postal service – dịch vụ bưu điện ở Mỹ.
Care (n): sự chăm sóc, bảo vệ cho về mặt an toàn và sức khỏe.
E.g: How much do men share housework and the care of the children? (người đàn ông chia sẻ bao nhiêu phần công
việc nhà và việc chăm lo cho lũ trẻ?)
Attend (v): có mặt, đến đâu đó.
E.g: Attend a school: đi học ở trường nào đó
Ta thấy rằng người này đang khen về điều gì đó ở một nhà hàng và đáp án hợp lý nhất là B. service.
Question 9: Đáp án A
Tạm dịch: Tôi thích ăn ở đây vì nhân viên rất tận tình giúp đỡ.
Phân tích đáp án:
Helpful (adj): sẵn sàng giúp đỡ.
E.g: The staff couldn't have been more helpful. (nhân viên nhà hàng không thể nhiệt tình hơn)
Angry (adj): tức giận.
Subservient (adj): khúm núm, quỵ lụy.


E.g: She did not wish to leave him, but she could not accept her subservient role. (Cô ấy không muốn bỏ anh ta
nhưng mà cô không thể chấp nhấn việc mình lúc nào cũng phải khúm núm, nghe lời.)
Waiting: chờ đợi.
Ta thấy rằng người khác đang hài lòng với nhà hàng này nên các từ mang nghĩa tiêu cực như Angry và Subservient
đều sai. Đáp án D không phù hợp về nghĩa.
Đáp án chính xác là A. helpful
Question 10: Đáp án A
Tạm dịch: Người phục nhanh chóng lấy đặt món của chúng tôi, nhưng phải rất lâu thì đồ ăn mới tới!
Phân tích đáp án:

E.g: He's a big eater (= he eats a lot).
Diner (n): người ăn tại một nhà hàng.
E.g: a restaurant capable of seating 100 diners (một nhà hàng có đủ sức chứa cho 100 khách.)
Consumer (n): khách hàng.
E.g: Any increase in our costs will have to be passed on to the consumer – Bất kì sự tăng chi phí nào sẽ phải đẩy
cho khách hàng gánh chịu.
Punter (n – không trang trọng): khách hàng (mua đồ hoặc sử dụng dịch vụ).
E.g: It's important to keep the punters happy. (Khiến cho khách hàng vui vẻ là một việc quan trọng)
Ta thấy rằng đáp án sát nghĩa nhất là Diner vì bối cảnh đang ở trong một nhà hàng.
Question 13: Đáp án D


Tạm dịch: Nhân viên trong nhà hàng rất có năng lực.
Phân tích đáp án:
Khi muốn nói tới nhân viên trong nhà hàng, chúng ta dùng từ “Staff” (n- số nhiều)
Member (n): thành viên.
E.g: How much does it cost to become a member? (tốn bao nhiêu tiền để trở thành một thành viên.)
Crew (n – số nhiều): tất cả những nhân viên trên tàu, máy bay….
E.g: None of the passengers and crew were injured. (không có hành khách và nhân viên nào bị thương)
Question 14: Đáp án A
Tạm dịch: Đồ ăn trong nhà hàng chỉ chứa những nguyên liệu tự nhiên.
Phân tích đáp án:
Natural (adj): tự nhiên, không được làm ra bởi con người.
E.g: natural yogurt
Standard (adj): tiêu chuẩn, có chất lượng vừa hoặc trung bình.
E.g: A standard letter was sent to all candidates. (một bức thư chuẩn được gửi cho tất cả các thí sinh)
Typical (adj): điển hình, mang một tính chất đặc thù.
E.g: a typical Italian café (một quán café Ý điển hình)
Daily (adj): hằng ngày.
E.g: events affecting the daily lives of millions of people (sự kiện ảnh hướng đến cuộc sống hằng ngày của hàng

Account: tài khoản


E.g: bank account – tài khoản ngân hàng)


Bill (n): hóa đơn.
E.g: See if you can work this bill out – Để xem bạn có tính hóa đơn này được không)
Charge (n): tiền trả, tiền phí.
E.g: We have to make a small charge for refreshments. (chúng ta phải trả một khoản nhỏ cho đồ giải khát.)
Price (n): giá.
E.g: The price of cigarettes is set to rise again. (giá của thuốc lá sẽ lại tăng.)
Ta thấy rằng sau khi kết thúc bữa ăn ở nhà hàng, người ta thanh toán hóa đơn trước khi ra về. Do đó đáp án chính
xác là Bill.
Question 19: Đáp án C
Tạm dịch: Hay để tôi thanh toán hóa đơn trước khi chúng ta rời nhà hàng này.
Phân tích đáp án:
Ta có collocation: settle the bill: thanh toán hóa đơn.
Arrange: thu xếp, sắp xếp
E.g: 'd like to arrange a business loan. – Tôi muốn sắp xếp một khoản vay kinh doanh.)
Conclude: kết luận
E.g: The report concluded that the school should be closed immediately – Bản báo cáo kết luận
Pay up (v): trả tiền mà mình nợ.
E.g: She refused to pay up. (cô ấy từ chối không trả nợ.)
Question 20: Đáp án B
Tạm dịch: Mẹ của tôi luôn tự nướng bánh mì.
Phân tích đáp án:
Ta có cụm từ: to make / bake a cake: nướng bánh.
Grill (v): nướng bằng vỉ nướng.
E.g: grilled bacon


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status