Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT quốc gia môn Hóa - Pdf 34

Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
2. Câu hỏi cốt lõi có lời giải
Những câu hỏi cốt lõi, trích dẫn từ đề thi Quốc Gia những năm gần đây và
một số câu hỏi thí nghiệm, hình vẽ, câu hỏi hay và khó được trích dẫn trong
các đề thi thử Quốc gia có chất lượng tốt. Các câu hỏi được phân dạng theo
từng chuyên đề giúp học sinh ôn tập nhanh chóng và hiệu quả:
a) Các câu hỏi lí thuyết được giải rất chi tiết, với mỗi đáp án đúng, sai đều
được phân tích rõ ràng giúp cho học sinh hiểu và khắc sâu kiến thức.
b) Các câu hỏi bài tập được giải theo nhiều cách. Cách giải chi tiết giúp học
sinh hiểu sâu về diễn biến của các quá trình phản ứng. Cách giải nhanh giúp học
sinh biết cách vận dụng tốt các phương pháp bảo toàn và các kĩ năng giải
nhanh, từ đó các em có thể giải vô cùng nhanh chóng và chính xác các bài tập
trong đề thi.
Lợi ích mà bạn thu được từ cuốn sách này là gì?
1. Nếu bạn là học sinh
a) Bạn có một hệ thống kiến thức cốt lõi cần phải học và hiểu sâu sắc cũng
như các hướng tư duy, cách làm bài mà bạn cần luyện tập trước khi vào phòng thi.
b) Bạn hiểu được là đề thi cũng không quá khó như bạn nghĩ và nếu bạn làm
tốt các câu hỏi trong cuốn sách này thì bạn hoàn toàn có thể yên tâm về điểm số
của mình.
2. Nếu bạn là giáo viên
a) Bạn có một hệ thống câu hỏi câu hỏi cốt lõi hữu ích để tham khảo và làm
tài liệu giảng dạy. Bạn chỉ cần cho học sinh nắm chắc kiến thức trong đây đã là
điều rất tuyệt vời.
b) Bạn nắm được các nội dung trọng tâm của đề thi và kiến thức cốt lõi cần
dạy cho học sinh. Điều này sẽ giúp bạn nhanh chóng đứng vững trên bục giảng
với kiến thức và kỹ năng đầy mình. Học sinh của bạn sẽ đỗ đạt nhiều hơn là điều
chắc chắn. Có hạnh phúc nào hơn của một giáo viên khi thấy học sinh của mình
đỗ đạt phải không bạn?
3. Nếu bạn là sinh viên sư phạm
a) Bạn có tài liệu vô cùng quan trọng để có thể đi gia sư cho học sinh của bạn.

 Cân bằng hoá học ...............................................
Chuyên đề 3: Sự điện li  pH........................................................

16

Chuyên đề 4: Các nguyên tố phi kim ..........................................

40

Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại ...........................................

64

Chuyên đề 6: Kim loại kiềm  kiềm thổ .......................................

86

Chuyên đề 7: Nhôm và hợp chất .................................................

102

Chuyên đề 8: Sắt và một số kim loại quan trọng .......................

118

Chuyên đề 9: Tổng hợp kiến thức vô cơ.....................................

139

Chuyên đề 10: Đại cương về hữu cơ ...........................................


Chuyên đề 18: Tổng hợp hữu cơ .................................................

285

Mail/facebook:

26

7


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)

Chuyên đề 3: Sự điện li – pH
A. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. CHẤT ĐIỆN LI
+ Chất điện li mạnh:
 Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li hoàn toàn ra ion.
 Gồm: axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối tan.
 H+   +  Cl –   ;   (NH4 )2 CO3 
 2NH4 + CO32
Ví dụ: HCl 

+ Chất điện li yếu:
 Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan ra ion.
 Gồm: Axit trung bình, axit yếu, bazơ yếu …

 H2 PO4  + H+ ; NH3 + H2O 


 Giản ước hoặc triệt tiêu các loại ion giống nhau ở hai vế.
Ví dụ: CaCO3 (rắn) + 2HCl (dd) 
 CaCl2 (dd) + H2O + CO2↑
2+
→ Phương trình ion: CaCO3 + 2H+ 
 Ca + H2O + CO2↑

5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
+ Nội dung: Dung dịch các chất điện li luôn trung hòa về điện
+ Biểu thức: Tổng số mol điện tích dương = Tổng số mol điện tích âm
 n®t (+) =  n®t ( ) (số mol điện tích = số mol ion × điện tích ion)

B. CÂU HỎI CỐT LÕI CÓ LỜI GIẢI
3.1. Chất điện ly, axit, bazơ, lưỡng tính
Câu 1 (B-08): Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11
(saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 2.

Hướng dẫn giải:
Các chất điện li trong dãy trên là: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2,
CH3COONH4 → Đáp án B.
Câu 2 (A-08): Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4) 3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3,
(NH4) 2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
A. 4.

  ZnCl 2      H 2 O
  Zn  OH 2    2HCl 

 Na 2 ZnO2       2H 2 O

  Zn  OH 2     2NaOH 

Mail/facebook:

9


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)

  NaHS      HCl    NaCl      H2 S  

 Na 2 S    H2 O

  NaHS    NaOH 
   


 2NH 4 Cl     H 2O     CO 2 
 NH 4 2 CO3     2HCl  

 Na 2 CO3     2NH 3     2H 2O
 4 2 CO3      2NaOH  

  NH


(2) CuSO4 + Ba(NO3)2 
(3) Na2SO4 + BaCl2  ;
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2  ;

10

(4) H2SO4 + BaSO3 
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 

Mail/facebook:


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A. (1), (2), (3), (6).

B. (1), (3), (5), (6).

C. (2), (3), (4), (6).

D. (3), (4), (5), (6).

Hướng dẫn giải:
(1) (NH 4 )2SO4 +BaCl2  
 BaSO4    2NH 4 Cl
PT ion

 SO4 2     Ba 2   
 BaSO4 



(6) Fe2 (SO4 )3  3Ba(NO3 ) 2  
 3BaSO4   2Fe(NO3 )3
PT ion
2 –
2
     SO4    Ba  
 BaSO4 

→ Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là: (1), (2), (3), (6).
→ Đáp án A.
Câu 6 (A-12): Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl 
 FeCl2 + H2S
(b) Na2S + 2HCl 
 2NaCl + H2S
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 
 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
 K2SO4 + H2S
(d) KHSO4 + KHS 
 BaSO4 + H2S
(e) BaS + H2SO4 (loãng) 
 H2S là
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ 

A. 1.

B. 3.

C. 2.

B. HCl.

C. K3PO4.

D. KBr.

Hướng dẫn giải:
HNO3 không phản ứng với AgNO3 → Đáp án A
Các chất còn lại đều tạo kết tủa với AgNO3:
HCl + AgNO3 
 AgCl↓ (trắng) + HNO3
K3PO4 + 3AgNO3 
 Ag3PO4↓ (vàng) + 3KNO3
KBr + AgNO3 
 AgBr↓ (vàng đậm) + KNO3
Câu 8 (A-10) : Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl.
Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 6.

Hướng dẫn giải:
Các chất tác dụng với NaOH loãng ở nhiệt độ thường là : NaHCO3, Al(OH)3,
HF, Cl2, NH4Cl → Đáp án B
NaHCO3 + NaOH 
 Na2CO3 + H2O

Các phương trình hoá học xảy ra:
NH4)2SO4 + Ba(OH)2 
 BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
FeCl2

+ Ba(OH)2 
 BaCl2 + Fe(OH)2↓

K2CO3 + Ba(OH)2 
 BaCO3↓ + 2KOH
2Cr(NO3 )3     3Ba(OH)2 
  2Cr(OH)3    3Ba(NO3 )2

 Ba(CrO 2 )2  4H 2 O
2Cr(OH)3  Ba(OH)2 
2Al(NO3 )3     3Ba(OH)2 
  2Al(OH)3    3Ba(NO3 )2

 Ba(AlO 2 )2  4H 2 O
2Al(OH)3  Ba(OH)2 

Câu 10 (B-10): Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch : CaCl2,
Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường
hợp có tạo ra kết tủa là
A. 4.

B. 7.

C. 5.


Câu 11 (CĐ-09): Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn
tại trong một dung dịch là:
A. Al3+, NH4+, Br-, OH-

B. Mg2+, K+, SO42-, PO43-

C. H+, Fe3+, NO3-, SO42-

D. Ag+, Na+, NO3-, Cl –

Hướng dẫn giải:
A. Các ion Al3+, NH4+, Br-, OH- không cùng tồn tại trong một dung dịch vì :
Al3+ + 3OH – 
 Al(OH)3↓
NH4+ + OH – 
 NH3↑ + H2O
B. Các ion Mg2+, K+, SO42-, PO43- không cùng tồn tại trong một dung dịch vì :
3Mg2+ + 2PO43 – 
 Mg3(PO4)2↓
C. Các ion H+, Fe3+, NO3-, SO42 – cùng tồn tại trong một dung dịch vì các ion trên
không phản ứng với nhau.
D. Các ion Ag+, Na+, NO3-, Cl không cùng tồn tại trong một dung dịch vì :
Ag+ + Cl – 
 AgCl↓
→ Đáp án C.
Câu 12 (A-09): Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng
nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn
hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 3.


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
Cu + 2FeCl3 
 CuCl2 + FeCl2
a
2
a
2

← a
(dư)

→ Hỗn hợp Cu và FeCl3 không tan hoàn toàn trong nước dư.
 Hỗn hợp BaCl2 và CuSO4:
BaCl2 và CuSO4 tan trong nước dư sau đó tác dụng với nhau tạo kết tủa
BaCl2 + CuSO4 
 BaSO4↓ + CuCl2
 Hỗn hợp Ba và NaHCO3:
Ba + 2H2O 
 Ba(OH)2 + H2↑
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 
 BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Vậy chỉ có hỗn hợp Na2O và Al2O3 tan hoàn toàn trong nước dư chỉ tạo dung dịch
→ Đáp án C.
3.3. Bài toán pH
Câu 13 (B-13): Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung
dịch chất nào có giá trị pH nhỏ nhất?
A. NaOH.

B. HCl.


Mail/facebook:

15


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
HCl có pH = 3 → [H+] = 103 → n H  103.8 = 0,008 mol
Phương trình ion: H+

+

OH 
 H2O

0,008 → 0,008
Ta có: nOH ban đầu = nOH phản ứng + nOH dư → 102.a = 103(a + 8) + 0,008 → a = 1,78
→ Đáp án C.
Câu 15 (A-07): Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn
hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung
dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
A. 7.

B. 1.

C. 2.

D. 6.

Hướng dẫn giải:
Cách 1:

A. 7.

B. 2.

C. 1.

D. 6.

Hướng dẫn giải:
n OH  2n Ba(OH)2  1n NaOH  2.0, 01  0, 01  0, 03
n H  2n H2SO4  1n HCl  2.0, 015  0, 005  0, 035

16

Mail/facebook:


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
H         OH  
  H 2O
mol p­: 0,03     0,03

n H d­  0,005 mol  [H  ] 

0,05
 0,01  pH  2 → Đáp án B.
0,1  0,4

Câu 17 (B-09): Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl
0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M, thu

C. NaHS.
D. KHSO3
Hướng dẫn giải:
+ KHS hoặc KHSO3 tác dụng NaOH tạo dung dịch chứa 3 chất tan → Loại A, D.
+ a gam dung dịch NaHSO4 tác dụng a gam dung dịch Ba(OH)2 thu được kết
tủa → thu được < 2a gam dung dịch Y → Loại B.
→ Đáp án C.
Câu 19 (B-14): Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2
mol Cl- và a mol Y2. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và
giá trị của m là
A. SO24 và 56,5.

B. CO32 và 30,1. C. SO24 và 37,3.

D. CO32 và 42,1.

Mail/facebook:

17


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
Hướng dẫn giải
CO32  t³o kÕt tða víi Mg 2   Y l¯ SO24
BT§T

 1n K  2n Mg2  1n Na  1n Cl  2n SO2  a = 0,2
4

→ m = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2.96 = 37,3 gam → Đáp án C.

0,01

0,01

→ m = 0,01.233 + 0,01.98 = 3,31 gam → Đáp án C.
Câu 21 (A-10): Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l,
thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl 2
(dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch
CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa.
Giá trị của a, m tương ứng là
A. 0,08 và 4,8.

B. 0,04 và 4,8.

C. 0,14 và 2,4.

D. 0,07 và 3

Hướng dẫn giải:
n BaCO3 

11,82
7
 0, 06 mol; n Ca (OH)2 
 0, 07 mol
197
100

OH  HCO3  CO32  H2O





0,01

→ n HCO  dư = 2. n Ca(HCO )  2.0, 01  0, 02
3 2

3

→ 1 lít dung dịch X có: 0,06 mol CO32 ; 0,02mol HCO3 dư; Na+
→ 2 lít dung dịch X có: 0,12 mol CO32 ; 0,04mol HCO3 dư; Na+
→ n NaHCO3  n HCO   0,12  0,04  0,16 = 2a → a = 0,08 mol
3

→ n NaOH  n OH  0,12 → m = 0,12.40 = 4,8 gam → Đáp án A.


Câu 22 (B-10): Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3– và Cl–, trong đó số
1
dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư),
2
1
thu được 2 gam kết tủa. Cho
dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch
2

mol của ion Cl– là 0,1. Cho

Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch

 CO3 + H2O

0,03
2+

Ca

0,03
+

CO32-

0,02 ← 0,02
→ Trong


 CaCO3↓

← 0,02

1
X có : 0,03 mol HCO3 , 0,02 mol Ca2+, x mol Na+, 0,05 mol Cl2

Mail/facebook:

19


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
BT§T

Các phương trình ion rút gọn khi cho Ca(OH)2 vào dung dịch X:
OH –

+ HCO3 
 CO3 + H2O

2x →
Ca2+

0,006 →
+

0,006

CO32 
 CaCO3↓

(0,003 + x) → 0,006

2x  0, 006
→
 x  0, 003 → a = 0,003.74 = 0,222 gam → Đáp án D.
0, 003  x  0, 006
Câu 24 (CĐ-08): Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42, NH4+, Cl. Chia dung
dịch X thành hai phần bằng nhau:
 Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672
lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
 Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình
cô cạn chỉ có nước bay hơi).


← 0,02
BT§T

3n Fe3  1n NH   2nSO 2  1n Cl → n Cl  3.0, 01  0, 03  2.0, 02  0, 02 mol


4



4

1
dung dịch X có: 0,03 mol NH 4 ; 0,01 mol Fe3+; 0,02 mol SO24 ; 0,02 mol Cl2

→ mX = 2(0,03.18 + 0,01.56 + 0,02.96 + 0,02.35,5) = 7,46 gam → Đáp án C.
Câu 25 (B-14): Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X
thành ba phần bằng nhau:
 Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam
kết tủa.
 Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa.
 Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M.
Giá trị của V là
A. 180.

B. 200.

C. 110.


Mail/facebook:

21


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)

Chuyên đề 4: Các nguyên tố phi kim
A. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. NHÓM HALOGEN
a) Đơn chất:
TÝnh oxi hãa: F2 > Cl 2 > Br2 > I 2
F2 chØ cã tÝnh oxi hãa; Cl 2 ®Õn I 2 cßn cã thªm tÝnh khõ

+ Tính chất hóa học: 
Tác dụng với kim loại:

t
 2FeCl3;
2Fe + 3Cl2 

t
 FeI2
Fe + I2 

0

0

Tác dụng với H2O

0

Clorua v«i

®un nãng
3Cl2 + 6KOH 
 5KCl + KClO3 +3H2 O
Kali clorat

Tác dụng với muối của halogen yếu hơn
Cl2 + 2NaBr 
 2NaCl + Br2;

Cl2 + 2NaI 
 2NaCl + I2

+ Điều chế:
Trong phòng thí nghiệm: Cl2 điều chế từ HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa
mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, KClO3, MnO2…
2KMnO4 + 16HCl 
 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
K2Cr2O7 + 14HCl 
 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

22

Mail/facebook:


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)

t
H2 + Cl2 
 2HCl (Trong công nghiệp)
c) Muối halogenua
+ Tính khử tăng dần: F–
không khí lỏng.

Mail/facebook:

23


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
b) Hiđrosunfua (H2S)
+ Tính axit yếu:
H2S + 2NaOH 
 Na2S + 2H2O;
H2S + 1NaOH 
 NaHS + 1H2O
+ Tính khử mạnh:
2H2S + O2 (thiếu) 
 2S + 2H2O;
t
 2SO2 + 2H2O
2H2S + 3O2 (dư) 
0

c) Muối sunfua: (i) tan trong nước: Na2S, (NH4)2S…; (ii) tan trong axit loãng:
FeS, ZnS…; (iii) không tan trong axit loãng: CuS, PbS, Ag2S…
CuSO4 + H2S → CuS↓ (đen) + H2SO4;
FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑
d) Lƣu huỳnh đioxit (SO2)
SO2 là chất khí mùi hắc, tan nhiều trong nước, có khả năng tẩy màu.
VO


+ H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
t
 Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
2Fe + 6H2SO4 (đặc) 
0

t
 CuSO4 + SO2 + 2H2O
Cu + 2H2SO4 (đặc) 
0

H SO ®Æc
 12C (đen) + 11H2O
+ H2SO4 đặc có tính háo nước: C12H22O11 
2

4

+ Cách pha loãng: Cho từ từ axit vào nước, không được làm ngược lại.
24

Mail/facebook:


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
3. NHÓM NITƠ – PHOTPHO
a) Đơn chất
+ Tính chất hóa học: N2 và P vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Ở điều kiện
thường N2 kém hoạt động vì có liên kết ba (N≡N) bền vững.
t


 NH+4 + H2 O (đổi màu chất chỉ thị)
+ Tính bazơ yếu: NH3 + H2 O 


AlCl3 + 3NH3 + 3H2O 
 Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
+ Tạo phức chất: Zn(OH)2, Cu(OH)2, AgCl… tan trong dung dịch NH3 tạo
dung dịch phức chất.
Cu(OH)2 + 4NH3 
 [Cu(NH3)4](OH)2 (dung dịch xanh thẫm)
+ Tính khử
t
 2N2 + 6H2O;
4NH3 + 3O2 
0

850 C
 4NO + 6H2O
4NH3 + 5O2 
Pt
0

2NH3 + 3Cl2 
 N2 + 6HCl;
t
 3Cu + N2 + 3H2O
3CuO + 2NH3 
0


0

t
AgNO3 
 Ag + NO2 + 0,5O2
0

t
Chú ý: 2Fe(NO3)2 
 Fe2O3 + 4NO2 + 0,5O2
0

+ Tính oxi hóa: Khi có mặt axit, muối nitrat có tính oxi hóa mạnh tương tự
axit nitric.
Ví dụ 1: Cho Cu và dung dịch HCl vào dung dịch KNO3
3Cu + 8H+ + 2NO-3 
3Cu2+ + 2NO  + H2 O

Ví dụ 2: Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl
3Fe2+ + 4H+ + NO-3 
 3Fe3+ + NO  + H2O

e) Axit phophoric (H3PO4)
Là axit trung bình, tác dụng với kiềm có thể tạo ra hỗn hợp muối:
1  T  2 : NaH 2 PO 4 v¯ Na 2 HPO 4
n NaOH

§ Æt
 T  2  T  3 : Na 2 HPO 4 v¯ Na 3PO 4
n H3PO4

a) Đơn chất:
+ Cacbon và silic vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
t
 CO2;
C + O2 

t
 Al4C3
4Al + 3C 

Si + 2F2 
 SiF4;

t
 Mg2Si
Mg + Si 

0

0

0

+ Hơi nước khử than nóng đỏ, tạo thành hỗn hợp khí gồm CO, CO2 và H2:
t
 CO + H2;
C + H2O 

t
 CO2 + 2H2

+ Tác dụng với chất khử mạnh:
t
 2MgO + C;
CO2 + 2Mg 
0

t
 Si + CO2
SiO2 + C 
0

d) Silic đioxit – muối silicat
+ SiO2 tan trong axit HF: SiO2 + 4HF 
 SiF4 + 2H2O
+ SiO2 bị khử bởi Mg, than cốc ở nhiệt độ cao:
t
 2MgO + Si;
SiO2 + 2Mg 
0

t
 2CO + Si
SiO2 + 2C 
0

+ Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối silicat tạo thành kết tủa keo:
Na2SiO3 + 2CO2 + 2H2O 
 H2SiO3↓ + 2NaHCO3
+ Thủy tinh lỏng: là dung dich đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
Mail/facebook:

Hướng dẫn giải:
Đáp án A (Sách giáo khoa cơ bản lớp 10 – trang 137).
Câu 3: Một học sinh đề xuất 2 cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc như hình vẽ:

Cách làm đúng là:
A. Cách 1
C. Cả hai cách

28

B. Cách 2
D. Không cách nào đúng
Mail/facebook:


Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục kì thi THPT Quốc Gia môn Hóa (bản thảo)
Hướng dẫn giải:
Muốn pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy
nhẹ bằng đủa thủy tinh, không được làm ngược lại (Sách giáo khoa cơ bản lớp 10
– trang 140) → Cách 2 đúng → Đáp án B.
Câu 4 (CĐ-13): Thuốc thử nào dưới đây phân biệt được khí O2 với khí O3 bằng
phương pháp hóa học?
A. Dung dịch KI + hồ tinh bột.

B. Dung dịch NaOH.

C. Dung dịch H2SO4.

D. Dung dịch CuSO4.


Ta thấy trong cả quá trình phản ứng thì:
 Số oxi hóa của Fe tăng từ 0 lên +2.
 Số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4.
 Số oxi hóa của O2 giảm từ 0 xuống 2.
 Số oxi hoá của H giảm từ +1 xuống 0, sau đó tăng từ 0 lên +1 nên ta coi như
H không thay đổi số oxi hóa.
BT e

2n Fe  4n S  4n O2  n O2 

2.0,1  4.0, 075
 0,125 mol
4

→ VO2 = 0,125.22,4 = 2,8 lít → Đáp án A.
Câu 6 (CĐ-13): Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong
dãy nào sau đây?
A. Al2O3, Ba(OH)2, Ag.

B. CuO, NaCl, CuS.

C. FeCl3, MgO, Cu.

D. BaCl2, Na2CO3, FeS.

Hướng dẫn giải:
Ag không phản ứng với H2SO4 loãng → Loại đáp án A
NaCl, CuS không phản ứng với H2SO4 loãng → Loại đáp án B
FeCl3, Cu không phản ứng với H2SO4 loãng → Loại đáp án C
→ Đáp án D.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status