Giới thiệu bản than khi đi phỏng vấn:
Tình huống 1
So, tell me a little bit about yourself? (Hãy nói cho tôi biết sơ qua về bạn?)
–> My name’s Nguyen Kim Hoa. I’m 22 years old and I’m single. I have just graduated
from university in July with the major in accounting. I got 3 months experience as an
internship at X company. I like reading books and travelling.
Tôi tên là Nguyễn Kim Hoa. Tôi 22 tuổi và đang độc thân. Tôi vừa tốt nghiệp vào tháng
7, chuyên ngành của tôi là kế toán. Tôi có kinh nghiệm thực tập tại Công ty X trong 3
tháng. Sở thích của tôi là đọc sách và du lịch.
How would you describe your personality? (Bạn tự nhận xét về bản thân mình
là người thế nào?)
–> I’m a careful and hard-working person. I’m eager to learn new things and willing to
work in team. I easily adapt to with new working environment and take initiative in work.
Tôi là người cẩn thận và chăm chỉ. Tôi ham học hỏi và thích làm việc với mọi người. Tôi
dễ thích nghi với môi trường làm việc và chủ động trong công việc.
Tình huống 2:
Could you tell me something about yourself? (Chị có thể cho tôi biết về bản thân không?)
–> Yes. My name’s Yen Nhi. I got married and had one son, I’m living in District 4. I
have 4 years experience in Marketing field and I’m a group leader of A company.
Vâng. Tôi tên là Yến Nhi, Tôi đã kết hôn và có 1 con trai hiện đang sống tại quận 4. Tôi
có 4 năm kinh nghiệm về lĩnh vực marketing và đang là trưởng nhóm của công ty A.
How would you describe yourself? Chị có thể miêu tả đôi điều về bản thân như thế nào?
–> I’m friendly and kind to help other people. I like dealing with difficult problems and
challenged issues. I’m rather serious in work and can work under high pressure.
Tôi là người thân thiện và thích giúp đỡ mọi người, Tôi thích giải quyết vấn đề khó và
những công việc mang tính thử thách. Tôi khá nghiêm túc trong công việc và tôi có thể
chịu đựng được áp lực cao.
Tình huống 3:
Tell me a little about yourself? (Cho tôi biết một chút về bản thân cô)
upon a time, Sabrina is the thing I enjoy in my leisure time. Besides, I extremely love
travelling, exploring new places with plentiful cuisines and nature, especially walking
along the beach in the dusk that make me comfortable and peaceful.
Sở thích của tôi là nghe nhạc, xem phim và đi du lịch. Tôi thích nghe nhạc các thể loại,
đặc biệt những khi tôi buồn tôi thường nghe những bài hát có tâm trạng giống tôi. Tôi
thích xem những bộ phim sitcom của Mỹ như How I met your mother, Once upon a time,
Sabrina… Ngoài ra tôi cực kỳ thích được đi du ngoạn khắp nơi, khám phá những vùng
đất có thiên nhiên và ẩm thực phong phú, đặc biệt là đi biển, tôi thích được tản bộ dọc
theo đường biển vào buổi chiều, nó làm tôi cảm thấy thoải mái và bình yên.
3. Working 8 hours per day makes me feel exhausted, I sometimes feel as if I’m choking
by hard work and stresses. So, music is one of my joys. I feel completely relaxed when
listening to the Ballad songs. Music helps me out of all the stresses from work; with me,
music is my soulmate.
Hàng ngày, tôi phải làm việc suốt 8h đồng hồ. Công việc mệt mỏi và áp lực khiến đôi lúc
tôi thấy ngạt thở. Vậy nên âm nhạc là niềm vui của tôi. Mỗi khi mệt mỏi hay áp lực, tôi
thường nghe nhạc. Những bản nhạc ballad khiến tôi cảm thấy được thư giãn, thoải mái.
Có thể nói, âm nhạc như người bạn tri kỉ, giúp tôi cảm thấy thoải mái hơn sau những
giờ làm việc căng thẳng.
Đi làm trễ:
1. Nếu bạn đi trễ một chút, bạn không nhất thiết phải gọi điện thoại. Tuy nhiên, bạn cần giải thích với
sếp tại sao mình đimuộn khi tới nơi.
- Sorry, I’m late. Traffic was unusually bad today. (Xin lỗi, tôi đi muộn. Giao thông hôm nay xấu bất
thường.)
- I apologize for being late. I had to drop off my wife at work. It took longer than I thought. (Tôi thành
thật xin lỗi vì việc đi trễ. Tôi phải chở vợ tôi đến cơ quan. Nó lâu hơn tôi nghĩ.)
2. Nếu bạn đi muộn nhiều hơn 5 phút, bạn nên gọi cho người quản lý như sau:
- Hi Ryan I’m going to be 30 minutes late today. My bike is having trouble this morning. (Chào ông Ryan,
hôm nay tôi xin đến muộn 30 phút. Sáng nay xe của tôi đang gặp vấn đề.)
1. Good morning. May I introduce myself? My name’s Tuấn and I am a newcomer in
our company, I am a new manager in marketing department. Do you have any question
for me? You can ask me everything that you want.
Chào buổi sáng. Tôi có thể tự giới thiệu một chút không? Tôi là Tuấn, tôi là người mới và là quản lý mới
của phòng marketing. Mọi ngườicòn thắc mắc gì về tôi không? Các bạn có thể hỏi tôi mọi điều mà bạn
thân muốn.
2. Hi there, my name is Nam. I’m new around here. I work as SEOer in marketing department. I really
hope that all of you will help the newcomer like me when working together.
Xin chào, tên tôi là Nam. Tôi là người mới ở đây. Tôi là SEOer ở phòng marketing. Tôi thực sự hy vọng
rằng tất cả mọi người sẽ giúp đỡngười mới như tôi trong lúc làm việc.
3. Hi everyone! I’m Mai. I was born in 1990 and I’m a new accountant of our company, I hope everyone
will train and help me. Thank you.
Xin chào mọi người, em tên là Mai. Em sinh năm 1990 và là nhân viên kế toán mới của công ty, mong
mọi người hướng dẫn và giúp đỡ em. Em xin cám ơn.
4. Hi every one! Let me introduce myself. My name’s Lan Anh. Everyone often calls me Alice. I’m 26
years old and still single. I’m rare funny and love the beauty. I have 4 years experience in Marketing
field. I want to challenge myself in a new environment and hope there are many conditions to learn,
work and grow with the company. Hopefully everyone guides and helps me in the process of working
here.
Xin chào mọi người! Tôi xin tự giới thiệu đôi chút về bản thân mình. Tên của tôi là Lan Anh. Tôi 26 tuổi
và còn độc thân, vui tính và là 1người yêu cái đẹp. Tôi có kinh nghiệm 3 năm làm việctrong lĩnh vực
marketing. Tôi muốn thử thách mình ở môi trường mới và hi vọng có nhiều điều kiện để học hỏi, làm việc
và phát triển cùng công ty. Hi vọng mọi người hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc tại đây.
Giới thiêu kinh nghiệm làm việc khi di phỏng vấn:
Tình huống 1: Nhân viên Marketing
Could you tell us your experience in Marketing? (Bạn có thể cho chúng tôi biết kinh nghiệm làm việc
marketing của bạn?)
I want to upgrade my specialty, pursuing chief accountant position and group leader position.
Về mục tiêu của tôi trong 2 năm tới, tôi muốn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của mình, theo đuổi vị trí
kế toán trưởng và muốn hướng đến vị trí trưởng nhóm.
Đặt hang bằng tiếng anh:
1. Hello. Is this the bakery?
Xin chào. Đây có phải là tiệm bánh không?
2. Could you please prepare a bouquet of flowers?
Anh có thể vui lòng chuẩn bị một giỏ hoa được không?
3. I’d like to order 3 boxes of beer.
Tôi muốn đặt 3 thùng bia.
4. Can I have your full name, address and phone number?
Tôi có thể biết tên họ, địa chỉ và số điện thoại của anh không?
5. Can I reach you by this number?
Tôi có thể liên lạc với anh bằng số này không?
6. Please make a remittance of 150 USD for the books you’ve ordered. This postage is included.
Xin gửi 150 usd cho số sách anh đã đặt, bao gồm cả phí bưu điện.
7. When will you come for it, sir? Khi nào ông sẽ đến nhận?
8. Will you come to get it yourself or have us send it to you?
Ông sẽ tự đến nhận hay chúng tôi gửi nó cho ông?
9. If you don’t come to fetch your goods in 3 days, we’ll have to cancel the order.
Nếu ông không đến nhận hàng sau 3 ngày, chúng tôi sẽ hủy đơn đặt hàng.
10. Do you deliver?: Anh/chị có giao hàng tận nơi không?
11. Do you take credit cards?: Anh/chị có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
12. Could I have a receipt, please?
Cho tôi xin giấy biên nhận được không?
13. Would you be able to gift wrap it for me?
Bạn có thể gói món quà này lại giúp tôi được không?
20. I am not sure/certain, but .. (Tôi không chắc nhưng…)
21. I am not sure, because I don't know the situation exactly, but... (Tôi không chắc lắm vì tôi
không biết cụ thể tình huống như thế nào)
22. I have read that ... (Tôi đã đọc được rằng…)
23. I am of mixed opinions (about/ on)... (Tôi đang phân vân về việc…)
24. I have no opinion in this matter. (Tôi không có ý kiến gì về việc này)
III. Outlining Facts (Chỉ ra điều hiển nhiên)
25. The fact is that … (Thực tế là…)
26. The (main) point is that ... (Ý chính ở đây là…)
27. This proves that ... (Điều này chứng tỏ rẳng…)
28. What it comes down to is that... (Theo những gì được truyền lại thì…)
29. It is obvious that ... (Hiển nhiên là…)
30. It is certain that ... (Tất nhiên là….)
31. One can say that ... (Có thể nói là…)
32. It is clear that ... (Rõ ràng rằng….)
33. There is no doubt that .. (Không còn nghi ngờ gì nữa….)
Mẫu câu trong giao dịch ngân hang:
1. Account: tài khoản
I’d like to open an account: Tôi muốn mở tài khoản
I’d like to close out my account: Tôi muốn đóng tài khoản
2. Fixed account: tài khoản cố định
I’d like to open a fixed account: Tôi muốn mở tài khoản cố định
Could I have a statement, please?: Cho tôi xin bảng sao kê
12. Passbook (bank book): sổ tiết kiệm
Please bring passbook back when you deposit or withdraw money: Khi đến gửi tiền hoặc rút tiền ông nhớ
mang theo sổ tiết kiệm nhé
13. Interest rate: tỷ lệ lãi suất
The interest rate changes from time to time: Tỷ lệ lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ
14. Letter of credit: thư tín dụng
Your letter of credit is used up: Thư tín dụng của ông đã hết hạn sử dụng
15. Deposit slip: phiếu gửi tiền
Please fill out the deposit slip first: Xin hãy điền đầy đủ vào phiếu gửi tiền
16. Withdrawal: rút tiền
I need to make a withdrawal: Tôi cần rút tiền
17. Transfer: chuyển khoản
Could you transfer $1,000 from my current account to my deposit account?: Anh/chị chuyển cho tôi
1.000 đô từ tài khoản vãng lai sang tài khoản tiền gửi của tôi được không?
Mẫu hội thoại thong dụng trong giao tiếp tiếng anh:
1. When some one sneezes (Khi người nào đó hắt xì) bạn nói:
Bless you! Chúa phù hộ cho bạn (cơm muối)
2. You’re just going to start eating (Trước khi ăn) bạn nói:
Bon appetit.
Enjoy your meal!
(Vâng, mai tôi rảnh)
Yes, we can meet on the 26th.
(Vâng, 26 chúng ta có thể gặp nhau)
Yes, next Monday is fine.
(Vâng, thứ 2 tới được đó)
No problem, we can meet tomorrow.
(Được thôi, mai chúng ta sẽ gặp nhau)
III. GỢI Ý MỘT NGÀY HẸN KHÁC (Suggesting a different date)
I’m afraid I can’t make it on the 16th. Can we meet on the 17th or 18th?
(Tôi e rằng ngày 16 tôi không thể tới được. Chúng ta có thể gặp nhau ngày 17 hoặc 18 được không?)
Monday isn’t quite convenient for me. Could we meet on Tuesday instead?
(Thứ 2 hơi bất tiện cho tôi. Ta gặp nhau vào thứ 3 được chứ?
15th is going to be a little difficult. Can’t we meet on the 16th?
( Ngày 15 thì hơi khó. Chúng ta hẹn vào ngày 16 nhé?)
IV. THAY ĐỔI LỊCH HẸN ĐÃ SẮP XẾP TRƯỚC ĐÓ (Changing the arrangement)
You know we had agreed to meet on the 15th? Well, I’m really sorry. I can’t make it after all. Some
urgent business has come up. Can we fix another date?
(Chúng ta có cuộc hẹn vào ngày 15 đúng không? Tôi rất xin lỗi, tôi không thể tới vào ngày hôm đó được
vì vướng một việc gấp. Chúng ta có thể hẹn gặp vào ngày khác được không?)
Some urgent business has suddenly cropped up and I won’t be able to meet you tomorrow. Can we fix
another time?
(Có một việc gấp vừa xảy ra nên ngày mai tôi không thể tới gặp bạn được. Chúng ta có thể hẹn vào ngày
khác được không?)