Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT quốc gia môn hóa (3cđ) - Pdf 35

Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/

3
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/

Giới thiệu sách đã xuất bản:
1. Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa học, NXB Đại
học Quốc Gia Hà Nội (phát hành từ tháng 10/2015). Giá bán 70k
2. Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học, Quyển 1: Vô Cơ, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
(phát hành từ 08/ 04/ 2016). Giá bìa 126k – Giá bán 100k

Cách đặt mua sách từ tác giả: inbox (nhắn tin) qua facebook của tác giả
[email protected] (hoặc qua số ĐT: 0974.892.901): Họ và tên/ số điện thoại/
địa chỉ người nhận/Tên sách/ số lượng quyển.

Cước phí bưu điện (ship): 1 Quyển (ship 30k); 2 Quyển (ship 35k); 3 quyển (ship
40k); 4 quyển (ship 45k); 5 quyển (ship 50k).

Quà tặng khi mua sách từ tác giả:
1. Tặng Bộ “Phân dạng câu hỏi Vô cơ trong đề thi Đại học từ 2007-2014 (2 file Đề
và Đáp án” khi mua cuốn “Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc gia”
2. Tặng Bộ “686 câu hỏi lí thuyết cốt lõi (trong 15 chuyên đề) + Giải chi tiết 4 đề
thi của Bộ GD từ 2013 – 2015 (2file đề và Đáp án”, khi mua cuốn “Chinh phục điểm 8,
9, 10
Hóa học, Quyển 1: Vô cơ”


cùng thú vị và hợp lý đó là đề thi có sự lặp lại ý tưởng, kiểu ra đề, kiểu đặt câu hỏi cũng như các
kiến thức. Các năm gần đây đề thi LẶP LẠI khoảng 50% ý tưởng của các năm trước do các
nguyên nhân sau:
1. Kiến thức không thay đổi vì sách giáo khoa không thay đổi. Nguyên tắc ra đề là xuất phát từ
các phản ứng trong sách giáo khoa và thêm các công thức tính toán, giấu một yếu tố nào đó đi và
cho biết một số dữ kiện để tìm ra.
2. Các công thức thì cũng rất ít và không thay đổi.
3. Các kĩ năng, các phương pháp tư duy ít thay đổi.
4. Học sinh mỗi năm là khác nhau (có một lượng nhỏ thi lại nhưng không ảnh hưởng). Điều này
có nghĩa là học sinh gần như mới và kiểm tra những kiến thức cũ nên đề cần có sự lặp lại.
5. Khá nhiều kiến thức khó, nhạy cảm không được đưa vào kỳ thi do yêu cầu giảm tải của
chương trình. Điều này làm cho việc thi cử trở nên đơn giản hơn và do đó kiến thức ít đi nên buộc
phải lặp lại.
Điểm nổi bật của cuốn sách là gì?
1. Lí thuyết trọng tâm
Chương trình ba năm THPT được viết cô đọng trong từng chuyên đề. Các vấn đề lí thuyết theo
cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia được đề cập đầy đủ, giúp các em nhanh chóng củng cố và hệ thống
hóa kiến thức trọng tâm.
2. Câu hỏi cốt lõi có lời giải

5
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/
Những câu hỏi cốt lõi, trích dẫn từ đề thi Quốc Gia những năm gần đây và một số câu hỏi thí
nghiệm, hình vẽ, câu hỏi hay và khó được trích dẫn trong các đề thi thử Quốc gia có chất lượng
tốt. Các câu hỏi được phân dạng theo từng chuyên đề giúp học sinh ôn tập nhanh chóng và hiệu

Chúc bạn thành công!
Thân ái!
ThS. Trần Trọng Tuyền

6
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/

MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu ......................................................................................

3

Chuyên đề 1: Nguyên tử  Bảng tuần hoàn  Liên kết hoá học ..

5

Chuyên đề 2: Phản ứng oxi hoá khử  Tốc độ phản ứng
 Cân bằng hoá học ...............................................
Chuyên đề 3: Sự điện li  pH........................................................

16

Chuyên đề 4: Các nguyên tố phi kim ..........................................


Chuyên đề 12: Dẫn xuất halogen  Ancol  Phenol ...................

190

Chuyên đề 13: Anđehit  Xeton  Axit cacboxylic ......................

211

Chuyên đề 14: Este  Lipit và chất béo .......................................

227

Chuyên đề 15: Cacbohiđrat ..........................................................

246

Chuyên đề 16: Amin  Aminoaxit  Peptit và protein.................

256

Chuyên đề 17: Polime và vật liệu polime ....................................

278

Chuyên đề 18: Tổng hợp hữu cơ .................................................

285

26


 Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều không phân li ra ion.
 Ví dụ: etanol, glucozơ…
2. MÔI TRƢỜNG DUNG DỊCH MUỐI
+ Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh (KCl, Ca(NO3)2…) có môi trường trung tính.
+ Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu (FeCl2, Al2(SO4)3, NH4Cl…) có môi trường axit.
+ Muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh (Na 2CO3, CH3COONa…) có môi trường bazơ.
3. TÍNH pH CỦA DUNG DỊCH
+ Dung dịch axit: pH = - lg[H+]
+ Dung dịch bazơ: pH = - lg[OH –] → pH = 14 – pOH
4. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
+ Điều kiện xảy ra phản ứng: Sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu.
+ Viết phương trình ion rút gọn:
 Các chất điện li mạnh viết dạng ion
 Các chất điện li yếu, chất rắn, chất khí giữ nguyên dạng phân tử.
 Giản ước hoặc triệt tiêu các loại ion giống nhau ở hai vế.
Ví dụ: CaCO3 (rắn) + 2HCl (dd) 
 CaCl2 (dd) + H2O + CO2↑

8
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/
2+
→ Phương trình ion: CaCO3 + 2H+ 
 Ca + H2O + CO2↑

5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH


Hướng dẫn giải:
Các chất trong dãy trên đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là: Al, Al2O3,
Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3 → Đáp án B.
Các phương trình hoá học xảy ra:
2Al    6HCl 
 2AlCl3       3H 2 

  
3
 NaAlO2        H 2 
Al     NaOH    H 2 O 
2

 

 2AlCl3     3H2 O
Al O       6HCl  
   2 3
 2NaAlO2     H2 O

  Al2 O3      2NaOH 


  ZnCl 2      H 2 O
  Zn  OH 2    2HCl 

 Na 2 ZnO2       2H 2 O

  Zn  OH 2     2NaOH 

Hướng dẫn giải:
Các chất trong dãy trên có tính chất lưỡng tính là: NaHCO3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3,
Cr(OH)3 → Đáp án B.
Chú ý: Al, Zn vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với NaOH, nhưng không phải là chất
lưỡng tính.
Câu 4 (CĐ-08): Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4).
Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
A. (3), (2), (4), (1).
B. (4), (1), (2), (3).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (2), (3), (4), (1).
Hướng dẫn giải:
Ta có: pH = lg[H+] → [H+] tăng thì pH giảm
→ pH (axit) < pH (trung tính) < pH (bazơ).
H2SO4, HCl có môi trường axit (pH < 7)
[H2SO4] = [HCl]; H2SO4 phân li ra 2H+, HCl phân li ra 1H+
→ [H ]( H2SO4 )  2[H ]( HCl )  pH( H2SO4 )  pH( HCl )  7
KNO3 có môi trường trung tính (pH = 7).
Na2CO3 có môi trường bazơ ( pH > 7).
Giá trị pH: (2) < (3) < (4) < (1) → Đáp án D.
3.2. Phản ứng ion trong dung dịch
Câu 5 (B-09): Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2  ;
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2 
(3) Na2SO4 + BaCl2  ;
(4) H2SO4 + BaSO3 
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2  ;
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A. (1), (2), (3), (6).

(3) Na 2SO4  BaCl 2  
 BaSO4    2NaCl
PT ion
2
2
    SO4    Ba  
 BaSO4 

(4) H2SO4  BaSO3  
 BaSO4    H2 O   SO2 
PT ion

2 –
    2H   SO4   BaSO3 
 BaSO4   H 2 O   SO2 
(5) (NH 4 )2 SO4  Ba(OH) 2  
 BaSO4    2NH3    2H 2 O
PT ion

2
2
    2NH 4    SO4   Ba     2OH  
 BaSO4    2NH 3    H
2 2O
(6) Fe2 (SO4 )3  3Ba(NO3 ) 2  
 3BaSO4   2Fe(NO3 )3
PT ion
2 –
2
     SO4    Ba  

 Fe

(b) S2 – + H+ 
 H2S↑
(c) 2Al3+ + 3S2– + 6H2O 
 2Al(OH)3↓ + 3H2S↑
(d) H+ + HS– 
 H2S↑

11
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/

(e) BaS (r) + 2H+ + SO42– 
 BaSO4↓ + H2S↑
Chỉ có phương trình (b) có phương trình ion rút gọn là S2 + 2H+ 
 H2S
→ Đáp án A.
Câu 7 (A-13): Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
A. HNO3.

B. HCl.

C. K3PO4.

D. KBr.

 NaCl + NaClO + H2O
NH4Cl + NaOH 
 NaCl + NH3↑ + H2O
Câu 9 (A-09):Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2,
Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi
phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Hướng dẫn giải:

12
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/

Các ống nghiệm có kết tủa khi cho Ba(OH)2 đến dư vào là : (NH4)2SO4, FeCl2, K2CO3 .
Cr(NO3)3, Al(NO3)3 tạo kết tủa sau đó tan trong Ba(OH)2 dư.
→ Đáp án D.
Các phương trình hoá học xảy ra:
NH4)2SO4 + Ba(OH)2 
 BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

Ca(OH)2, H2SO4 → Đáp án D.
Các phương trình hoá học xảy ra:
2NaOH + Ba(HCO3)2 
 BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
Na2CO3

+ Ba(HCO3)2 
 2NaHCO3 + BaCO3↓

2KHSO4 + Ba(HCO3)2 
 BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 
 BaSO4↓ + 2NaHCO3
Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 
 BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O
H2SO4 + Ba(HCO3)2 
 BaSO4↓ + 2H2O + 2CO2↑
HCl + Ba(HCO3)2 
 BaCl2 + CO2↑ + H2O
Câu 11 (CĐ-09): Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung
dịch là:
A. Al3+, NH4+, Br-, OH-

B. Mg2+, K+, SO42-, PO43-

13
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


D. 4.

Hướng dẫn giải:
Gọi số mol của mỗi chất là a mol
 Hỗn hợp Na2O và Al2O3:
Na2O + H2O 
 2NaOH
a →

2a

Al2O3 + 2NaOH 
 2NaAlO2 + H2O
a →

2a

→ Hỗn hợp Na2O và Al2O3 tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo dung dịch.
 Hỗn hợp Cu và FeCl3:
FeCl3 tan hoàn toàn trong H2O dư.
 CuCl2 + FeCl2
Cu + 2FeCl3 

a
2

← a

14
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

C. H2SO4.

D. Ba(OH)2.

Hướng dẫn giải:
Với NaOH: [OH–] =[NaOH] = 0,1 → [H+] = 10 – 3.
Với HCl: [H+] = [HCl] = 0,1.
Với H2SO4: [H+] = [H2SO4] = 2.0,1 = 0,2.
Với Ba(OH)2: [OH –] = 2[Ba(OH)2] = 2.0,1 = 0,2 → [H+] = 5.10 – 14.
[H+] càng lớn thì pH càng nhỏ → H2SO4 có giá trị pH nhỏ nhất → Đáp án C.
Câu 14 (CĐ-11): Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0
thu được dung dịch Y có pH =11,0. Giá trị của a là
A. 1,60.

B. 0,80.

C. 1,78.

D. 0,12.

Hướng dẫn giải:
Dung dịch Y có pH = 11 → pOH=3 → [OH –]dư = 10 –3 → n OH





= 10-3(a + 8)

KOH có pH = 12 → pOH =2 → [OH –] = 10-2 → n OH  102.a

Hướng dẫn giải:
Cách 1:
n H  1n HCl  2n H2SO4  0, 25.1  (0.25.0,5).2  0,5 ; n H2  5,32 : 22, 4  0, 2375

→ nH





= 0,5 – 0,475 = 0,025 → [H+]dư =

0,025
= 0,1→ pH = 1→ Đáp án B.
0,25

Cách 2:
BTNT. H

n H p­

 2n H2  0,2375.2  0, 475 mol → n H dư = 0,5 – 0,475 = 0,025

→ [H+]dư =

0,025
= 0,1 → pH = 1 → Đáp án B.
0,25

Câu 16 (B-07): Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung

Câu 17 (B-09): Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung
dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A. 13,0.

B. 1,2.

C. 1,0.

D. 12,8.

Hướng dẫn giải:

n H  2n H2SO4  1n HCl  2.0,1.0, 05  0,1.0,1  0, 02 mol
n OH  1n NaOH  2n Ba(OH)2  0,1.0, 2  2.0,1.0,1  0, 04 mol
  H           OH  
 H 2 O
mol p­: 0,02      0, 02
 n OH d­  0,04  0,02  0,02  [OH  ] d­ =

0,02
 0,1 M
0,1  0,1

 pOH  1  pH  13 → Đáp án A.

3.4. Tính theo phương trình ion, định luật bảo toàn điện tích
Câu 18 (B-14): Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất
tan. Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH) 2, thu được 2a
gam dung dịch Y. Công thức của X là
A. KHS.


→ m = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2.96 = 37,3 gam → Đáp án C.
Câu 20 (A-13): Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A. 2,33 gam.

B. 1,71 gam.

C. 3,31 gam.

D. 0,98 gam.

Hướng dẫn giải

1,37
 0, 01 mol; n CuSO4  1.0, 01  0, 01 mol
137
Ba + 2H 2 O 
 Ba(OH) 2 + H 2 

n Ba 

0, 01 

0,01

Ba(OH) 2  CuSO 4 
 BaSO 4  + Cu(OH) 2 
0,01 



0,12

0,12 ← 0,12

Thí nghiệm 1: CO32 + Ba2+dư 
 BaCO3↓
0,06
Thí nghiệm 2: CO

2
3


+ Ca

2+



0,06


 CaCO3

0,06 →

0,06

t


Câu 22 (B-10): Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3– và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là
1
1
dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho dung
2
2

0,1. Cho

dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi
đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 9,21.

B. 9,26.

C. 8,79.

D. 7,47.

Hướng dẫn giải:
1
dung dịch X phản ứng với Ca(OH)2:
2
2HCO3 – + OH –dư 
 CO3 + H2O

0,03

← 0,03

→ Trong


 CaCO3↓

← 0,02

1
X có : 0,03 mol HCO3 , 0,02 mol Ca2+, x mol Na+, 0,05 mol Cl2
BT§T

0,02.2  x = 0,03  0,05  x  0,04 mol

→ Trong X có: 0,06 mol HCO3 , 0,04 mol Ca2+, 0,08 mol Na+, 0,1mol Clt
 CO32  + H2O + CO2
Đun sôi X đến cạn thì: 2 HCO3 
0

0,06 →

0,03

19
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/



0,006

CO32 
 CaCO3↓

(0,003 + x) → 0,006

2x  0, 006
→
 x  0, 003 → a = 0,003.74 = 0,222 gam → Đáp án D.
0, 003  x  0, 006
Câu 24 (CĐ-08): Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42, NH4+, Cl. Chia dung dịch X thành hai
phần bằng nhau:
 Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và
1,07 gam kết tủa;
 Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước
bay hơi).
A. 3,73 gam.

B. 7,04 gam.

C. 7,46 gam.

D. 3,52 gam.

Hướng dẫn giải:
Phần 1: NH4+ + OH– 
 NH3↑ + H2O

4



4

1
dung dịch X có: 0,03 mol NH 4 ; 0,01 mol Fe3+; 0,02 mol SO24 ; 0,02 mol Cl2

→ mX = 2(0,03.18 + 0,01.56 + 0,02.96 + 0,02.35,5) = 7,46 gam → Đáp án C.
Câu 25 (B-14): Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng
nhau:
 Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa.
 Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa.
 Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M.
Giá trị của V là
A. 180.

B. 200.

C. 110.

D. 70.

Hướng dẫn giải:
Phần 2 → n HCO 

3

35,46  7,88

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/

TÝnh oxi hãa: F2 > Cl 2 > Br2 > I 2
F2 chØ cã tÝnh oxi hãa; Cl 2 ®Õn I 2 cßn cã thªm tÝnh khõ

+ Tính chất hóa học: 
Tác dụng với kim loại:

t
 2FeCl3;
2Fe + 3Cl2 

t
 FeI2
Fe + I2 

0

0

Tác dụng với H2O

 HCl + HClO; Br2 + H 2 O 

 HBr + HClO
Cl 2 + H 2 O 


®un nãng

Kali clorat

Tác dụng với muối của halogen yếu hơn
Cl2 + 2NaBr 
 2NaCl + Br2;

Cl2 + 2NaI 
 2NaCl + I2

+ Điều chế:
Trong phòng thí nghiệm: Cl2 điều chế từ HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như
KMnO4, K2Cr2O7, KClO3, MnO2…
2KMnO4 + 16HCl 
 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
K2Cr2O7 + 14HCl 
 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O
Trong công nghiệp: F2 từ hỗn hợp (KF, HF) lỏng; Cl2 từ NaCl; Br2 từ nước biển; I2 từ rong biển.
®pdd
 2NaOH + Cl2 ↑ + H2↑
2NaCl + H2O 
MN

b) Axit halogenhiđric
+ Lực axit tăng dần: HF
+ Tính khử tăng dần: F–
 Na2S + 2H2O;
H2S + 1NaOH 
 NaHS + 1H2O
+ Tính khử mạnh:
2H2S + O2 (thiếu) 
 2S + 2H2O;

23
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/
t
 2SO2 + 2H2O
2H2S + 3O2 (dư) 
0

c) Muối sunfua: (i) tan trong nước: Na2S, (NH4)2S…; (ii) tan trong axit loãng: FeS, ZnS…; (iii)
không tan trong axit loãng: CuS, PbS, Ag2S…
CuSO4 + H2S → CuS↓ (đen) + H2SO4;
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
d) Lƣu huỳnh đioxit (SO2)
SO2 là chất khí mùi hắc, tan nhiều trong nước, có khả năng tẩy màu.

 SO3
+ Tính khử: 2SO2 + O2 

450 C

t
 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Cu + 2H2SO4 (đặc) 
0

H SO ®Æc
+ H2SO4 đặc có tính háo nước: C12H22O11 
 12C (đen) + 11H2O
2

4

+ Cách pha loãng: Cho từ từ axit vào nước, không được làm ngược lại.
3. NHÓM NITƠ – PHOTPHO
a) Đơn chất
+ Tính chất hóa học: N2 và P vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Ở điều kiện thường N2 kém
hoạt động vì có liên kết ba (N≡N) bền vững.
t
 Mg3N2 ;
3Mg + N2 
0

24
Group của Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/groups/trantrongtuyen/

Mail/ facebook: [email protected]


Trang của chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học: https://www.facebook.com/trantrongtuyen.gv/
t


AlCl3 + 3NH3 + 3H2O 
 Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
+ Tạo phức chất: Zn(OH)2, Cu(OH)2, AgCl… tan trong dung dịch NH3 tạo dung dịch phức chất.
Cu(OH)2 + 4NH3 
 [Cu(NH3)4](OH)2 (dung dịch xanh thẫm)
+ Tính khử
t
 2N2 + 6H2O;
4NH3 + 3O2 
0

850 C
 4NO + 6H2O
4NH3 + 5O2 
Pt
0

2NH3 + 3Cl2 
 N2 + 6HCl;
t
 3Cu + N2 + 3H2O
3CuO + 2NH3 
0

c) Axit nitric (HNO3)
 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
3Cu + 8HNO3 

3Cu + 8H + + 2NO3 

AgNO3 
 Ag + NO2 + 0,5O2
0

t
Chú ý: 2Fe(NO3)2 
 Fe2O3 + 4NO2 + 0,5O2
0

+ Tính oxi hóa: Khi có mặt axit, muối nitrat có tính oxi hóa mạnh tương tự axit nitric.
Ví dụ 1: Cho Cu và dung dịch HCl vào dung dịch KNO3
3Cu + 8H+ + 2NO-3 
3Cu2+ + 2NO  + H2 O

Ví dụ 2: Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl
3Fe2+ + 4H+ + NO-3 
 3Fe3+ + NO  + H2O

e) Axit phophoric (H3PO4)
Là axit trung bình, tác dụng với kiềm có thể tạo ra hỗn hợp muối:
1  T  2 : NaH 2 PO 4 v¯ Na 2 HPO 4
n NaOH

§ Æt
 T  2  T  3 : Na 2 HPO 4 v¯ Na 3PO 4
n H3PO4
T  3 : Na PO v¯ NaOH d­
3
4


 CO2;
C + O2 

t
 Al4C3
4Al + 3C 

Si + 2F2 
 SiF4;

t
Mg + Si 
 Mg2Si

0

0

0

+ Hơi nước khử than nóng đỏ, tạo thành hỗn hợp khí gồm CO, CO2 và H2:
t
 CO + H2;
C + H2O 

t
 CO2 + 2H2
C + 2H2O 

0

CO2 + 2Mg 
0

t
 Si + CO2
SiO2 + C 
0

d) Silic đioxit – muối silicat
+ SiO2 tan trong axit HF: SiO2 + 4HF 
 SiF4 + 2H2O
+ SiO2 bị khử bởi Mg, than cốc ở nhiệt độ cao:
t
 2MgO + Si;
SiO2 + 2Mg 
0

t
 2CO + Si
SiO2 + 2C 
0

+ Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối silicat tạo thành kết tủa keo:
Na2SiO3 + 2CO2 + 2H2O 
 H2SiO3↓ + 2NaHCO3
+ Thủy tinh lỏng: là dung dich đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
B. CÂU HỎI CỐT LÕI CÓ LỜI GIẢI
4.1. Oxi – lưu huỳnh
Câu 1 (A-08): Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A. điện phân nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status