trờng đại học mỏ - địa chất
Bộ môn khai thác hầm lò
đồ án tốt nghiệp
ngành khai thác hầm lò
Tên đề tài:
Thiết kế mở vỉa và khai thác cho cụm vỉa từ mức +125 đến -100,
công ty than nam mẫu
với công suất thiết kế là 1,2 triệu tấn
Tên chuyên đề:
Lựa chọn công nghệ chống giữ hợp lý cho vỉa 6a,
công ty than nam mẫu
Ngời thiết kế
Sinh viên
bùI VN THUN
cán bộ hớng dẫn
pgs.ts. trần văn thanh
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
Hà Nội - 2012
mỏ đã tiến hành làm đờng bê tông từ khu Yên Tử ra tới Lán Tháp đi Uông Bí.
Nhìn trung điều kiện giao thông từ mỏ ra nhà sàng Khe Ngát và ra cảng cũng
nh đi các nơi tơng đối thuận lợi.
Nguồn cung cấp điện cho mỏ hiện nay là 2 đờng dây trên không 35 kV, dây
dẫn AC-70, chiều dài tổng cộng là 16,5 km từ TPP - 35 kV Lán Tháp đến mặt
bằng sân công nghiệp +125 đang vận hành TBA 35/6 kV công suất (1600 +
1000) kV.
Nguồn cung cấp nớc sinh hoạt và sản xuất của mỏ là nớc suối đợc sử lý làm
sạch.
I.1.2 Tình hình dân c kinh tế khu vực.
Dân c sinh sống trong khu vực chủ yếu là công nhân của các xí nghiệp khai
thác than và phục vụ khai thác. Ngời dân tộc làm nông nghiệp, lâm nghiệp, dịch
vụ chủ yếu sống dọc theo các tuyến giao thông chính.
Các cơ sở kinh tế công nghiệp trong vùng là các xí nghiệp khai thác than nh
Vàng Danh, Mạo Khê, Nam Mẫu, .vv nhà máy nhiệt điện Uông Bí, cơ điện
Uông Bí, nhà máy sửa chữa ô tô, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng. Đây
là những cơ sở cho việc phát triển mỏ.
I.1.3 Điều kiện khí hậu
Khu mỏ Nam Mẫu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gần biển có 2 mùa rõ rệt :
mùa ma và mùa khô.
Sinh viên : BI VN THUN
3
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
Trầm tích chứa than T3 J1 phân bố khắp diện tích khu Nam Mẫu. Kéo dài
theo hớng Đông Tây, với chiều dày địa tầng khoảng 1000m, căn cứ vào
thành phần thạch học và mức độ chứa than ngời ta chia làm 4 tập từ (T3n J1)1
ữ (T3n J1)4 . Trong đó địa tầng chứa các vỉa than khu Nam Mẫu gồm các tập
từ (T3n J1)2 ữ (T3n J1)3, do đó ta chủ yếu miêu tả rõ các tập địa tầng này.
Tập thứ hai(T3n-J1)2: Nằm khớp đều trên tập thứ nhất, gồm các tập đá sẫm
màu chủ yếu là bột kết, cát kết, ít lớp sét kết và chứa các vỉa than từ V1ữV10,
trong đó có 9 vỉa than (V3,V4,V5,V6,V6a,V7t,V7,V8,V9) có giá trị công
Sinh viên : BI VN THUN
4
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
nghiệp. Tập địa tầng này mang tính phân nhịp rõ ràng, chiều dày trung bình là
400m.
Tập thứ ba (T3n-J1)3: Nằm không khớp đều trên tập thứ hai, đá của tập địa
tầng này sáng màu bao gồm bột kết, cát kết và ít sạn kết thạch anh. Phần tiếp
giáp với tập thứ hai đôi khi chứa các tập than mỏng hình thấu kính không có giá
trị công nghiệp, chiều dày tập này 330m.
2. Kiến tạo.
2.1 Đứt gãy : Khu mỏ Nam Mẫu nằm ở một phần cánh nam hớng tà Bảo
Đài. Nhìn trung toàn khu mỏ có dạng một đơn tà, đất đá có thể nằm cắm về
phía bắc có nhiều nếp uốn nhỏ làm đất đá có thế nằm biến đổi phức tạp( nhất là
nếp lồi có trục nghiêng về phía Bắc trùng với đứt gãy F400 và làm ảnh hởng tới
tất cả các vỉa than từ V3 - V9.
Sinh viên : BI VN THUN
5
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
+ Nếp lõm L2: Nằm ở phía Tây T.I A đợc quan sát rõ trên bản đồ và mặt cắt.
trục của nó có phơng Đông Nam - Tây Bắc có xu hớng nghiêng về Đông Bắc
với độ dốc 600 - 700.
+ Nếp lõm H3: Nằm ở giữa tuyến III và tuyến Ia, phát triển theo hớng Đông
Bắc - Tây Nam, mặt trợt nghiêng về phía Đông Nam độ dốc 450 ữ 500, hai cánh
tơng đối thoải.
+ Nếp lõm H6: Đợc báo cáo thăm dò sơ bộ trữ lợng than phần lò giếng
- 350m (1978) xác định, xuất phát từ phía Tây Bắc tuyến VI, phát triển theo hớng Đông Bắc tới đứt gãy F400, độ dốc 700 ữ 800, hai cánh thỏai 200 ữ 300.
Ngoài các nếp uốn đợc miêu tả ở trên trong khu mỏ còn tồn tại một số các
nếp uốn nhỏ làm thay đổi cục bộ đờng phơng của các vỉa than nhng không làm
ảnh hởng nhiều tới trữ lợng của các vỉa than.
I.2.2. Cấu tạo vỉa than.
1. Đặc điểm thế nằm của các vỉa than.
Do đặc điểm địa chất của khu mỏ than Nam Mẫu rất phức tạp, một số đoạn
vỉa than ở trên mặt có thế nằm không ổn định, có góc dốc lớn, có một số tuyến
thăm dò đã phát hiện ra vỉa có góc dốc lớn tạo nên thế nằm nghịch đảo cụ thể :
1.1. ở khu vực tuyến II.
1.5. ở khu vực tuyến IXa.
V.7L+280 liên tục đến tâm LK.79 L+325 cánh Nam qua vòm tâm
LK.114 L+325 cánh Nam.
1. 6. ở khu vực tuyến X.
Các vỉa V.6, V.6a, V.7 cũng có hiện tợng tơng tự nh V.7 ở tuyến IXa.
Qua tài liệu trên cho thấy thế nằm chung của các vỉa than mỏ than Nam
Mẫu là cắm về phía Bắc. Song do các nếp uốn, đứt gãy làm cho thế nằm các vỉa
than biến đổi cục bộ về đờng phơng và hớng dốc. Điều này gây bất lợi cho hệ
thống lò khai thác.
2. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than.
Nh phần địa tầng đã nêu, tập địa tầng chứa than của mỏ than Nam Mẫu chứa
10 vỉa than từ vỉa V.1 ữ V.10 ở mức lò bằng xuyên vỉa mức +125 hiện nay đang
bắt gặp tơng đối chắc chắn các vỉa từ V.1 ữ V.6, vỉa 1 cách cửa lò 493m, vỉa 2
cách cửa lò 524.20m .Và vỉa 6 cách cửa lò 945m. Qua tổng hợp các báo cáo địa
chất kết hợp với các tài liệu đã và đang khai thác các vỉa V.1, V.2, V.10 có
chiều dày mỏng, duy trì không liên tục theo đờng phơng và hớng dốc nên không
nằm trong phần tính trữ lợng. Các vỉa tham gia tính trữ lợng trong báo cáo là :
V.3, V.4, V.5, V.6, V.6a, V.7, V.7t,V.8, V.8,V.9 các vỉa này có đặc điểm cụ thể
nh sau:
- V.3 theo đờng phơng vỉa duy trì tơng đối liên tục trên bản đồ theo hớng dốc
bị vát mỏng ở khu vực tuyến I vách, trụ vỉa thờng là đá sét kết, bột kết đôi khi
trụ vỉa là đá bột kết hạng hạt thô hay cát kết hạt nhỏ. V.3 thuộc loại vỉa mỏng
đến trung bình, cấu tạo vỉa phức tạp, có nhiều lớp đá kẹp từ 0.01 ữ 1.73m, chiều
dy trung bình của than là 2.7m. góc dốc thay đổi từ 20o đến 68o trung bình là
40o,thuộc loại vỉa dốc nghiêng.
- V.4 duy trì tơng đối ổn định cả đờng phơng và hớng dốc, vách, trụ vỉa
thờng là đá hạt thô cát kết hoặc sạn kết hạt nhỏ. V.4 thuộc loại vỉa có chiều dày
trung bình, cấu tạo phức tạp, có nhiều lớp đá kẹp, chiều dày lớp đá kẹp từ 0.01 ữ
2.27m, chiều dy nguyên than trung bình 2.68m.góc dốc thay đổi từ 17 o đến 66o
vỉa có cấu tạo phức tạp, có nhiều lớp đá kẹp, chiều dy lớp đá kẹp từ 0.01 ữ
1.49m, chiều dy nguyên than trung bình 3,2 mgóc dốc của vỉa 15o đến 50o
trung bình 26o thuộc loại vỉa nghiêng.
- V.7 duy trì liện tục toàn khu mỏ, vách chủ yếu là đá hạt thô cát kết, trụ
là đá hạt nhỏ bột kết, sét kết. V.7 thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp, nhiều lớp
đá kẹp, chiều dy lớp đá kẹp từ 0.01 ữ 1.97m, chiều dy nguyên than trung
bình là 5.4m.góc dốc của vỉa thay đổi từ 10 o đến 50o trung bình 25o thuộc loại
vỉa nghiêng.
- V.8 duy trì liên tục trên toàn khu mỏ, vách, trụ chủ yếu là đá hạt trung
bình đến hạt nhỏ bột kết, cát kết. V.8 thuộc loại vỉa có chiều dy trung bình,
cấu tạo phức tạp, có nhiều lớp đá kẹp chiều dy từ 0.02 ữ 2.08m, chiều dy
nguyên than trung bình là 1.89m. góc dốc của vỉa 10 o đến 75o trung bình 35o
thuộc loại vỉa nghiêng.
- V.9 duy trì liên tục trên toàn diện tích khu mỏ, vách, trụ vỉa chủ yếu là
đá hạt trung bình, cấu tạo phức tạp, có nhiều lớp đá kẹp chiều dy từ 0.04 ữ
0.85m, chiều dy nguyên than trung bình là 1.90m. góc dốc của vỉa 10 o đến 80o
trung bình 39o thuộc loại vỉa dốc nghiêng.
I.2.3. Phẩm chất than.
Than của mỏ than Nam Mẫu có nhãn hiệu antraxit, độ tro của các vỉa than có
chiều hớng tăng dần theo chiều sâu. Than có tỷ trọng cao, tỷ lệ than cám lớn,
nhiệt lợng cao thuộc loại khó tuyển.
1. Tính chất cơ lý và thành phần thạch học của than.
Than chủ yếu là than ánh, màu đen, sắc xám vàng, cấu tạo khối với kiến trúc
đồng nhất. Vết vạch màu đen, ánh kim loại mạch, vết vỡ dạng vỏ sò, dạng mắt
và một ít dạng tia. Xuống sâu theo hớng cắm độ ánh của than giảm dần. Cấu tạo
dạng khối chuyển dần sang dạng phân lớp mỏng vết vỡ chủ yếu dạng bậc thang.
Các loại than nửa ánh, ánh mờ than thờng gặp ở dạng dải mỏng, thấu kính
nhỏ, có kiến trúc không đồng nhất, dạng hạt cấu tạo dạng dải, màu đen hoặc hơi
xám, vết vỡ gồ ghề không bằng phẳng. Than có chứa khoáng vật pyrit, siđerit và
một ít thạc anh.
78,69
Hk
0,79
2. 99
1,52
Nk
0,14
1,51
0,70
Ok
0,07
21,06
2,36
2.2. Các tính chất hoá học chủ yếu của than :
- Độ ẩm (Wpt): Trị số độ ẩm phân tích thay đổi từ 3.13 ữ 6.10%, trung bình
4. 69%, trị số độ ẩm phân tích tơng đối thấp, phù hợp than biến chất cao.
Thành phần tro
Hàm lợng phân tích %
Nhỏ
nhất
Lớn nhất
Trung bình
SiO2
8,84
83,24
42,82
Al2O3
1,66
36,49
19,13
Fe2O3
1,15
mực thủy áp cao hơn mặt đất đến 5m. Nớc mặt và nớc dới đất có quan hệ thủy
lực, nhng quan hệ này không lớn. Hệ số thẩm thấu trung bình 0.033m/ng. Nớc
mang tính axit có trị số pH = 4.2 ữ 5.6. Tổng độ khoáng hoá M = 0. 012 ữ 0.
394g/l có tên chung là Bicacbonat. Nớc dới đất và nớc trên mặt không có sự sai
khác về thành phần hoá học.
Dự tính nớc chảy vào khai trờng Theo tính toán của báo cáo địa chất: Tổng lu lợng nớc chảy vào khai trờng tại mức 0 là 1055 m3/h.
I.2.5. Địa chất công trình.
I.2.6. Đặc điểm khí mỏ.
Công tác nghiên cứu độ chứa khí trong than mới chỉ tiến hành bớc đầu, nên
kết quả đánh giá mới chỉ có tính chất sơ bộ và khái quát. Kết quả nghiên cứu
ban đầu cho thấy: các vỉa than đều tuân theo quy luật chung là chứa các khí
cháy nổ nh CH4, H2 và khí độc, ngạt CO2, CO, hàm lợng % của từng vỉa thay
đổi không lớn.
- Hàm lợng khí CH4 và H2 thay đổi từ 0,0% ữ 22,71%, trung bình 22,63%.
- Khí C02 trung bình 4,25%.
- Hàm lợng khí N2 trung bình 79,74%.
I.2.7. Trữ lợng mỏ.
Sinh viên : BI VN THUN
10
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
Trữ lợng trong khai trờng của mỏ than Nam Mẫu đợc tính trên bản đồ tính
trữ lợng các vỉa : 3, 4, 5, 6, 6a, 7 ,7t, 8, 9. Các bản đồ này đợc chỉnh lý dựa trên
619.32
1,592.69
2,175.70
4,289.43
4,758.68
19.56
50.02
2,192.51
4,123.31
5,387.37
7,612.37
6,503.13
25818,69
Trữ lợngđịa chất trong bảng của khu thiết kế từ +125 ữ -100 là:
Zđc = 25818690, tấn
I.3. Kết luận.
1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình thiết kế và khai
thác.
+ Những thuận lợi
- Do địa hình khu mỏ là núi cao, có nhiều khe suối nên lợng ma rơi
xuống thoát nhanh không gây ảnh hởng tới các vị trí lò khai thác.
- Hệ số thấm của các lớp đất đá nhỏ do đó lợng nớc chảy vào các đờng lò
không lớn.
- Thành phần hóa học của nớc không gây ra hiện tợng ăn mòn cho vật
liệu chống và các thiết bị thi công trong quá trình khai thác.
- Đất đá vách có độ kiên cố không cao rất thuận lợi cho quá trình
2. Những tài liệu địa chất cần bổ xung.
- Cần nghiên cứu, thăm dò bổ xung tài liệu về đứt gẫy F400 và F305 để
có tài liệu thiết kế thi công cũng nh có biện pháp sử lý cho hệ thống các đờng lò
đi qua đứt gẫy.
- Nghiên cứu thăm dò các vỉa than gần với khu vực đứt gẫy để phục vụ
cho việc tận thu than của từng vỉa.
Chơng II
Sinh viên : BI VN THUN
12
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
Mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ
II.1 giới hạn khu vực thiết kế
II.1.1 biên giới khai trờng
Khai trờng nằm cách thị xã Uông Bí 25 km về phía tây bắc,trong giới hạn tọa
độ:
X= 38.500 ữ 41.000
Y= 369.300 ữ 371.300
- Phía bắc là núi Bảo Đài
- Phía Nam là thôn Nam mẫu
- Phía Đông giáp khu cánh gà mỏ Vàng Danh
- Phía tây giáp khu bảo vệ di tích Yên Tử
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
- Tch : Tỷ lệ tổn thất chung, lợng than mất mát do nguyên nhân chủ quan
và khách quan mà chúng ta không tiến hành khai thác đợc.
Tch = Ttr + TKT , %
-Ttr : Tổn thất để lại trụ bảo vệ các đờng lò mở vỉa. Khi thiết kế có thể
cho phép lấy sơ bộ giá trị của Ttr nh sau : Đối với các vỉa than trong khu vực
thiết kế có góc dốc từ 10-20% góc dốc trung bình tb< 200 do đó ta lấy giá trị Ttr
= 20%.
- TKT : Tổn thất than trong quá trình khai thác, ta lấy T KT =5 - 25%
( Trong thực tế hiện nay tổn thất chung có thể lên đến 40 50 %).
Do đó C = 1 0,01. Tch với Tch = 40 50% , Ta lấy C = 0,7 ữ 0,75
-ZCN = Zđc . C
-ZCN = 25818690.0,75 = 19364018 (tấn)
- ZCN = 19364018 tấn
II.3 sản lợng và tuổi mỏ
II.3.1 _Sản lợng của mỏ
Công suất năm của mỏ là lợng than khai thác đợc trong một năm.
Căn cứ vào tài nguyên dành cho khai thác hầm lò từ mức +125 đến -100 là
19364018 tấn.
Để xác định công suất năm của mỏ thì có nhiều phơng pháp. Có thể do Tổng
Công Ty giao xuống hoặc do mỏ tự xây dựng trên các điều kiện cụ thể của khu
vực.
Với khu vực thiết kế cụ thể trong đồ án này, công suât năm lấy là A m =
II.4. chế độ làm việc của mỏ
II.4.1 Bộ phận lao động gián tiếp
Bộ phận lao động gián tiếp bao gồm khối phòng ban có thời gian làm
việc khác với bộ phận lao động trực tiếp. Khối lao động này làm việc 6 ngày 1
tuần. Mỗi ngày làm việc trong 8h chia làm 2 buổi. Sáng từ 7h đến 11h30 , chiều
từ 13h đến 16h30, thời gian làm việc trong tuần là 6 ngày.
II.4.2 Bộ phận lao động trực tiếp
Làm việc 3 ca/ngày
Ca I : làm việc từ 6h đến 14h
Ca II : làm việc từ 14h đến 22h
Ca III : làm việc từ 22h đến 6h sáng hôm sau
Số giờ làm việc trong 1 ca là 8 giờ
Số ngày làm việc trong 1 tuần là 6 ngày
Số ngày làm việc trong 1 tháng : 26 ngày
Chế độ đảo ca của Công Ty đang áp dụng là đảo ca nghịch đợc thể hiện nh
bảng :
CA I
Bảng II.1
Ngà
y
Ca
Đội
Chủ
nhật
Thứ 7
Ca
I
32
II.5 Phân chia ruộng mỏ
Để khai thác một khoáng sàng than bất kì trớc tiên cần phải tiến hành
phân chia ruộng mỏ thành các khu vực khai thác. Ruộng mỏ có thể đợc phân
chia theo mức, theo tầng hoặc theo khoảnh.
II.5.1 Chia ruộng mỏ thành các mức
Ruộng mỏ có thể khai thác một mức hay một vài mức. Mỗi mức khai thác là
một phần của ruộng mỏ. Khi khai thác việc vận chuyển than, thông gió nhờ vào
Sinh viên : BI VN THUN
15
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
các đờng lò sân giếng của mức đó. Khi khai thác một mức, giới hạn theo phơng
là giới hạn hai bên của ruộng mỏ, giới hạn phía trên và phía dới của mỏ cũng là
giới hạn theo chiều dốc của mỏ. Khi khai thác nhiều mức thì giới hạn mỗi mức
ở hai bên vẫn là giới hạn hai bên của mỏ, còn giới hạn theo chiều dốc là giới
hạn trên, giới hạn dới của mỏ ( đối với mức trên cùng và mức dới cùng ) và giới
hạn quy định theo thiết kế giữ các mức.
II.5.2 Chia ruộng mỏ thành các khoảnh
Khoảnh là một phần của ruộng mỏ đợc giới hạn phía trên và phía dới bởi
lò vận tải và lò thông gió hay biên giới phía dới của mỏ, theo phơng giới hạn là
16
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
II.6. Mở vỉa:
II.6.1. Khái quát chung :
Mở vỉa là việc đào các đờng lò từ ngoài mặt địa hình đến vị trí khoáng sản
có ích để từ đó mở các đờng lò chuẩn bị cho việc khai thác.
Những yếu tố về địa chất ảnh hởng tới các công tác mở vỉa bao gồm: Trữ lợng mỏ, số lợng vỉa, chiều dày các vỉa, khoảng cách giữa các vỉa, điều kiện địa
chất thủy văn, điều kiện địa chất công trình, mức độ chứa khí, độ sâu khai thác.
Những yếu tố kỹ thuật ảnh hởng tới các công tác mở vỉa bao gồm: Sản lợng mỏ, kích thớc ruộng mỏ, trình độ cơ khí hóa, mức độ phát triển kỹ thuật,
chất lợng khoáng sản, công nghệ sàng tuyển, hệ thống giao thông vận tải .v.v.
Các phơng án thiết kế mở vỉa đợc đa ra phải thỏa mãn các các nguyên tắc
sau:
- Đảm bảo thông qua sản lợng thiết kế.
- Sử dụng lại đợc toàn bộ các hạng mục công trình đã xây dựng trên mặt
bằng.
- Tổ chức thi công thi công dễ dàng phù hợp với điều kiện và khả năng cung
cấp thiết bị, vật liệu cho thi công.
- Đảm bảo khả năng xây dựng ngắn, ra than sớm.
- Khối lợng đờng lò là tối thiểu.
- Đảm bảo sự thông gió an toàn và hiệu quả.
II.6.2. Các phơng án mở vỉa :
Qua nghiên cứu,phân tích bản đồ địa chất,mặt cắt địa chất,điều kiện địa
hình,địa chất của khu vực thiết kế ta thấy khu mỏ tồn tại đứt gãy lớn F400 giữa
Sơ đồ mở vỉa:
Đợc trình bày trong hình vẽ II-1
b. Thứ tự đào lò: Từ các vị trí đặt giếng đã đợc xác định trên bề mặt địa hình
đào cặp giếng chính 1 và giếng phụ 2. Tới mức +50 mở sân giếng 8, đồng thời
Sinh viên : BI VN THUN
18
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
tiến hành đào lò xuyên vỉa thông gió 3 ( mức +125 ) qua tất cả các vỉa than V.3,
V.4, V.5, V.6a, V.6, V7, V.7t, V.8, V.9.Tại vị trí sân giếng 8 tiến hành mở đờng
lò xuyên vỉa vận tải 6 qua tất cả các vỉa than,tiến hành đào lò dọc vỉa vận tải 5.
Lò xuyên vỉa thông gió 3 tiến hành đào lò dọc vỉa thông gió 4 khi đó ta mở lò
cắt khai thác lò chợ tầng ( +125 ữ +50 ).
Trong quá trình khai thác mức trên tiến hành đào sâu giếng tới mức - 25 mở
sân giếng 8, đào đờng lò xuyên vỉa vân tải cho mức - 25 tới gặp các vỉa than,
đào lò dọc vỉa vận tải để chuẩn bị khai thác tầng dới.
Lò xuyên vỉa và dọc vỉa vận tải của tầng trên đợc bảo vệ để thông gió cho
tầng dới.
c. Công tác vận chuyển than.
- Than ở lò chợ đợc vận tải bằng máng trợt xuống lò dọc vỉa vận tải 5, bằng
tàu điện đợc vận tải ra 2 lò xuyên vỉa vận tải 6 tại đây bằng băng tải qua lò
xuyên vỉa ra sân giếng 8, từ sân giếng 8 than đợc trục tải qua giếng chính 1 ra
Trờng Đại học mỏ địa chất
TT
1
2
3
4
5
6
7
Bộ môn khai thác Hầm Lò
Bảng tính khối lợng các đờng lò phơng án I
Tên loại lò
Chiều dài (m)
Giếng đứng chính
270
Giếng đứng phụ
260
Lò xuyên vỉa mức +125
1000
Lò xuyên vỉa mức +50
1145
Lò xuyên vỉa mức -25
1095
Lò xuyên vỉa mức -100
1245
Từ các vị trí đặt giếng đã đợc xác định trên mặt địa hình mức +150 đào cặp
giếng nghiêng chính, phụ 1 và 2 tới mức độ cao +50 mở sân giếng 8. Đồng thời
tiến hành đào lò xuyên vỉa thông gió 3 ( mức +125 ) qua tất cả các vỉa than V.3,
V.4, V.5, V.6a, V.6, V7, V.7t, V.8, V.9 và đào lò dọc vỉa thông gió 4 . Tại sân
giếng 8 tiến hành đào lò xuyên vỉa vận tải 6 cho tầng khai thác từ +125 ữ +50.
Từ lò xuyên vỉa 6 đào lò dọc vỉa vận tải 5 ra tới biên giới ruộng mỏ. Mở lò cắt,
tạo lò chợ mức +125 ữ +50 cho các vỉa 4, 5, 6, 6a,7, 7t, 8, 9.
Trong quá trình khai thác tầng trên tiến hành đào sâu 2 giếng 1,2 tới -25
đào lò xuyên vỉa vận tải 6 , lò dọc vỉa vận tải 5 để chuận bị cho công tác khai
thác tầng dới.
Các lò xuyên vỉa vận tải và dọc vỉa vận tải của tầng trên đợc tận dụng để
làm lò thông gió cho tầng dới.
c. Công tác vận tải.
- Than từ lò chợ đợc vận tải bằng máng trợt xuống lò dọc vỉa vận tải 5 bằng
tàu điện đợc vận tải ra xuyên vỉa vận tải 6 tại đây bằng băng tải qua lò xuyên
vỉa ra sân giếng 8 qua trục tải hoặc băng tải than đợc vận tải lên mặt đất qua
giếng chính 1.
Sơ đồ vận tải :
- Than từ lò chợ 5 6 8 1 ra ngoài.
d. Công tác thông gió.
-Tầng : Gió sạch đi từ giếng phụ 2 vào sân giếng 8 qua lò xuyên vỉa vận tải
6, qua lò dọc vỉa vận tải 5 và cúp xuyên vỉa qua họng sáo thông gió cho lò chợ.
Gió bẩn theo lò dọc vỉa thông gió 4 ra lò xuyên vỉa thông gió 3 thoát ra ngoài.
Công tác thông gió của các tầng tiếp theo tơng tự nh trên.
Sơ đồ thông gió :
- Gió sạch 2 sân giếng8 6 5 7 lò chợ 4 3 ra ngoài.
e. Công tác thoát nớc.
- Nớc trong khu này đợc tập trung về lò dọc vỉa vận tải 5 qua lò xuyên vỉa
vận tải 6 bằng phơng pháp tự chảy ra các đờng lò chứa nớc ở sân giếng phụ 2,
Nớc đợc bơm ra ngoài bằng hệ thống bơm thoát nớc đặt ở giếng phụ 2.
Giếng nghiêng phụ
605
3 Lò bằng xuyên vỉa +125
990
4 Lò xuyên vỉa tầng +50
888
5
Lò xuyên vỉa tầng -25
590
6
Lò xuyên vỉa tầng -100
468
7
Tổng Lò xuyên vỉa
4456
II.6.4 Phân tích so sánh kỹ thuật giữa 2 phơng án mở
vỉa.
Hạng
TT mục so
1
I
2
Tổng
mặt
bằng,
sân công
- Thuận lợi cho việc xây dựng sân ga.
Nhợc điểm:
- Vừa sản xuất, vừa thi
công ở mặt bằng chật
hẹp.
- Lò xuyên vỉa dài.
- Khi đào sâu thêm giếng
đến mức +50 khối lợng
lò xuyên vỉa càng dài.
- Khâu vận tải ngoài phải
Nhợc điểm:
- Phải di chuyển một số hạng mục trên
mặt bằng nên đền bù lớn.
- Vừa sản xuất vừa thi công đào lò giếng
trên một phạm vi mặt bằng chật hẹp khó
khăn.
- Lò xuyên vỉa mức +50 dài
Sinh viên : BI VN THUN
22
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
- Điều kiện đảm bảo kỹ
thuật sửa chữa, bảo tu
thay thế rất khó khăn.
Nớc tự chảy theo rãnh nớc về hầm chứa nớc ở các
lò chứa nớc +50 đợc bơm
Thoát n- ra ngoài..
IV
ớc
- Xong việc bơm nớc
giếng đứng với chiều cao
gần 100m thẳng đứng
gây cản trở, khó khăn.
Sử dụng tốc độ đào lò đơn giản, tốc độ
đào lò nhanh, có kinh nghiệm trong quá
trình khai thác, thời gian thi công nhanh,
sớm đa mỏ vào hoạt động.
Ưu điểm:
- Năng suất thiết bị cao, công nghệ đơn
giản, dễ dàng thiết kế thi công. Sửa chữa,
bảo dỡng không phức tạp, dễ thực hiện.
Nhợc điểm:
- Chiều dài giếng nghiêng lớn hơn rất
nhiều so với giếng đứng.
- Công tác thoát nớc không mấy khó
khăn.
- Nớc tự chảy theo rãnh nớc về hầm chứa
nớc ở các lò chứa nớc +50đợc bơm ra
ngoài.
T
Tên đờng lò
1
Giếng chính
2
Giếng phụ
3
Tổng Lò
xuyên vỉa
4
Tổng
Loại
tiết
diện
Hình
tròn
Hình
tròn
Hình
vòm
270
40.475
10929
260
501
7
40.475
9,5
10524
47662
69115
24
Lớp Khai thác BK52
Trờng Đại học mỏ địa chất
Bộ môn khai thác Hầm Lò
Bảng II.5
Bảng chi phí đào lò phơng án II
ST
T
chống
Sd
2
(m
)
L
(m
)
Cđ
(10 6 đồn C cb ( 10 6
g)
đồng)
BTCT
18
915
17.423
15942
BTCT
lò
Phơng án I
Chiều dài
Khối tích
(m)
(m3)
Phơng án II
Chiều dài
Khối tích
(m)
(m3)
1
2
3
4
Sân ga
Hầm trạm
Tổng cộng
Thành tiền
848,4
11284
7116
7037
1560
18321