Chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh lovebook - Pdf 31

Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

Cuốn CHINH PHỤC BÀI TẬP TỪ VỰNG TIẾNG ANH được biên soạn bởi GIA
ĐÌNH LOVEBOOK. Một số thông tin:
Anh em tham gia xây dựng: Lương Văn Thùy, Trần Hữu Đức, Nguyễn Lan Phương.
Anh em tham gia chỉnh sửa bản thảo: Tăng Hải Tuân, Trần Thị Nguyệt
NXB: ĐH quốc gia HN
Số trang: 664 trang Khổ A4
Giá bìa: 199.000 Vnđ
Ngày phát hành toàn quốc: 20/09/2015
___________________________________________________
Đặt trước sách Lovebook phiên bản 2.0: />Giải đáp các thắc mắc trong sách Lovebook: />Tài liệu Lovebook chọn lọc: />Kênh bài giảng Lovebook: />Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên Lovebook: goo.gl/ol9EmG

1


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

UNIT 1: FOOD 1
Part 1: Warm-up game – Word Finding

A
D
E
L
K
C

Coarse
Nourishing
Junk food
Substance
Tasty food
Refreshments
Swallow
Square meal
Pickled
Preserved
Part 2: Multiple choice questions
1. My aunt could tell fortunes from tea ____ .
A. leaves
B. grounds
C. seeds
2. This avocado ______ rather hard.
A. smells
B. senses
C. feels
3. Oranges are said to be ______for me but I don’t much like them.
A. appetizing
B. nourishing
C. healthy
4. In the jar there was a _______which looked like jam.
A. material
B. substance
C. solid
5. Light _______ were served during the meeting interval.
A. drinks
B. foods

Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

10. A glass of wine now and then won’t _______you any harm.
A. make
B. do
C. take
11. Her husband won’t eat boiled cabbage; he prefers it _______
A. rough
B. wild
C. coarse
12. These bananas _______rather hard.
A. sense
B. touch
C. feel
13. The trouble with eating oranges is that there are too many _______inside.
A. pips
B. seeds
C. nuts
14. I love chips, but the doctor advised me not to eat _______food.
A. baked
B. grilled
C. fried
15. Which of the following is NOT correct?
A. fast food
B. rubbish food
C. junk food
16. The first
was salad; the meat was served later.

B. ordinary
C. simple
24. Do you think it is possible to _______on nothing but fruit?
A. live
B. enjoy
C. eat
25. Eating ______ in Poland are changing because of the increasing standard of living.
A. behaviour
B. methods
C. habits
ĐÁP ÁN
1. A
2. C
3. D
4. C
5. D
6. A
7. B
8. A
9. B
11. D
12. C
13. B
14. C
15. D
16. A
17. D
18. B
19. A
21. B

Leaf (n): lá.
E.g: Throw the tea leaves on the flower bed. (Ném lá trà lên luống hoa)
Ground (n): mặt đất.
E.g: He lost his balance and fell to the ground. (Anh ấy mất cân bằng và rơi xuống đất.)
Seed (n): hạt giống.
3

D. give
D. raw
D. taste
D. peel
D. roast
D. tasty food
D. dish
D. staple
D. bit
D. food
D. salted
D. stuff
D. leaving
D. plain
D. make
D. ways
10. B
20. A
30. B
40. D
50. A



Appetizing (adj): ngon miệng.
Nourishing (adj): đủ dinh dưỡng.
E.g: The meals he cooked were always nourishing but never particularly appetizing. (những bữa ăn anh ấy nấu luôn
luôn đủ dinh dưỡng nhưng không bao giờ ngon cả.)
Healthy (adj): khỏe mạnh.
E.g: Keep healthy by eating well and exercising regularly. (Giữ cho bản thân khỏe mạnh bằng cách ăn đúng cách và
tập luyện đều đặn.)
Good for sb/sth (adj): tốt cho, có lợi cho.
E.g: Too much sun isn't good for you. (tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời quá thì không tốt cho bạn)
Dựa vào văn cảnh ta có thể loại bỏ đáp án A (ngon miệng) vì người viết không thích ăn cam. Đáp án C. healthy sai
vì tính từ này dùng để chỉ tính chất của con người chứ không phải tính chất của quả cam. Dựa vào cấu trúc Good
for sb/sth, ta thấy đáp án chính xác là D. good
Question 4. Đáp án B. Substance
Tạm dịch: Ở trong cái bình có một chất nhìn giống như mứt.
Phân tích đáp án:
Material (n): vật chất, vật liệu (có mục đích sử dụng rõ ràng).
E.g: building materials (= bricks, sand, glass, etc.)
Substance (n): chất (rắn, lỏng, khí)
E.g: a sticky / rich / fatty substance (một chất dính/giàu dinh dưỡng/béo)
Solid (n): chất rắn.
Powder (n): bột.
E.g: The snow was like powder. (tuyết đã từng giống như bột.)
4


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

Theo đề bài, đây là chất lỏng cho nên các đáp án C, D sai. Ta sử dụng “material” khi có mục đích sử dụng rõ ràng, và

1. cái đĩa.
2. món ăn.
E.g: I can recommend the chef's dish of the day. (tôi có thể khuyên bạn nên ăn món ăn trong ngày của bếp trưởng.)
Plate (n): đĩa, khay đựng đồ ăn.
Ta thấy rằng dish dùng đựng đồ ăn ngay, mỗi người có thể có một cái riêng. Còn plate chỉ đơn giản là một thứ dùng
để đặt thức ăn lên.
Course (n): đợt ăn (bữa ăn được chia thành nhiệt đợt ăn khác nhau).
E.g: first/second/main etc course - We had fish for the main course. (chúng tôi dùng cá trong đợt ăn chính)
Question 8: Đáp án A
Tạm dịch: Tôi thường xuyên dùng cà phê sữa vào buổi sáng.
Collocation: have something for breakfast: ăn gì vào buổi sáng.
E.g: We had bacon and eggs for breakfast. (tôi ăn thịt lợn xông khói và trứng vào bữa sáng.)
Consume (v): tiêu thụ (Only 27% of the paper we consume is recycled. – Chỉ 27% số giấy chúng tôi sử dụng được
tái chế.)
Question 9: Đáp án B
Tạm dịch: Không, cám ơn bạn. Tôi không dùng đường với trà.
Ta có collocation: take sugar: dùng đường.
5


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

E.g: Do you take sugar (= have it in your tea, coffee, etc.)? (bạn có dùng đường không?)
Question 10: Đáp án B
Tạm dịch: một cốc rượu bây giờ và nó chả có hại gì đối với bạn cả.
Ta có cum từ: do harm to sb/sth hoặc do sb/sth harm: gây hại cho ai đó hoặc cho cái gì.
E.g: This won't do his career serious harm/ (việc này sẽ không gây hại nghiên trọng gì cho sự nghiệp của anh ấy.)
A glass of wine: một ly/cốc rượu.

Pip (n): hột (cam, táo).
E.g: an apple / orange pip
Seed (n): hạt mầm.
E.g: a packet of wild flower seeds (một túi toàn hạt mầm hoa)
Nut (n): quả hạch
Peel (n): vỏ (cam, chanh).
E.g: orange / lemon peel
Dựa vào nội dung của câu ta thấy đáp án chính xác là A. pips
Question 14: Đáp án C
Tạm dịch: Tôi thích ăn khoai tây chiên, nhưng bác sĩ khuyên tôi không nên ăn đồ rán.
Phân tích đáp án:
Bake (v): bỏ lò, nướng bằng lò.
6


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

E.g: I'm baking a birthday cake for Alex. (Tôi đang nướng bánh sinh nhật cho Alex)
Grill (v): nướng bằng vỉ nướng.
E.g: grilled bacon
Fry (n): rán, chiên.
E.g: the smell of bacon frying
Roast (v): quay.
E.g: to roast a chicken.
Trong câu này, tác giả nói đến khoai tây chiên và bác sĩ khuyên không nên ăn đồ ăn đó. Đáp án chính xác là C. fried
Question 15: Đáp án D
Tạm dịch: từ nào sau đây khống đúng?
Phân tích đáp án:

Chew (v): nhai.
E.g: teeth designed for chewing meat (răng được thiết kế để nhai thịt)
Bite (v): cắn.
E.g: She was bitten by the family dog. (cô ấy bị cắn bởi con chó nhà cô nuôi.)
Ở đây có từ “whole” (toàn bộ) và là câu cảm thán bộc lộ sự ngạc nhiên nên ta suy luận đáp án là A. swallow.
Question 19: Đáp án A
Tạm dịch: Paella là một trong những món ăn truyền thống ở Tây Ban Nha.
7


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

Phân tích đáp án:
Dish (n):
1. cái đĩa.
2. món ăn.
E.g: I can recommend the chef's dish of the day. (tôi có thể khuyên bạn nên ăn món ăn trong ngày của bếp trưởng.)
Taste (n): mùi vị.
E.g: I don't like the taste of olives. (Tôi không thích mùi vị quả ô lưu.)
Do đây là món ăn truyền thống nên đáp án chính xác là A. dish
Question 20: Đáp án A
Tạm dịch: Tôi rất thích ăn hành ngâm giấm cùng với thịt bò lạnh.
Phân tích đáp án:
Món ăn thịnh hành ở Anh là Pickled onion: hành ngâm dấm.
Pickled (adj): ngâm dấm.
Frozen (adj): đông lạnh.
Preserved (adj): được bảo quản.
Salted (adj): có ướp muối.

Ordinary (adj): thường, thông thường, bình thường, tầm thường.
E.g: an ordinary day's work: công việc bình thường
8


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

Simple (adj): giản dị, mộc mạc, xuềnh xoàng, bình dị, hồn nhiên.
E.g: the simple life: đời sống giản dị.
Question 24: Đáp án A
Tạm dịch: bạn có nghĩa rằng chúng ta có thể sống chỉ nhờ vào hoa quả?
Phân tích đáp án:
Ta có collocation: live on something: sống nhờ vào cái gì.
E.g: They live on bread and potatoes. (Bọn họ sống dựa vào bánh mì và khoai tây.)
Question 25: Đáp án C
Tạm dịch: Thói quen ăn uống ở Hà Lan đang thay đổi do mức sống đang được nâng cao.
Phân tích đáp án:
Collocation: Eating habit: thói quen ăn uống.
E.g: You need to change your eating habits. (bạn cần phải thay đổi thói quen ăn uống của bạn.)
Behaviour (n): hành vi, hành động.
E.g: Pride, lack of sefl – esteem and the consequent fear of ‘getting it wrong’ are the main reasons for this behaviour:
sự tỏa sáng, thiếu đi lòng tự trọng và sự lo ngại sẽ làm sai trái là những lí do chính của hành động này
Method (n): phương thức, cách thức
E.g: a method for software maintenance. Một phương thức bảo trì phần mềm.
Way (n): cách.
E.g: I'm not happy with this way of working. (tôi không vui vẻ gì với cách làm việc này.)

9

J. (adj): làm ở nhà thay vì mua ở ngoài hàng
(thường dùng cho đồ ăn).
K. (v): quay.
L. (n): khách hàng.

11. Fry
12. Cooker

Part 2: Multiple choice questions
1. The food they serve here is excellent because they have a fine _______
A. cooker
B. chef
C. headwaiter
D. stove
2. Game pie is the_______of the restaurant.
A. originality
B. particularity
C. singularity
D. speciality
3. Since the waiter waited_______us for over two hours, we should give him a good tip.
A. on
B. for
C. around
D. by
4. All the food in this supper is_______
.
A. handmade
B. home-based
C. self-made
D. home-made

11. The restaurant had a_______atmosphere despite its uninviting exterior.
A. convenient
B. confident
C. comfortable
D. cosy
12. _____ are kindly requested to observe the no-smoking policy in this restaurant.
A. Eaters
B. Diners
C. Consumers
D. Punters
13. The restaurant _______are very well qualified.
A. members
B. crew
C. customers
D. staff
14. Our food contains only_______ ingredients.
A. natural
B. standard
C. typical
D. daily
15. We had to pay for our food but not for the drinks - they were on the _______.
A. house
B. cafe
C. compliment
D. consumption
10


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0


23. Would you put the water on, please, ready to_______the potatoes.
A. bake
B. brown
C. braise
24. Add the essence_______until the teaspoonful is beaten into the mixture.
A. leaf by leaf
B. inch by inch C. drop by drop D. spot by spot
25. How do you like your eggs_______?
A. done
B. made
C. ready
ĐÁP ÁN
Part 1: Warm-up game
1. E
2. G
7. B
8. L
Part 2: Multiple choice questions
1. B
2. D
3. A
11. D
12. B
13. D
21. A
22. B
23. D
31. B
32. B
33. A

D. price
D. pay up
D. roasts
D. level
D. weakened
D. boil

D. set

5. C
11. H

7. D
17. B
27. D
37. B
47. A

8. B
18. B
28. A
38. D
48. B

6. K
12. F

9. A
19. C
29. C


Originality (n): tính chất gốc, tính chất nguồn gốc, tính chất căn nguyên, tính sáng tạo.
E.g: This latest collection lacks style and originality. (bộ sự tập mới nhất thiếu phong cách và tính sang tạo.
Particularity (n): tính cá biệt, tính đặc biệt.
E.g: the particularity of each human being (sự đặc biệt của từng người.)
Singularity (n): tính đặc biệt, kỳ dị, khác lạ.
E.g: He had an attractive singularity of viewpoint. (Anh ấy có một sự khác biệt kỳ lạ trong quan điểm của mình.)
Speciality (n): đặc sản.
E.g: Seafood is a speciality on the island. (đồ biển là đặc sản của hòn đảo này.)
Ta thấy rằng chỉ có đáp án D là phù hợp nghĩa với chủ đề ẩm thực của câu văn.
Question 3: Đáp án A
Tạm dịch: Bởi vì người bồi bàn đã phục vụ chúng ta được hơn hai tiếng, chúng ta nên thưởng anh ta thật xứng đáng.
Phân tích đáp án:
Ta có cụm động từ “wait on somebody”: phục vụ ai đó (trong nhà hàng).
E.g: Rose made such a fuss that the restaurant staff refused to wait on her. (Rose để ý rất kỹ là nhân viên nhà hàng từ
chối phục vụ cô.)
Wait for somebody: chờ ai đó.
Wait around/about: ngồi yên chờ mà không làm gì cả.
E.g: We'd better be going. We can't wait about like this any longer. (chúng ta nên đi thôi, chúng ta không thể ngồi
yên chờ mãi như thế này được.)
Ta thấy rằng chỉ có đáp án A là phù hợp.
Question 4: Đáp án D
Tạm dịch: Tất cả đồ ăn trong bữa cuối ngày này đều được nấu ở nhà.
Phân tích đáp án:
Handmade (adj): sản xuất bằng tay, thay vì máy móc.
E.g: handmade furniture (nội thất sản xuất bằng tay)
Home-based (adj): ở nhà (không phải ở nơi khác.).
E.g: home-based job. (công việc làm ở nhà)
Self-made (adj): tự lực (tay trằng làm nên cơ đồ).
E.g: He was proud of the fact that he was a self-made man. (anh ấy tự hào về việc anh ấy là một người đàn ông thành

E.g: If you are dissatisfied with our service, please write to the manager. (Nếu bạn không hài lòng về dịch vụ của
chúng tôi, hãy viết phản hồi cho người quản lý)
Annoyed with sb (adj): tức giận.
E.g: He was beginning to get very annoyed with me about my carelessness. (Anh ấy bắt đầu thấy rất tức tôi vì sự bất
cẩn của tôi.)
Angry (adj): tức
Happy (adj): vui vẻ.
Đáp án C không phù hợp vì theo đề bài người này đang không vui về đồ ăn không ngon.
Ta thấy rằng không có đủ dữ liệu để thấy rằng người này đang tức giận và “annoyed with” chỉ đi với người, không
đi với vật. Do đó đáp án chính xác là Dissatisfied with sb/sth
Question 7: Đáp án D
Tạm dịch: Nhà hàng của chính tôi có thể phục vụ cho những bữa tiệc có tới 300 khách.
Phân tích đáp án:
Cấu trúc chính xác: Cater for sb/sth: phục vụ, chuẩn bị đồ ăn, đồ uống cho người/sự kiện gì. E.g: Most of our
work now involves catering for weddings (Hầu hết công việc của chúng tôi bây giờ bao gồm việc phục vụ cho các lễ
cưới.)
Supply (v): cung cấp.
E.g: The bank can supply you with foreign currency – Ngân hàng có thể cung cấp cho bạn tiền ngoại tệ.
Deal with sth (v): giải quyết việc gì.
E.g: We are still dealing with problems resulting from errors made in the past – Chúng ta vẫn phải xử lý những vấn
đề do lỗi lầm của quá khứ.
Handle sth (v): giải quyết, xử lý việc gì.
E.g: People differ from one another in their ability to handle stress – Mọi người khác nhau về khả năng xử lý được sự
căng thẳng.
Question 8: Đáp án B
Tạm dịch: Dịch vụ ở nhà hàng mới này thật tuyệt vời.
Phân tích đáp án:
Attention (n): sự chú ý.
E.g: I'd like to direct your attention to paragraph four. (tôi muốn hướng sự chú ý của bạn tới khổ bốn.)
Service (n): dịch vụ.

Trong nhà hàng, khi một khách gọi món thì những gì anh ta yêu cầu được gọi là “order”.
E.g: an order for steak and fries.
Demand (n): nhu cầu.
E.g: a demand for higher pay (nhu cầu được trả lương cao hơn.)
Request (n): thỉnh cầu.
E.g: They made a request for further aid (bọn họ thỉnh cầu được hỗ trợ nhiều hơn)
Command (n): lệnh.
E.g: Begin when I give the command. (bắt đầu khi tôi ra lệnh)
Question 11: Đáp án D
Tạm dịch: Nhà hàng có một bầu không khí ấm cúng mặc dù bên ngoài nhìn không hấp dẫn cho lắm.
Phân tích đáp án:
Convenient (adj): dễ dàng, tiện lợi.
E.g: Fruit is a convenient source of vitamins and energy. (Hoa quả là một nguồn vitamin và năng lượng dễ làm và
tiện lợi)
Confident (adj): tự tin.
E.g: He’s so self-confident that no one can undermine him – Anh ấy tự tin đến mức không ai có thể làm nhụt chí cậu
ta.
Comfortable (adj):
1. tạo cảm giác thoải mái về thể xác (nội thất, quần áo).
E.g: It's such a comfortable bed. (thật là một cái giường thoải mái.)
2. cảm thấy thư giãn, thoải mái về thể chất.
E.g: Are you comfortable?
Cosy (adj): ấm cúng, tảo cảm giác thoải mái và an toàn. (không khí).
E.g: a cosy little room (một căn phòng nhỏ ấm cúng)
Dưa vào phân tích trên ta thấy từ phù hợp nhất với atmosphere (bầu không khí) là D. cosy
Question 12: Đáp án B
Tạm dịch: Những người ăn trong nhà hàng yêu cầu tế nhị rằng nhà hàng nên có chính sách cấm hút thuốc.
Phân tích đáp án:
Eater (n): người/vật ăn.
E.g: He's a big eater (= he eats a lot).

Typical (adj): điển hình, mang một tính chất đặc thù.
E.g: a typical Italian café (một quán café Ý điển hình)
Daily (adj): hằng ngày.
E.g: events affecting the daily lives of millions of people (sự kiện ảnh hướng đến cuộc sống hằng ngày của hàng triệu
con người)
Ta thấy rằng các đáp án như C và D không liên quan đến chủ đề. Từ natural dùng đặc biệt cho đồ ăn, nguyên liệu nấu
ăn nên đáp án chính xác là A. natural
Question 15: Đáp án A
Tạm dịch: Chúng tôi phải trả tiền cho đồ ăn nhưng không cần phải trả tiền đồ uống – nhà hàng bao cả quán.
Phân tích đáp án:
Ta có cụm: on the house: cung cấp miễn phí bởi nhà hàng, quán.
Question 16: Đáp án D
Tạm dịch: Bọn họ không bán trà hay café. Bọn họ chỉ bán đồ uống nhẹ.
Phân tích đáp án:
Ta các một số loại đồ uống thông dụng:
(Adj + drink): Iced (có đá), Refreshing (giải khát), Milky (có sữa), Fizzy (có ga), Low-Alcohol (có nồng độ cồn
thấp), Non-Alcoholic (không có cồn), Reduced-Alcohol (nồng độ cồn đã được giảm), Soft (dồ uống không có cồn),
Alcoholic (có cồn), Stiff (đặc), Strong (có nhiều vị, đậm), Diet (giảm cân), Low-Calorie (chứa ít năng lượng)
Đáp án chính xác là D. soft (drink)
Question 17: Đáp án B
Tạm dịch: Tôm hùm là món cao lương đắt tiền trong hầu hết các nhà hàng.
Phân tích đáp án:
Chaser (n): đồ uống khác với thứ mình vừa uống (loại đồ uống tiếp theo).
E.g: a beer with a whisky chaser
Delicacy (n): Đồ ăn ngon, quý, cao lương mỹ vị.
Flavour (n): mùi vị.
Spice (v): cho thêm gia vị vào để món đậm đà hơn.
E.g: highly spiced dishes
Từ “expensive” gợi ý cho ta về sự đặt đỏ của món ăn. Do đây là một món ăn nên chỉ có đáp án B là phù hợp.
Question 18: Đáp án B

Tạm dịch: Mẹ của tôi luôn tự nướng bánh mì.
Phân tích đáp án:
Ta có cụm từ: to make / bake a cake: nướng bánh.
Grill (v): nướng bằng vỉ nướng.
E.g: grilled bacon
Fry (n): rán, chiên.
E.g: the smell of bacon frying
Roast (v): quay.
E.g: to roast a chicken.
Question 21: Đáp án A
Tạm dịch: Cô ấy đặt một lớp sô cô la lên cái bánh.
Phân tích đáp án:
Layer (n): một lớp.
E.g: Arrange the peppers, garlic and tomatoes in layers. (Sắp xếp hạt tiêu, tỏi, cà chua theo từng lớp.)
Cover (n): vỏ bọc.
E.g: a plastic waterproof cover for the stroller (một lớp vỏ bọc không thấm nước của cái xe đẩy.)
Colour (n): màu sắc.
E.g: What's your favourite colour?
Level (n): tỷ lệ.
E.g: relatively low levels of unemployment (tỷ lệ thất nghiệp khá thấp.)
Ta thấy rằng đây là hành động đặt một thứ gì đó lên cái bánh, do đó đáp án hợp lý nhất là đặt một lớp sô cô la lên
bánh. Đáp án chính xác là A. layer
Question 22: Đáp án B
Tạm dịch: Một đợt mất điện đã hủy hoại cái bánh hoàn toàn.
Phân tích đáp án:
Damage (v): phá hoại, hủy hoại
E.g: Smoking can severely damage your health. – Hút thuốc có thể hủy hoại sức khỏe của bạn.)
Damage (n): tổn hại, tổn thất.

16

Every inch: từng tí một, toàn bộ.
E.g: The doctor examined every inch of his body. (Bác sĩ khám khắp nơi trên cơ thể anh ấy)
Beat (v): đánh, khuấy, trộng đồ ăn thật nhanh.
E.g: Beat the eggs, then add the milk. (đánh trứng và sau đó cho sữa vào.)
Question 25: Đáp án A
Tạm dịch: Bạn muốn nấu trứng như thể nào?
Phân tích đáp án:
Động từ “do” còn mang nghĩa là: Nấu một món nào đó.
E.g: I was thinking of doing a casserole tonight. (tôi đã nghĩ tới việc nấu món thịt hầm hôm nay.)

17


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

UNIT 48: ACCOMMODATION
Part 1: Warm-up game

Across
Down
1. relating to where you live or have lived
1. to be able to buy or do something because
2. to make things possible to have their quality or
you have enough money or time
ability again
2. a fixed amount of money that you pay
3. a part of a building consisting of rooms that are
regularly for the use of a room, house, car,

A. pipe
B. passage
C. tube
18

D. tidy
D. duty
with smoke.
D. chimney


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

4. The flat________of three rooms, with a kitchen and bathroom.
A. composes
B. contains
C. includes
D. consists
5. The________for the flat is $70 a week.
A. due
B. fee
C. rent
D. hire
6. Could we both stay at your flat? Have you got enough ________?
A. room
B. place
C. area
D. space

13. My friends have just moved to a new flat in a residential area on the ________of Paris.
A. outskirts
B. outside
C. suburbs
D. side
14. He lives________in his bachelor fiat in Mayfair.
A. alone
B. lone
C. himself
D. lonely
15. The family is selling their large country home because they can no longer afford the ________.
A. extract
B. upkeep
C. domain
D. disposal
16. They couldn’t ________to buy that expensive house.
A. spare
B. afford
C. provide
D. bear
17. James could no longer bear the ________ surroundings of the decrepit old house.
A. domineering
B. pressing
C. oppressive
D. overbearing
18. The house is old and it’s in bad________.
A. damage
B. condition
C. situation
D. state

D. outlay
25. She was keen to ________the house to its original condition.
A. rebuild
B. renew
C. restore
D. renovate

19


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

ĐÁP ÁN
Part 1: Warm-up game
Across
1. residential
2. restore
3. basement
4. tap
5. landlord
6. detached

Down
1. afford
2. rent
3. outskirts
4. cellar
5. insurance

15. B
25. C
35. B
45. C

6. A
16. B
26. C
36. D
46. A

7. D
17. C
27. D
37. C
47. B

8. D
18. B
28. D
38. A
48. C

9. B
19. A
29. A
39. C
49. A

10. B

E.g: It is my duty to report it to the police. (Bổn phần của tôi là phải trình báo vụ việc cho cảnh sát.)
Ta thấy đáp án phù hợp nhất là A. task vì đây là công việc vặt trong nhà, một nhiệm vụ đơn giản.
20


Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

Question 3: Đáp án D
Tạm dịch: Trước khi chúng tôi sửa cái ống khói lò sưới thì phòng khách từng bị phủ kín bụi.
Phân tích đáp án:
Pipe (n): ống nước.
E.g: The pipes had burst and the house was under two feet of water - Ống nước vỡ và nhà bị ngập 2 feet nước.
Passage (n): chuyến đi tàu hoặc máy bay.
E.g: a rough passage – chuyến đi vất vả).
Tube (n): ống nước/khí.
Chimney (n): ống khói.
E.g: He threw the paper onto the fire and it flew up the chimney. (Anh ấy ném tờ giấy vào ngọn lửa và nó cháy bay
lên ống khói.)
Ta thấy rằng đồ vật duy nhất tạo ra nhiều bụi và khói là ống khói, bởi vậy căn phòng mới bị phủ đen. Đáp án chính
xác là D.
Question 4: Đáp án D
Tạm dịch: Căn hộ có ba phòng, với một bếp và một phòng tắm.
Phân tích đáp án:
Contain (v): chứa, gồm có.
E.g: The house comprises two bedrooms, a kitchen, and a living room – Ngôi nhà bao gồm 2 phòng ngủ, 1 phòng
bếp và 1 phòng khách)
Consist of = contain.
E.g: The buffet consisted of several different Indian dishes – Bữa buffet có một vài món Ấn Độ)

Trích đoạn chinh phục bài tập từ vựng tiếng anh phiên bản 1.0

Your dreams – Our mission

E.g: We scoured the area for somewhere to pitch our tent. (Chúng tôi lùng sục khắp khu vực để tìm nơi nào đó để
cắm lều.)
Space (n): chỗ trống.
E.g: There is very little storage space in the department. (Có rất ít chỗ chứa trong tầng hầm.)
Ta thấy đáp án chính xác là A vì hỏi chỗ ở thường là hỏi phòng trống.
Question 7: Đáp án D
Tạm dịch: Bọn họ đang chuẩn bị hỏi chủ đất để giảm giá thuê.
Phân tích đáp án:
Drop (v): hạ xuống, xuống một mức thấp hơn.
E.g: His voice dropped to a whisper. (Giọng anh ấy hạ nhỏ xuống tới mức thì thầm.)
Leave (v): rời đi.
E.g; I hate leaving home.
Lessen (v): làm giảm.
E.g: Exercise lessens the risk of heart disease – Tập thể dục làm giảm nguy cơ bệnh tim.
Lower (v): làm giảm (về mức độ, sức mạnh, giá trị)
E.g: Do you think we should lower the price? (Bạn có nghĩ rằng chúng ta nên giảm giá không?)
Ta thấy đáp án phù hợp nhất với việc giảm tiền thuê là D. lower.
Question 8: Đáp án D
Tạm dịch: Bọn họ đang rời khỏi quận này nên họ đã giao bán nhà.
Phân tích đáp án:
Put something up for sale (v): giao bán cái gì.
E.g: They've put their house up for sale. (Bọn họ đã giao bán ngôi nhà.)
Purchase (n): việc buôn bán.
E.g: The company has just announced its £27 million purchase of Park Hotel. (Công ty vừa mới công bố về việc
mua khách sạn Park với giá 27 triệu Bảng Anh.)
Offer (n): lời mời, lời đề nghị.

ngày nào của nó.
Phân tích đáp án:
Restore something to (v): phục hồi. đưa về một trạng thái nào đó.
E.g: We hope to restore the garden to its former glory (Chúng tôi mong đợi được phục hồi căn hộ quay trở lại thời
hoàng kim trước đó.)
Renew = resume (v): tiếp tục làm gì (sau gián đoạn).
E.g: We have to renew our efforts to attract young players. (Chúng tôi phải tiếp tục những nỗ lực để thu hút các cầu
thủ trẻ.)
Renovate: sửa chữa lại (nhà cửa …).
E.g: The hotel has been renovated and redecorated (trang trí lại) – Khách sạn được sửa chữa và trang trí lại)
Repair (v): sửa chữa cái gì hỏng
E.g: Dad was up the ladder, repairing the roof. – Cha đã ở trên thang, sửa mái nhà.)
Đáp án phù hợp nhất và kết hợp được với giới từ “to” ở đề bài là D. restored.
Question 12: Đáp án B
Tạm dịch: Tôi đang ở tại một nhà trọ qua đêm cho người du lịch ở trung tâm thị trấn.
Phân tích đáp án:
Youth hostel (n): quán trọ đêm cho những người đi du lịch
Inn (n): quán trọ (thường là quán rượu và có phòng trọ)
Pub (n): quán bia, quán rượu.
E.g: They've gone down the pub for a drink. (Bọn họ đã đi đến một quán rượu để làm vài chén.)
Stable (n): chuồng ngựa.
Motel (n): nhà khách cạnh đường hoặc có chỗ để ô tô dành cho khách đi xe.
Question 13: Đáp án A
Tạm dịch: Bạn của tôi vừa chuyển đến một căn hộ mới ở khu dân cư ngoại ô Paris.
Phân tích đáp án:
On the Outskirts (n): ngoại ô.
E.g: They live on the outskirts of Milan. (bọn họ sống ở vùng ngoại ô thành phố Milan.)
In the suburbs (n): ở ngoại ô.
E.g: They live in the suburbs. (Bọn họ sống ở vùng ngoại ô.)
Ta thấy rằng đáp án A mới phù hợp với giới từ “on” ở đề bài.

E.g: The Spice Islands were within the Spanish domains. (Quần đảo Spice nằm trong lãnh thổ nước Tây Ban Nha.)
Disposal (n): việc vứt, thải cái gì.
E.g: the disposal of nuclear waste (Việc thải chất thải hạt nhân.)
Ta thấy chỉ có đáp án B. upkeep là phù hợp với văn cảnh.
Question 16: Đáp án B
Tạm dịch: Bọn họ không đủ tiền mua ngôi nhà đắt đỏ đó.
Phân tích đáp án:
Afford (to do) sth (v): đủ tiền chi trả
E.g: I couldn't afford the rent on my own – Tôi không thể tự trả tiền thuê nhà được/ We can't afford to go on vacation
this year – Chúng tôi không đủ tiền để đi du lịch năm nay)
Spare sth (v): dành cái gì cho ai
E.g: I'd like you to come over when you can spare a couple of hours – Tôi muốn bạn qua nhà tôi chơi nếu bạn có thể
dành được 2 tiếng)
Provide somebody with something (v): cung cấp.
E.g: The guide will provide you with information about the area – Sách chỉ dẫn sẽ cung cấp cho bạn thông tin về khu
vực
Bear – bore – borne (v): chịu đựng, chấp nhận
E.g: Make the water as hot as you can bear.)
Ta thấy rằng Đáp án B. afford phù hợp cả về ngữ nghĩa (đủ tiền chi trả) và cấu trúc (đi với giới từ “to”)
Question 17: Đáp án C
Tạm dịch: James không thể chịu đựng được không gian bên ngoài thật ngột ngạt của ngôi nhà cũ kỹ đó.
Phân tích đáp án:
Domineering (adj): hách dịch, độc tài, không quan tâm đến tâm trạng, suy nghĩ của người khác.
E.g: He was brought up by a cold and domineering father. (Anh ấy được nuôi nấng bởi một người cha lạnh lùng và
hách dịch.)
Pressing = urgent (adj): cấp thiết, gấp gáp.
E.g: I'm afraid I have some pressing business to attend to. (Tôi lo lằng tôi có một số chuyện cần làm gấp.)
Oppressive (adj): làm mình không vui, ngột ngạt.
E.g: an oppressive atmosphere (Bầu không khí ngột ngạt khó chịu.)
Overbearing (adj): hống hách, thích kiểm soát.

Question 20: Đáp án C
Tạm dịch: Căn hộ của anh ấy ở dưới tầng hầm.
Phân tích đáp án:
Cellar = basement (n): tầng hầm.
Ta thấy rằng cellar giống basement vì đều là tầng hầm, thế nhưng cellar thường dùng để chứa đồ vật, còn basement
thì được dùng với nhiều mục đích hơn (sinh hoạt, ở). E.g: a basement flat / apartment
Lift (n): thang máy.
E.g: It's on the sixth floor-let's take the lift. (Nó ở trên tầng sáu – Dùng cầu thang thôi.)
Ground (n): mặt đất.
E.g: I found her lying on the ground. (Tôi thấy cô ấy đang nằm trên đất.)
Question 21: Đáp án C
Tạm dịch: Sandra và Paul vừa mua một căn hộ nhỏ ở phía ngoại ô của thành phố.
Phân tích đáp án:
District (n): quận.
E.g: the City of London's financial district (Quận tài chính của thành phố London.)
Edge (n): phần rìa, cạnh.
E.g: He stood on the edge of the cliff. (Anh ấy đứng ở mỏm của vách đá.)
On the Outskirts (n): ngoại ô.
E.g: They live on the outskirts of Milan. (bọn họ sống ở vùng ngoại ô thành phố Milan.)
In the suburbs (n): ở ngoại ô.
E.g: They live in the suburbs. (Bọn họ sống ở vùng ngoại ô.)
Ta thấy rằng hai từ ngoại ô ở trên thường dùng ở dạng SỐ NHIỀU. Đáp án chính xác là C. on the outskirts.
Question 22: Đáp án B
Tạm dịch: Phần bên ngoài của tòa nhà chính sẽ được bổ sung thêm theo thiết kế của người thiết kế.
Phân tích đáp án:
Exterior (n): phần bên ngoài (đặc biệt dùng cho kiến trúc, nhà cửa).
E.g: The exterior of the house needs painting. (Phần bên ngoài của ngôi nhà cần được sơn.)
Outer (adj – dứng trước danh từ): phần ngoài, nằm ở bên ngoài của cái gì.
E.g: the outer layers of the skin (các lớp bên ngoài của da.)
Outing (n): chuyến đi thăm quan (học hỏi).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status