Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------- PHẠM NGUYỆT THƯƠNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN
XUẤT HÀNG HÓA CỦA TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN
XUẤT HÀNG HÓA CỦA TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Quang Thiệu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tất cả các đơn vị, cá
nhân đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này. Trước hết tôi xin chân thành cảm
ơn sâu sắc tới TS. Đoàn Quang Thiệu - giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nhgiên cứu và hoàn thành bản
luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Đại học kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, khoa sau Đại học, cùng toàn thể quý thầy
cô giáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An, Cục thống kê Nghệ An, Sở
Lao động và thương binh xã hội tỉnh Nghệ An, UBND tỉnh Nghệ An, UBND
thành phố Vinh, UBND các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An và toàn thể các
hộ gia đình, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong điều tra, phỏng vấn, thu thập số liệu
để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Nghệ An, chân thành cảm ơn tập thể ban chủ nhiệm khoa và giáo viên
khoa Kế Toán- Phân tích trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Nghệ An, các
đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2008
Tác giả Phạm Nguyệt Thương

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng quỹ đất tỉnh Nghệ An năm 2007
Bảng 2.2. Dân số và lao động của tỉnh Nghệ An năm 2007
Bảng 2.3.Giá trị và cơ cấu giá trị sản phẩm các ngành kinh tế tỉnh Nghệ An
Bảng 2.4. Cơ cấu GDP trong các thành phần kinh tế của tỉnh Nghệ An
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế các ngành sản xuất nông- lâm
- thuỷ sản tỉnh Nghệ An
Bảng 2.6. Giá trị sản xuất và cơ cấu các loại cây trồng của tỉnh Nghệ An
Bảng 2.7. Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực, thực phẩm
Bảng 2.8. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả
Bảng 2.9. Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp
Bảng 2.10. Tỷ suất nông sản hàng hoá các loại cây lương thực, thực phẩm
Bảng 2.11. Tỷ suất nông sản hàng hoá các loại cây ăn quả
Bảng 2.12. Tỷ suất nông sản hàng hoá các loại cây công nghiệp
Bảng 2.13.Giá trị và cơ cấu GTSX các loại vật nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Bảng 2.14. Số lượng và sản lượng sản phẩm chăn nuôi tỉnh Nghệ An
Bảng 2.15. Tỷ suất nông sản hàng hoá trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Bảng 2.16. GTSX và cơ cấu GTSX các thành phần kinh tế của tỉnh Nghệ An
năm 2007
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu GDP trong các ngành kinh tế của tỉnh Nghệ An
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp thuần theo giá thực tế
Bảng 3.1. Cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..................................................................... 39
2.2. Cơ hội và thách thức đối với nông nghiệp Nghệ An trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế và khu vực. ......................................................................... 44
2.3. Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tình hình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá của tỉnh Nghệ An trong 5
năm qua ............................................................................................................... 47
2.3.1 Thực trạng cơ cấu kinh tế của tỉnh Nghệ An. ............................................ 47
2.3.2 Thực trạng và tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
của tỉnh Nghệ An trong 5 năm qua ..................................................................... 52
2.3.3 Những kết quả đạt được và tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An ................................................................... 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠI TỈNH NGHỆ AN ....................... 85
3.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tại tỉnh Nghệ An đến năm 2020 .................. 85
3.1.1- Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá ở tỉnh Nghệ An ....................................................................... 85
3.1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá của tỉnh Nghệ An ............................................................................ 87
3.1.3. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 .............................................. 89
3.2. Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá tại tỉnh Nghệ An đến năm 2020 ............................................ 95
3.2.1. Giải pháp chung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá của tỉnh Nghệ An ....................................................... 95
3.2.2. Giải pháp cụ thể đối với từng ngành trong nông nghiệp thuần ................ 104
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 114


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
cơ cấu kinh tế của tỉnh, vừa có điều kiện phát triển theo hướng sản xuất hàng
hóa. Vì vậy, nông nghiệp là ngành được đặc biệt chú trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An. Trong nhiều năm qua, mức độ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Nghệ An đã diễn ra
nhanh hơn nhưng vẫn còn nhiều tiềm năng trong nông nghiệp chưa được khai
thác. Sản xuất nông nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, sản xuất tự cung, tự cấp là
chủ yếu. Sản phẩm nông nghiệp làm ra chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng của hộ
gia đình và thị trường nội địa, có hướng tới xuất khẩu nhưng chưa nhiều và
hiệu quả chưa cao, chưa phát huy hết lợi thế và tiềm năng của tỉnh. Ngành
chăn nuôi chưa phát huy hết lợi thế; tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt trong
tổng giá trị sản xuất nông nghiệp thuần còn cao; dịch vụ nông nghiệp vẫn
chiếm tỷ trọng nhỏ. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh hiện nay chưa phù
hợp với quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế Quốc tế, chưa phát huy hết
tiềm năng về sản xuất hàng hoá, vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng trong phát
triển kinh tế nông thôn và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp. Do đó, đề tài
"Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An" là thực tế khách quan và là yêu cầu
đặt ra mang tính cấp thiết.
II - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu chung:
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, xác định rõ sự bất hợp lý và những nguyên nhân, từ đó
đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT)
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An phù hợp với nền
kinh tế thị trường trong thời kỳ CNH, HĐH và xu thế hội nhập Quốc tế hiện nay.
* Mục tiêu cụ thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
IV - BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Nghệ An



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Cơ cấu kinh tế của một nước xét trên tổng thể bao gồm những mối liên
hệ tổng thể giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của nước đó, bao gồm các
yếu tố kinh tế, các lĩnh vực kinh tế (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng),
các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ …), các khu vực kinh tế
(nông thôn, thành thị), các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, cá thể, hộ
gia đình). Ở mỗi vùng, mỗi ngành, mỗi thành phần kinh tế lại có cơ cấu riêng
của mình tuỳ thuộc vào những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể.
Để có một nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
tất yếu phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý. Cơ cấu kinh tế đó phản ánh được
các yêu cầu của quy luật khách quan: Quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế xã
hội. Trong việc hình thành và vận động của cơ cấu kinh tế, nhân tố chủ quan
của con người cũng có vai trò rất quan trọng. Việc nhận thức đầy đủ và ngày
càng sâu sắc các quy luật khách quan, người ta phân tích, đánh giá hiện trạng
của cơ cấu kinh tế, biết được xu hướng biến đổi của cơ cấu kinh tế, trên cơ sở
đó tìm ra các phương án xác lập cơ cấu kinh tế cụ thể và lựa chọn phương án tối
ưu có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong những điều kiện cụ thể của đất
nước. Đồng thời qua đó tìm ra và thực hiện các giải pháp hữu hiệu để đảm bảo
cơ cấu kinh tế đó đi vào cuộc sống.
Lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại đã cho thấy cơ cấu kinh
tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ở trạng thái vận động,
không ngừng biến đổi, phát triển và có sự chuyển dịch cần thiết phù hợp với
những thay đổi biến động của các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã
hội. Do tác động của tiến bộ kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới, do sự phát
triển của khoa học quản lý và ứng dụng nó trong thực tiễn hoạt động kinh tế -
xã hội, cơ cấu kinh tế cũng theo sự phát triển đó mà ngày càng hoàn thiện
hơn. Theo đà phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển,
phân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng, cơ cấu kinh tế cũng ngày càng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
tế quốc dân, nhưng nó cũng mang tính độc lập tương đối. Vậy cơ cấu kinh tế
nông nghiệp được hiểu:
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về số
lượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế xã hội liên quan
đến sản xuất nông nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.
Cơ cấu kinh tế phản ánh quá trình phát triển, sự phù hợp, hợp lý trong
phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia, mỗi ngành và mỗi thành phần kinh tế.
Muốn có một cơ cấu kinh tế hợp lý, cần có những biện pháp cụ thể nhằm
chuyển dịch cơ cấu đúng hướng để có thể khai thác tối đa những tiềm năng và
lợi thế của từng vùng, ngành và từng địa phương
* Đặc trưng cơ bản của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tồn tại và phát triển phụ thuộc vào trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Mỗi một trình
độ nhất định của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội tương ứng
với một cơ cấu kinh tế nông thôn cụ thể. C.Mác nói “Trong sự phân công lao
động xã hội thì con số tỷ lệ là tất yếu không ai tránh khỏi, một sự tất yếu thầm
kín, yên lặng”. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế cụ thể trong hệ
hống kinh tế nông nghiệp cũng như xu hướng chuyển dịch của chúng ra sao là
tuỳ thuộc vào những điều kiện kinh tế - xã hội, những điều kiện tự nhiên nhất
định mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. Tuy nhiên, các
quy luật kinh tế lại được biểu hiện và vận động thông qua hoạt động của con
người. Vì vậy, con người phải nhận thức đầy đủ các quy luật kinh tế cũng như
các ngành tự nhiên để từ đó góp phần vào việc hình thành, biến đổi và phát
triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp sao cho cơ cấu đó ngày càng hợp lý và đem
lại hiệu quả cao. Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới hiện
nay, cơ cấu kinh tế còn bị chi phối bởi sự phát triển kinh tế chung của vùng và


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sản phẩm của phân công lao động xã hội.
Phân công lao động xã hội diễn ra liên tục và phát triển cùng với sự phát triển
của lực lượng sản xuất xã hội. Phân công lao động xã hội gồm hai hình thức
cơ bản: Phân công lao động xã hội theo ngành và phân công lao động xã hội
theo lãnh thổ. Hai hình thức cơ bản của phân công lao động xã hội đó gắn bó
với nhau. Sự phát triển của phân công lao động xã hội theo ngành kéo theo sự
phát triển của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ, ngược lại mỗi bước
tiến của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ lại góp phần quan trọng cho
bước phát triển mới cho phân công lao động xã hội theo ngành. Sự phát triển
đó là thước đo trình độ phát triển chung của mỗi dân tộc. Phân công lao động
xã hội và chế độ sở hữu tạo ra cơ cấu các thành phần kinh tế. Cơ cấu kinh tế
hợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, làm cho người sản
xuất kinh doanh năng động hơn, cho phép khai thác các tiềm năng và lợi thế
có hiệu quả hơn [4]. Như vậy xét trên tổng thể cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao
gồm: Cơ cấu ngành, Cơ cấu vùng lãnh thổ, Cơ cấu thành phần kinh tế và Cơ
cấu kỹ thuật.
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo ngành
Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp - nông thôn thể hiện các mối quan
hệ tỷ lệ giữa các ngành trong nông thôn: Nông nghiệp (theo nghĩa rộng),
Công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp. Trong từng ngành lớn lại có các phân
ngành. Nông nghiệp (theo nghĩa rộng) là tổ hợp các ngành gắn liền với các
quá trình sinh học gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Trên cơ sở sự
phát triển của phân công lao động xã hội trong quá trình sản xuất và công
nghiệp hoá, các ngành đó được hình thành và ngày càng phát triển cho phép
tách sản xuất của các nhóm sản phẩm và các sản phẩm thành ngành kinh tế cụ
thể tương đối độc lập với nhau nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
thôn phát triển nhanh; góp phần phân bố hợp lý lực lượng lao động, thu hẹp
khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn.
Dịch vụ là ngành kinh tế ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển
kinh tế Quốc dân và nâng cao mức sống nhân dân. Dịch vụ nông nghiệp xét
theo quan điểm hệ thống là một bộ phận thuộc ngành dịch vụ của cả nước,
đồng thời là một bộ phận cấu thành kinh tế nông nghiệp - nông thôn gắn liền
với tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, dịch vụ nông nghiệp cũng
ngày càng phát triển với nhiều chủng loại phong phú cả trong dịch vụ sản xuất
và dịch vụ đời sống. Như vậy dịch vụ nông nghiệp phát triển là đòi hỏi khách
quan của sản xuất và nâng cao mức sống dân cư nông thôn. Sự phát triển của
dịch vụ nông nghiệp làm cho hoạt động kinh tế ở nông thôn ngày càng phong
phú và đa dạng, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác ở nông
thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt hiệu quả cao. Trong
nội bộ ngành nông nghiệp, cơ cấu kinh tế biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa
trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ phục vụ nông nghiệp. Đây là mối quan hệ
phản ánh sự phát triển một cách toàn diện nhằm đạt hiệu quả cao của sản xuất
kinh doanh nông nghiệp. Ngoài ra cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp
còn biểu hiện mối quan hệ giữa sản xuất nguyên liệu nông sản và chế biến
- Cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp - nông thôn theo vùng lãnh thổ
Ở mỗi Quốc gia, trên cơ sở những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
quá trình phát triển các vùng kinh tế sinh thái được hình thành và phát triển.
Cơ cấu ngành và cơ cấu vùng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cơ cấu vùng
là nhân tố hàng đầu để tăng trưởng và phát triển bền vững các ngành kinh tế
nông nghiệp- nông thôn được phân bố ở vùng. Mục đích của việc xác lập cơ
cấu kinh tế vùng một cách hợp lý là bố trí các ngành theo lãnh thổ vùng sao
cho thích hợp và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của từng vùng.
Như vậy để phát triển các ngành bố trí trên mỗi vùng nhằm phát huy tiềm


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
có hiệu quả và là tiền đề để phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hoá bền vững.
1.1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi về vị trí, vai trò, tỷ trọng và
tính cân đối vốn có giữa các yếu tố, các bộ phận của ngành, các vùng, các
thành phần kinh tế cho phù hợp với điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội và điều
kiện tự nhiên của một nước trong một giai đoạn nhất định.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình phức tạp, lâu dài, thậm chí
rất khó khăn nhưng trong quá trình chuyển dịch đó các mối quan hệ cũ dần
được cải biến theo những tỷ lệ phù hợp trong tất cả các ngành kinh tế cũng
như trong nội bộ một ngành kinh tế. Thông thường chuyển dịch cơ cấu kinh tế
chung diễn ra trước, sau đó mới đòi hỏi sự chuyển dịch trong nội bộ từng ngành.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấu
trúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theo những định hướng và
mục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống đó từ một trạng thái nhất định tới
trạng thái phát triển tối ưu để đạt được hiệu quả mong muốn, thông qua sự
điều khiển có ý thức của con người, trên cơ sở vận dụng đúng đắn các quy
luật khách quan.
1.1.2. Sản xuất hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hƣớng sản xuất hàng hoá
1.1.2.1. Hàng hoá và sản xuất hàng hoá
* Hàng hoá
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào
đó của con người và dùng để trao đổi với nhau. Hàng hoá có hai thuộc tính:
Giá trị và giá trị sử dụng [4]
Như vậy một sản phẩm sản xuất ra được đem trao đổi thì được coi là
hàng hoá, và muốn trao đổi được thì hàng hoá đó phải có một giá trị nhất định


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
và hợp tác quốc tế đã làm cho kinh tế hàng hoá của nước ta có những bước
phát triển mới.
* Tỷ suất nông sản hàng hoá
Để đo lường trình độ sản xuất và trao đổi hàng hoá có thể dùng chỉ tiêu
“tỷ suất nông sản hàng hoá”. Tỷ suất nông sản hàng hoá là tỷ lệ phần trăm
giữa tổng lượng nông sản hàng hoá với tổng lượng nông sản phẩm sản xuất ra.
1.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo nghĩa hẹp thường gắn với cách nhìn
nhận từ góc độ của nội bộ ngành nông nghiệp như quan hệ giữa trồng trọt và
chăn nuôi; mối quan hệ giữa khai thác, chế biến lâm sản với trồng và tu bổ rừng.
Kinh tế nông nghiệp là một chu trình khép kín mà các khâu của quá
trình tái sản xuất liên quan chặt chẽ với nhau từ sản xuất đến chế biến và dịch
vụ. Vì vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn cần được hiểu trong mối quan hệ
giữa sản xuất, chế biến và dịch vụ phục vụ nông nghiệp. Do đó, cơ cấu kinh tế
nông nghiệp phản ánh các mối quan hệ được xác lập theo một tỷ lệ cân đối cả
về số lượng và chất lượng giữa các khâu của quá trình tái sản xuất nông
nghiệp. Trong đó, khâu sản xuất nông nghiệp là khâu quyết định, nhưng khâu
chế biến cũng rất quan trọng, vì nó làm tăng giá trị của sản phẩm nông
nghiệp, với tư cách là cầu nối giữa sản xuất và chế biến, dịch vụ vừa cung cấp
lại vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất và người chế biến. Duy trì
các mối quan hệ tỷ lệ giữa sản xuất - chế biến - dịch vụ không những đảm bảo
cho sản xuất nông nghiệp diễn ra bình thường mà còn làm tăng giá trị tổng
sản lượng nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất hàng hóa và nhất là tăng giá trị
nông sản xuất khẩu [10].
Để đánh giá được hiệu quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu như: Cơ cấu GDP, cơ cấu lao
động, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu sử dụng đất, năng suất cây trồng, vật nuôi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status