1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu tài sản...............................Error: Reference source not found
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2013- 2014...Error: Reference
source not found
Bảng 1.3:Số lượng nhân viên các phòng ban.........Error: Reference source not
found
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2014- 2015. Error: Reference
source not found
Bảng 1.5: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....Error: Reference source
not found
Bảng 1.6: Giá vốn hàng bán......................... Error: Reference source not found
Bảng 1.7 : Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ...Error: Reference
source not found
Bảng 1.8: Chi phí quản lý kinh doanh..........Error: Reference source not found
Bảng 1.9: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh...Error: Reference source
not found
Bảng 1.10: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Error: Reference source
not found
Bảng 2.1: Kết quả giao nhận hàng hóa theo nguồn nhập........Error: Reference
source not found
Bảng 2.2: Kết quả giao nhận hàng hóa theo mặt hàng. Error: Reference source
not found
Bảng 2.3: Kết quả giao nhận hàng hóa nhập khẩu. Error: Reference source not
found
Long
Chương II: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
tại Công ty TNHH thương mại vàvận tải Quý Long
Chương III: Biện pháp nâng cáo hiệu quả hoạt động giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH thương mại vàvận tải Quý Long
4
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH thương mại vàvận tải Quý Long
1.1: Thông tin về công ty
1.1.1: Giới thiệu về Công ty TNHH thương mại và vận tải Quý Long
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH thương mại và vận
tải Quý Long
Tên công ty bằng tiếng nước ngoài : Quy Long trading and
transportation company limited
Tên công ty viết tắt: Quy Long CO.LTD
- Địa chỉ: thôn Đông, xã Cổ Dũng, huyện Kim Thanh, tỉnh Hải Dương
Điện thoại: 0320 3728091
Fax: 0320.3728019
- Vốn điều lệ: 1.400.000.000 ( một tỷ bốn trăm triệu đồng)
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc công ty
Họ và tên: Nguyễn Quý Đức
Chứng minh nhân dân số: 141911513
1.1.2: Ngành nghề kinh doanh chính và tình hình thị trường.
1.1.2.1: Ngành nghề kinh doanh
-Vận chuyển đường biển (cả hàng nguyên container và hàng lẻ)
-Vân tải thủy nội địa
-Đại lý tàu biển
+Các đối thủ cạnh tranh của công ty
Do địa bàn hoạt động kinh doanh của công ty nằm tại thành phố Hải
Phòng-cảng cửa ngõ của miền Bắc nên tồn tại rất nhiều đối thủ cạnh tranh của
công ty vận tải là hầu hết các công ty kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu có
chức năng tương tự và phần lớn đều tập trung tại thành phố Hải Phòng.
6
Có thể nói tại Hải Phòng số công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận và
vận tải rất lớn chính vì thế môi trường cạnh tranh của công ty vận tải Quý
Long là rất khó khăn. Điều đó đòi hỏi công ty không ngừng củng cố lòng tin
của các bạn hàng mà đó còn là một thách thức đặt ra cho công ty yêu cầu có
nhiều biện pháp để đảm bảo uy tín doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
gay gắt như hiện nay.
1.2: Quá trình hình thành và phát triển
Dịch vụ vận tải, giao nhận ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò
quan trọng của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Từ
khi nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới, nhiều công ty
nước ngoài thấy được Việt Nam là thị trường tiềm năng. Từ đó đẩy mạnh hoạt
động XNK vào nước ta. Sự phát triển tất yếu đó dẫn đến sự gia tăng nhu cầu
về dịch vụ. Để đáp ứng được điều này, giao hận và kho vận Việt Nam đã có
những thay đổi kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ giao nhậ cũng như
nhu cầu chuyên chở hàng hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng
trưởng và mở rộng thị trường vận tải giao nhận.
Công ty TNHH thương mại và vận tải Quý Long là một trong những
công ty ra đời trong hoàn cảnh trên. Công ty TNHH thương mại và vận tải
Quý Long được thành lập ngày 5 tháng 2 năm 2009 theo giấy phép kinh
doanh số 0800525599 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp.
Từ ngày thành lập cho tới nay, công ty đã tạo dựng cho mình một hình
16.207.260.56 94,85
16.478.471.71 94,88
Tổng tài sản
1
17.086.836.95
Tài sản
100
3
17.367.393.337 100
0
( Nguồn: Phòng kế toàn tài vụ, BCTC)
Dựa vào số liệu bảng 1.3, ta có thể thấy rằng tổng tài sản năm 2015 đã
tăng lên so với năm 2014 nhưng không tạo ra sự dịch chuyển đáng kể trong
cơ cấu tài sản.
Năm 2014, tài sản ngắn hạn là 879.576.389 VND và tăng lên thành
888.921.624 VND vào năm 2015. Tuy nhiên so với tổng số tài sản thì sự tăng
lên này không giúp tỷ lệ tài sản ngắn hạn tăng lên mà vẫn giảm 0,03% so với
năm 2014.
Tài sản dài hạn năm 2015 đã có sự nhích lên so với năm 2014. Cụ thể
là tài sản dài hạn năm 2015 tăng 271.211.152 VND, tương ứng với việc tăng
0,03% so với năm 2014. Việc tăng lên của tài sản dài hạn dễ dàng nhận thấy
do công ty đã đầu tư thêm vào trang thiết bị phục vụ các hoạt động giao nhận.
Dựa vào bảng số liệu so sánh tài sản, nguồn vốn trên nhận thấy rằng
tổng tải sản công ty từ năm 2014 so với 2015 tăng 280,556,387 VND tương
Tỷ trọng
(%)
42,90
57,10
100
0
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ, BCTC)
VND
7.879.019.385
9.755.961.491
Tỷ
trọng
(%)
45,37
54,63
17.367.393.337 100
Qua bảng 1.4, ta thấy rằng nguồn vốn của công ty tăng dần qua các
năm.
Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2015 đã tăng so với năm 2014 là
280.556.380 VND. Tuy nhiên so với tổng thể nguồn vốn thì vốn chủ sỡ hữu
đã giảm 2,47%.Cụ thể là, năm 2014 vốn chủ sở hữu chiếm 57,10% tổng
nguồn vốn, năm 2015 vốn chủ sỡ hữu chỉ chiếm 54,63%. Nhìn chung đã có
sự tăng lên nhưng không đáng kể, vẫn còn hạn chế so với quy mô của công ty.
Bộ phận
uỷ thác
XNK
Bộ phận
kho và
vận tải
( Nguồn: Phòng nhân sự, BCTN)
1.4.2: Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng kế
toán tài vụ
Bộ phận
giao
nhận
10
Công ty có bộ máy điều hành theo mô hình trực tuyến chức năng. Giám
đốc là người đại diên cho Pháp Luật của công ty; tham mưu và giúp việc cho
Giám đốc là Phó giám đốc.
+ Giám đốc:
Giám đốc có chức năng lãnh đạo chung toàn công ty, là người đứng ra
tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh để mang lại hiệu quả cho
doanh nghiệp.
Chịu trách nhiệm trước Pháp Luật và cơ quan Nhà nước có liên quan
đến các vấn đề của công ty.
Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh XNK phục vụ cho khách hàng.
+Phòng kế toán tài vụ: phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế
toán, đánh giá tình hình hoạt động của công ty. Cung cấp các số liệu, thông
tin thực hiện để phục vụ công tác dự báo và quản lý các mặt nghiệp vụ của
các phòng khác.
Đứng đầu các phòng là trưởng phòng, có nhiệm vụ điều hành phòng
mình hoạt động theo chuyên môn.
1.4.3: Tình hình nhân sự
Đội ngũ nhân viên hiện nay hầu hết được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ,
có kinh nghiệm thực tế và nhiệt tình đối với công việc. Mỗi các nhân được bố
chí, phân công công việc cụ thể, một cách chặt chẽ, chuyên môn hóa theo
từng lĩnh vực hoạt động.
12
Bảng 1.3:Số lượng nhân viên các phòng ban
Đơn vị: Người
STT
1
2
3
Phòng ban
Phòng hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán tài vụ
(Nguồn: Phòng hành chính, BCTN)
Số lượng CBNV hiện có
20
37
35,09
64,91
20
39
33,9
66,1
16
41
28,07
71,93
17
42
28,81
71,19
12
15
17
13
rộng kinh doanh của công ty.
Năm 2015 số lao động trực tiếp là 39 lao động tăng 1,19% so với năm
2014, chiếm 66,1% trong tổng số lao động của công ty.
Theo giới tính, lao động tăng cả về số lao động nam và số lao động nữ.
Tuy số lao động nam tăng nhiều hơn nhưng xét về tổng thể thì tỷ lệ lao động
nam lại giảm. Cụ thể là năm 2014 lao động nam chiếm 71,93% tổng lao động
thì năm 2015 lao động năm chiếm 71,19% tổng số lao động. Điều này lý giải
vì sao mà lao động nữ năm 2014 chiếm 28,07% tổng lao động nhưng năm
2015 tăng lên 28,81%. Nguyên nhân về sự tăng lao động nam này là do tính
chất công việc. Công ty mở rộng kinh doanh vì vậy cũng tăng cường hoạt
động vận tải. Công việc này yêu cầu lao động nam có sức khỏe tốt cùng với
chuyên môn. Vì vậy công ty tuyển thêm số lao động năm lớn hơn. Chính vì
vậy mà cơ cấu lao động theo giới tính không thay đổi vì số lao động nam vẫn
chiếm trên 50% tổng số lao động.
Lao động theo trình độ, công ty ngày càng tuyển dụng các lao động có
trình độ chuyên môn thích hợp với công việc. Năm 2015 số lao động có trình
độ đại học tăng 2 lao động so với năm 2014. Sự tăng thêm này là do các lao
động trong công ty đã vừa làm việc vừa trau dồi chuyên môn nâng cao trình
độ bằng các đi học thêm.
1.5: Một số kết quả kinh doanh của công ty
1.5.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
14
Bảng 1.5: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị: VND
Năm 2013
Năm 2014
1,782,769,293
1,912,645,892
2,037,714,894
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ, BCKQKD)
Dựa vào bảng 1.4, ta nhận thấy rằng giá vốn hàng bán năm 2014 tăng
mạnh so với năm 201. Cụ thể năm 2014, giá vốn hàng bán tăng 129,876,599
15
VND so với năm 2013nhưng đến năm 2015 tốc độ tăng lại giảm xuống còn
125,469,022.
1.5.3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 1.7 : Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị: VND
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
3,167,572,950
3,112,033,962
3,055,214,817
Chi phí quản lý 103,987,983 102,598,928 101,056,892 -
3,0222,072
2,889,229
-1,533,036
doanh nghiệp
Chi phí khác
34,246,105
-2,030,597
Tổng chi phí
1,999,849
291,261,040 293,305,924 295,644,592 2,044,884
32,246,256
30,215,648
1,389,055
-
2,338,668
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ, BCTC)
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2015 tăng so với năm 2014, tương ứng
với 2,338,668 VND. Cụ thể, chi phí tài chính tăng 3,022,072 VND, chi phí
giá vốn hàng bán tăng nhiều. Đây là một hạn chế của doanh nghiệp, dù đã mở
rộng kinh doanh, tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng bán
nhưng không tạo nên sự tăng trưởng.
1.5.6 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 1.10: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị: VND
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1,203,144,666
1,102,269,911
1,000,150,725
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ, BCTC)
Năm 2013- 2015 được coi là năm kinh doanh không mấy thành công
của doanh nghiệp khi lợi nhuận sau thuế thu nhập không có xu hướng tăng mà
lại giảm so với năm trước đó. Cụ thể năm 2014 giảm so với 2013 là
100,874,755 và năm 2015 lợi nhuận sau thuế giảm 102,119,186VND . Đây là
kết quả tất yếu của việc tăng chi phí giảm doanh thu. Vì thế trong năm tiếp
theo doanh nghiệp cần có những định hướng và kế hoạch kinh doanh hiệu quả
hơn nữa để khai thác hết tiềm năng cũng như nguồn đầu tư của doanh nghiệp.
18
nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch
vụ giao nhận hàng hóa. Theo luật Thương mại Việt Nam thì người làm dịch
vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
b, Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận
Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền
và nghĩa vụ sau đây
-Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
-Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích
của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng
phải thông báo cho khách hàng.
-Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn
của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.
-Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp
đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
c, Trách nhiệm của người giao nhận
Người giao nhận là kiến trúc sư của quá trình đưa hàng từ nơi gửi đến
nơi nhận với hiệu quả kinh tế là cao nhất. Họ vừa có thể là người gửi hàng,
vừa có thể là người chuyên chở hay là người nhận hàng.Họ phải lựa chọn
phương tiện vận tải, người vận tải, tuyến đường vận chuyển thích hợp.
Các công việc mà người giao nhận có thể đảm nhận:
• Môi giới hải quan (CUSTOM BROKER)
Thuở ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động ở trong nước. Nhiệm vụ
củngười giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập
khẩu. Sau đó, anh ta mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và dành
chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự uỷ
thác của người xuất khẩu (XK) hoặc người nhập khẩu (NK) tuỳ thuộc vào quy
• Người chuyên chở (CARRIER)
21
Trong vận tải liên hợp, người giao nhận có thể trở thành người chuyên
chở, chịu trách nhiệm về vận chuyển hàng hoá từ nơi gửi đến nơi nhận, cơ sở
pháp lý và trách nhiệm theo thông lệ quốc tế.
2.1.2 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổng quát đối với nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu
Chuẩn bị bộ chứng từ cho lô hàng
Lấy D/O, liên hệ cảng vụ
Làm thủ tục hải quan
Lấy hàng
Giao hàng cho người nhập khẩu
Thu tiền phí và lệ phí
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Chuẩn bị bộ chứng từ cho lô hàng
- Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục hải quan…
- Nhận các giấy tờ như thông báo hàng đến, B/L và các chứng từ khác
về hàng hóa.
Bước 2:Lấy D/O, liên hệ cảng vụ
-Đối với hàng nhập đóng trong container
23
2.2: Tìm hiểu hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty
TNHH thương mại và vận tải Quý Long
2.2.1: Các thị trường giao nhận hàng hóa nhập khẩu chủ yếu
Trong những năm hoạt động Công ty TNHH thương mại và vận tải
Quý Long đã luôn lỗ lực hoạt động mở rộng thị trường, tìm kiếm những bạn
hàng và thị trường.
Bảng 2.1: Kết quả giao nhận hàng hóa theo nguồn nhập
Đơn vị: VND
Quốc gia
Nhật Bản
Trung
Quốc
Hàn Quốc
Hoa Kỳ
Khác
Tổng
Năm 2013
Giá trị
1,000,300,468
1,009,698,555
Tỷ
326,074,189
523,610,806
15.95
555,174,365
416,239,710
29.19
413,082,317
3,280,615,762 100
3,343,089,006
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ, BCKQKD)
9.76
16.61
12.34
100
309,323,187
603,671,833
436,798,332
3,638,543,471
8.5
16.6
11.99
100
24
Biểu đồ 1: Kết quả giao nhận hàng hóa theo nguồn nhập
Tỷ
Năm 2014
Giá trị
Tỷ
trọng
Phân bón
1,000,000,47
Năm 2015
Giá trị
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
(%)
30.48 1,000,267,114 29.92 1,110,234,717 30.51
8
Thép
799,747,499
24.38 826,714,947
Gỗ
600,766,223