kế hoạch thực hiện các tiêu chí chất lượng - Pdf 35

BỆNH VIỆN QUẬN 11
KHOA DƯỢC
Số: 05 /KD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 11, ngày 09 tháng 03
năm 2015

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN CỦA KHOA DƯỢC
ĐẶT VẤN ĐỀ

I.
-

Căn cứ Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 quy định về tổ chức và hoạt động

-

của khoa Dược bệnh viện.
Căn cứ Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 quy định về hướng dẫn sử dụng

-

thuốc trong các cơ sơ y tế có giường bệnh.
Căn cứ Thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 quy định về hướng dẫn việc quản

-

Tiêu
chí

Tên tiêu chí

Đạt mức
2013

2014

Đạt tiểu mục

2015

2016

2013

2014

2015

Chuẩ
2016

Mức

T

m

3

3

3

15/21

17/21

18/21

18/21

5

tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời,

4

4

4

4

14/15

14/15


5

24/24

24/24

24/24

24/24

5

3

5

5

5

18/18

18/18

18/18

18/18

5


(77%)

(94%)

(96%)

(97%)

C9.3

bảo đảm chất lượng
Sử dụng thuốc an toàn,
C9.4

hợp lý
Thông tin thuốc, theo

C9.5

dõi báo cáo ADR kịp
thời, đầy đủ và có chất
lượng
Hội đồng thuốc và điều

C9.6

trị được thiết lập và hoạt
động hiệu quả

Bảng 2.1. Mục tiêu phấn đấu và định hướng cải tiến chất lượng của khoa Dược trong

5

0
0
4
1
1

0
0
1
2
3

2015
0
0
1
2
3

năm 2016
0
0
1
1
4

Bảng 2.2. Mục tiêu cụ thể theo tiêu chí
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG NĂM 2015

khoa Dược.
+ Cài đặt thêm thông tin thuốc trong phần mềm bệnh viện như: hệ thống nhắc tương
-

tác thuốc, thông tin dùng thuốc.
Tham khảo văn bản pháp luật: Thông tư 22/2011/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt
động của khoa Dược bệnh viện và Thông tư 15/2011/TT-BYT về tổ chức và hoạt động
của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện.
Tiêu chí C9.3 - Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo

3.1.3.

đảm chất lượng
3


-

Chuẩn gồm 5 mức và 15 tiểu mục.
Khoa Dược phấn đấu năm 2015: đạt mức 4/5, 14/15 tiểu mục (Xem phụ lục bảng 3.3)
Tham khảo văn bản pháp luật: Thông tư 22/2011/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt

động của khoa Dược bệnh viện.
3.1.4.
Tiêu chí C9.4 - Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Chuẩn gồm 5 mức và 22 tiểu mục.
- Khoa Dược phấn đấu năm 2015: đạt mức 4/5, 21/23 tiểu mục và thêm 1 tiểu mục của
-

mức 5 (Xem Phụ lục bảng 3.4).

Dược lâm sàng trong bệnh viện.
3.1.6.
Tiêu chí C9.6. Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả
- Chuẩn gồm 5 mức và 18 tiểu mục.
- Khoa Dược phấn đấu năm 2015: đạt mức 5/5, 18/18 tiểu mục (Xem Phụ lục bảng 3.6).
- Tham khảo văn bản pháp luật: Thông tư 31/2012/TT-BYT về hướng dẫn hoạt động
Dược lâm sàng trong bệnh viện.
3.2. Tóm lược các công tác cần thực hiện
3.2.1.
Để đạt được 26 mức và 108 tiểu mục của năm 2014, khoa Dược đã thực hiện:
- Tổ chức đầy đủ các bộ phận.
- Bản mô tả vị trí việc làm của từng cán bộ dược.
- Cử cán bộ kiêm nhiệm công tác Dược lâm sàng, theo dõi và báo cáo ADR.
- Xây dựng các quy trình chuẩn cho hoạt động khoa Dược.
- Phần mềm quản lý xuất, nhập tồn thuốc.
- Mua thuốc đúng quy định.
4


-

Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnh.
Quản lý danh mục thuốc cấp cứu, tủ trực tại các khoa lâm sàng.
Hệ thống báo cáo: gồm 37 báo cáo mỗi tháng.
Xây dựng danh mục thuốc nhìn giống nhau, đọc giống nhau.
Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng, cán bộ y tế ít nhất 1 năm/lần.
Phát hành bản thông tin thuốc 2 số/năm.
Sử dụng thông tin về hiệu quả và độ an toàn của thuốc để khuyến cáo Bác sĩ, danh mục

-

Định hướng năm 2016 và các năm kế tiếp
- Để đạt được 27 mức và 111 tiểu mục của năm 2016 tăng 1% so với năm 2015 và tăng
3% so với năm 2014, khoa Dược phải thực hiện: Trang bị phần mềm phân tích lượng
thuốc dùng theo đường tĩnh mạch.
3.2.4.
Hạn chế
- Khoa Dược không thể tăng hơn mức 90% và tiểu mục 97% sau năm 2016 vì không thể
thực hiện:
• Khoa Dược được trang bị hệ thống, phòng pha chế sạch bảo đảm cho pha chế các

dung dịch vô khuẩn (đối với chuyên khoa nhi, ung bướu và các dung dịch nuôi
dưỡng qua đường tĩnh mạch).
• Có hệ thống vận chuyển thuốc tự động trong bệnh viện.
• Bệnh viện có tổ chức và thực hiện việc pha chế dung dịch vô khuẩn trong điều kiện

đảm bảo chất lượng (đối với chuyên khoa nhi, ung bướu...) hoặc các dung dịch nuôi
dưỡng qua đường tĩnh mạch.
5


IV. CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA
4.1. Thành viên tổ kiểm tra gồm 3 thành viên:
- DSCK2.Đào Duy Kim Ngà
- DS. Bùi Thị Bích Phượng
- DS. Trần Thị Thanh Phương
4.2. Phân công kiểm tra:
- DS.Ngà: chủ trì các buổi kiểm tra, phân công công tác tự kiểm tra, đánh giá mức độ
-

hoàn chỉnh của các tiêu chí được giao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status