ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
-------------------------------------------
HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH
SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ CHO CÁC KHU VỰC
KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG VÀ SÉT
Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Chuyên ngành: Sử dụng & Bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 62. 85. 15. 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2014
Công trình được hoàn thành tại:
Viện Môi trường & Tài nguyên – ĐHQG Tp.HCM
Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Q. 10, Tp. HCM
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. TRẦN AN PHONG
2. TS. HOÀNG THỊ THANH THỦY
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp đơn vị
chuyên môn, họp tại Viện Môi trường và Tài nguyên- Đại học Quốc
Gia Tp.HCM
được các doanh nghiệp, đị phương ũng như ộng đồng đ nh gi
đ ng ức.Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg và Th ng tư 34 /2009/TTBTNMT và gần đ
à QĐ 18/2013/ QĐ- TTg hư ng dẫn ký quỹ
CTPH T đã đạt được những kết quả nh t định, nhiều mỏ đ ng h i
th đã ổ sung đề n CTPH T theo
qui định Tu nhi n, ho đến
nay, số mỏ đã
ng và th c hiện đề án CTPHMT là r t t Đ ng
h ý à trong
văn ản trên, nội dung CTPHMT chỉ d a trên yếu
tố đị hình
h
ương và hủ yếu là san gạt, tạo hồ và trồng cây,
hư th c s qu n t
đến CTPH T để sử d ng MBSKT cho các
m đ h hữu ích khác. Và trong th c tế, ho đến nay, quá trình th c
hiện
văn ản nà đ ng òn nhiều b t c p. Ngoài ra, m c tiêu của
Chiến ược bảo vệ
i trư ng quố gi đề ra là ph c hồi 50% các khu
v đ ng h i th
ho ng sản vào nă 2010 Do đó, quản lý và sử
d ng hợp ý tài ngu n đ t s u hi đã h i th đ và sét ở vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam V TTĐP là yêu cầu c p thiết cả về mặt
khoa học và th c tiễn. Do v y NCS chọn đề tài: “Nghiên cứu xây
dựng mô hình sử dụng đất hợp lý cho các khu vực khai thác đá
xây dựng và sét ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”.
2. Mục tiêu
Mục tiêu chung: Xây d ng mô hình sử d ng đ t hợp lý ở các mỏ đ
ng Đ ng Hò , ỏ sét T n Phư c Khánh và mỏ
Bình An ở tỉnh ình Dương X
ng ơ sở dữ liệu bản đồ và thành
l p các bản đồ: bản đồ phân bố các mỏ, c m mỏ đ và sét tỉnh Bình
Dương, Đồng Nai và Bà Rịa- Vũng Tàu; bản đồ vị trí các mỏ, c m mỏ
và
đặ điểm t nhiên kinh tế khu v c nghiên cứu. Xây d ng các
mô hình sử d ng đ t ở các MBSKT các mỏ đ và sét
tr n
đặc
điểm t nhiên kinh tế xã hội khu v c mỏ. Sử d ng phương ph p ph
hợp ph c v cho việc chọn l phương n sử d ng đ t mỏ sau khai
thác và nghiên cứu xây d ng quy trình và các giải pháp CTPHMT cho
các MBSKT các mỏ trong vùng nghiên cứu.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
3
Các mỏ đ và sét theo quy hoạch khoáng sản củ
tỉnh ình
Dương, Đồng i và à Rị - Vũng Tàu
4. Luận điểm bảo vệ
4 1 Cơ sở để xây d ng các mô hình sử d ng đ t hợp lý ở các MBSKT
các mỏ đ và sét h nh à
đặ điể địa ch t, t nhiên, kinh tế xã
hội khu v c mỏ.
4.2. Hiệu quả sử d ng đ t ở các MBSKT mỏ sẽ gi tăng hi định
hư ng sử d ng
S T được lồng ghép trong thiết kế khai thác và kết
1.1.1. Tài nguy n đất
Đ t là một thể t nhiên, có lịch sử riêng biệt và độc l p, được hình
thành ư i t động tương hỗ của các nhân tố địa ch t, địa hình, khí
h u, thủ văn, sinh họ , on ngư i và th i gi n Đồng th i oi đ t là
phần trên cùng của vỏ phong hóa, có vai trò tham gia tích c c vào
vòng tuần hoàn sinh học (Dokuchaev V. V. 1879).
1.1.2. Cải tạo phục hồi ôi trƣờng ỏ
Cải tạo mỏ (mine reclamation) là một quá trình cải tạo khu mỏ sau
khai thác thành cảnh qu n ó h đ p ứng được các m c tiêu khác
nhau như t i tạo hệ sinh th i h đ t cho công nghiệp và n ư
1.1.3. Phƣơng thức vừa khai thác vừa cải tạo theo định hƣớng sử
dụng MBSKT ỏ
CTPH T theo định hư ng sử d ng
S T được th c hiện đồng th i
v i quá trình khai thác khoáng sản. S tích hợp giữa kế hoạch cải tạo,
phương n sử d ng đ t sau khai thác và kế hoạch khai thác là r t quan
trọng cho s thành ng và đạt lợi nhu n cao từ hiệu quả của việc sử
d ng MBSKT mỏ.
1.1.4. Nguy n tắc và nội dung của CTPHMT ỏ
1.1.4.1. Mục tiêu và nguyên tắc
Cơ sở khoa học và th c tiễn
Áp d ng nguyên tắc ph c hồi sinh thái
Khả năng tương thích trong sử d ng đ t, l p phủ và thiết kế
cảnh quan
Tham khảo ý kiến công chúng và thông báo quyết định
1.1.4.2. Các yêu cầu của CTPHMT mỏ
Đặ điểm t nhiên và kinh tế - xã hội liên quan v i MBSKT mỏ ũng
như hu v c xung quanh; số liệu và bản đồ mô tả chi tiết khu v đề
bồi lắng sau khi cải tạo; về tình trạng sử d ng đ t đượ
định trong
tương i, s u cải tạo; giám sát s ổn định v t lý cả khu mỏ.
Quản lý nguồn nƣớc: Kênh rạch, các vùng chứ nư c và đ t ng p
nư c phải đượ
định trên khu mỏ để l p kế hoạch cải tạo.
6
An toàn công cộng: An toàn là mối quan tâm tối quan trọng phải
được khẳng định trong kế hoạch cải tạo.
1.2. Công tác CTPHMT ỏ và sử dụng MBSKT ỏ ở ột s
nƣớc tr n thế giới
1.2.1. Các mô hình sử dụng MBSKT mỏ theo mục ti u tăng hiệu
quả sử dụng đất
hó 1: Sử ng ho n ng nghiệp và rừng.
hó 2: hu ảo tồn thi n nhi n/ Hệ sinh th i.
hó 3: C hình thứ sử ng
S T hiệu quả h : hu đ thị và
ng nghiệp; hu h n h t thải; D trữ nư ; hu i sản địach t,
bảo tồn
hoạt động h i th
ỏ; hu đồng ỏ và săn ắn.
1.2.2. Các văn bản i n quan đến CTPHMT ở ột s nƣớc
Ở
nư c có nền công nghiệp khai khoáng phát triển như Canada,
Hoa Kỳ, Malaysia, Úc hoạt động khoáng sản được quản lý chặt chẽ
bởi các lu t,
hư ng dẫn r t c thể cho các loại hình khoáng sản.
vào những gi i đoạn khác nhau; công tác quản lý và giám sát khai thác
theo thiết kế; chư ó s phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các ban
ngành trong việc qui hoạch sử d ng MBSKT các mỏ; khai thác không
theo thiết kế nên khi kết thúc khai thác không thể CTPHMT một cách
hiệu quả, tăng hi ph CTPH T Đa số MBSKT các mỏ đều được
định hư ng trở thành hồ nư c hoặc trồng cây.
1.3.4. Công tác CTPHMT các ỏ đá và s t trong v ng nghi n cứu
Trong vùng nghiên cứu, theo tài liệu qui hoạch khoáng sản của cáctỉnh
ình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh, hiện
thống được 64 mỏ đ Trong số 10 mỏ đ ngưng h i th
ó3 ỏ
đã đóng ửa (Bình An 1, 2, 3; Bình Thung, mặt b ng 2 mỏ nà hư
được sử d ng, mỏ Châu Th i bị c m khai thác do di tích tôn giáo); 2
mỏ đã ải tạo (Bửu Long) và mỏ đ Đ ng Hò
ó thiết kế cải tạo
được phê duyệt). Trong số 63 mỏ sét, kaolin có 40 mỏ đã ngưng h i
th đ số các mỏ ó định hư ng sử d ng MBSKT. Tuy nhiên, quá
trình CTPHMT và sử d ng MBSKT vẫn hư được th c hiện ở đ số
các mỏ.
1.4. Các công trình nghi n cứu trong nƣớc
Trong Lu n n đã liệt kê và nh n xét 15 công trình đồng th i nêu
những v n đề cần nghiên cứu.
1.5. Hiện trạng ôi trƣờng các MBSKT ột s
ỏ đá và s t
C ng t
hảo s t hiện trạng
i trư ng
ỏ đ và sét đượ tiến
hành ở 3 hu ỏ đã ngừng h i th Trong đó,
ỏ đ Đ ng Hò
trong vùng nghiên cứu.
2.2. Phƣơng pháp nghi n cứu
2.2.1. Phƣơng pháp nghi n cứu tài liệu
Kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư iệu, số liệu,
th ng tin i n qu n đến lu n án một cách có chọn lọc
2.2.2. Phƣơng pháp khảo sát kiể tra ôi trƣờng một s mỏ
Để cung c p th
th ng tin
i trư ng của các MBSKT mỏ đ ng
được sử d ng vào các m đ h h nh u, ột số mẫu hợp phần môi
trư ng nư c mặt, nư
ư i đ t, mẫu n đ
ở một số moong khai
th đ và sét đã được thu th p và phân tích.
2.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong ôi trƣờng GIS
Sử d ng phần mềm MapInfo, trên nền bản đồ qui hoạch sử d ng đ t tỉ
lệ 1:250.000 và bản đồ Địa ch t và Khoáng sản tỉ lệ 1: 200.000 và
1:50.000, xây d ng ơ sở dữ liệu và thành l p các loại bản đồ:
- Bản đồ phân bố các mỏ, c m mỏ đ và sét tỉnh ình Dương, Đồng
Nai, và Bà Rịa- Vũng Tàu;
9
- Bản đồ vị trí các mỏ, c m mỏ và
đặ điểm t nhiên kinh tế khu
v c nghiên cứu.
2.2.4. Phƣơng pháp chuy n gia
Bản ch t củ phương ph p hu n gi à y ý kiến đ nh gi ủa các
hu n gi để làm kết quả d báo.
wi là h ng số trọng số của tiêu chí thứ i và vij là giá trị củ phương
n đượ đ nh gi a j bởi tiêu chí thứ i.
Qui trình tính trọng số theo phương ph p thứ t :
10
X định nhiệm v phân tích, m c tiêu phân t h,
phương n
cần so s nh để quyết định;
C thể hóa m c tiêu thành m c tiêu thành phần, m c tiêu thành
phần thành các tiêu chí và chỉ thị đo, đơn vị đo;
X định ti u h à
ăn ứ chọn và các chỉ thị đo định tính,
định ượng);
Chuẩn hóa dữ liệu, đư ữ liệu về cùng thứ nguyên Si = (S –
Smax)/(Smax – Smin);
Tính trọng số cho các tiêu chí;
T nh điể đ nh gi và so s nh
phương n.
2.2.7. Quy trình phân tích cấp bậc (Analytic Hierarchy Process
(AHP))
ư c 1: Gán trọng số cho các tiêu chí b ng cách xây d ng một ma
tr n so sánh cặp duy nh t cho các tiêu chí. Dùng thang 1–9 (Saaty,
1978 để biểu thị so sánh, sử d ng thương số để chỉ độ quan trọng của
tiêu chí này v i tiêu chí kia.
ư 2:
ộ, gồ Tp HC , tỉnh ình
Dương, Đồng
i, và à Rị - Vũng Tàu, ó iện t h hung à
2
12.688km Ph T gi p tỉnh T
inh, ph
ắ gi p tỉnh ình
Phư , và ph
gi p tỉnh
Đồng, ình Thu n
Khí hậu
Khí h u của vùng thuộc khí h u c n
h đạo đặ trưng gồm hai mùa
rõ rệt trong nă :
h và
ư r t thu n lợi cho s phát triển
kinh tế của vùng.
Địa hình
Địa hình vùng nghiên cứu có tính phân b c của các phức hệ địa hình
từ o ngu n đến đồng b ng.
Thủy văn
Các sông chính chảy qua khu v c nghiên cứu thuộc hệ thống sông
Đồng Nai, sông Sài Gòn, và một phần nhỏ thuộc hệ thống sông Dinh.
Nƣớc dƣới đất
Tr n ơ sở tài liệu địa ch t thủ văn ủa các tỉnh và Tp. HCM, trong
khu v c nghiên cứu phân biệt được các thành tạo chứ nư c sau: phức
hệ chứ nư c lỗ hổng của các thành tạo trầm tích nhiều nguồn gốc
Holocen (phức hệ chứ nư c Holocen); tầng chứ nư c lỗ hổng các
trầm tích Pleistocen; tầng hứ nư
ỗ hổng
Dân s và đô thị
Dân số khoảng 12.597.000 ngư i nă 2010 .
3.1.3. Phân oại đất và khả năng sử dụng đất v ng nghi n cứu
Đ t trong vùng nghiên cứu r t đ ạng gồ 7 nhó : đ t t, đ t mặn,
đ t phèn, đ t ph s , đ t
, đ t đỏ vàng và
đ t khác.
3.2. Quy hoạch khoáng sản các mỏ đá và s t
Căn ứ vào d báo về nhu cầu đ
chỉnh quy hoạch khoáng sản đến nă
ng và sét, các tỉnh đã điều
2010 cho 2 tỉnh ình Dương và
13
Bà Rịa- Vũng Tàu và đến 2020 cho tỉnh Đồng Nai. Trong các quy
hoạch từ 2010 trở về sau vị trí của các c m mỏ h ng th đổi nhiều,
chủ yếu là yêu cầu đư r
giải pháp h i th đối v i từng mỏ có
địa hình âm để khống chế độ sâu đảm bảo an toàn
i trư ng và t n
d ng triệt để tài nguyên khoáng sản.
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu
Một trong những nội dung quan trọng giúp xem xét một cách tổng
quát mối tương qu n giữa các thông tin mỏ v i
đối tượng t nhiên,
kinh tế xã hội khu v c là việc chồng l p các thông tin này trong môi
trư ng GIS, à ơ sở cho việc xây d ng các mô hình sử d ng đ t hợp
i trư ng ũng như hiệu quả
kinh tế cao nh t mà hình thức sử d ng đ t mang lại. Mô hình đ p ứng
4 nguyên tắc sau:
Phù hợp v i đặ điểm t nhiên của khu v c có mỏ;
Phù hợp v i đặ điểm kinh tế xã hội vùng;
Đả
ảo n toàn
i trư ng;
Hiệu quả inh tế o nh t cho cộng đồng, chủ đầu tư, và địa
phương
4.1.2. Xây dựng các tiêu chí cho mô hình sử dụng đất hợp lý
4.1.2.1. Bộ ti u chí sơ bộ
Bộ ti u h sơ ộ gồm 23 tiêu chí thuộc 4 nguyên tắc:
Nguyên tắc 1. Phù hợp với đặc điểm tự nhiên của khu vực có mỏ:
bao gồ
ti u h i n qu n đến khu mỏ và khu v c lân c n như địa
hình, diện tích, loại hình khoáng sản của khu mỏ; đặ điể nư c mặt;
nư
ư i đ t; khí h u; không khí; thổ nhưỡng; hệ động th c v t và
các thông tin có giá trị về địa ch t trong khu mỏ.
Nguyên tắc 2. Phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội vùng: gồm các
ti u h i n qu n đến dân số, điều kiện ơ sở hạ tầng, công nghiệp,
n tr , o động, …đảm bảo tính hài hòa giữa hình thức sử d ng
MBSKT mỏ v i quy hoạch phát triển kinh tế xã hội khu v c.
Nguyên tắc 3. Đả bảo an toàn ôi trƣờng: hình thức sử d ng đ t
mỏ sau khai thác phải đảm bảo không gây ô nhiễ
i trư ng, đặc
biệt à đến các nguồn nư c, hạn chế rủi ro về nhân mạng, không tốn
chi phí bảo trì.
Nguyên tắc 4. Hiệu quả kinh tế: hình thức sử d ng MBSKT mỏ có
ư i đ t ho đị phương
hình này phù hợp cho những
mỏ ó đị hình , đ
ỏ là sét sẽ t h nư c tốt hơn ỏ đ Vốn đầu
tư th p, không yêu cầu kỹ thu t cao, tuy nhiên hiệu quả kinh tế th p,
hiệu quả sử d ng mặt nư c kém, tiềm ẩn nhiều rủi ro (chết đuối) do
khó quản lý diện tích mặt nư c và các hoạt động trên hồ, ô nhiễm
nư
o đổ thải và xả thải từ các hoạt động củ nhà
và n ư
xung quanh.
Mô hình 2: Khu sinh thái, phù hợp cho cả mỏ đ và ỏ sét ó địa hình
âm, trong khu v trư đ
à rừng, có hệ sinh th i đ ạng, có
nguồn nư c mặt và nư
ư i đ t dồi dào. Vốn đầu tư, trình độ
16
chuyên môn và quản ý o, nhưng đị phương ảo tồn được cảnh
qu n sinh th i, ó ý nghĩ n về
i trư ng.
Mô hình 3: Khu giải trí, nghỉ ưỡng phù hợp cho cả mỏ đ và ỏ sét
ó địa hình âm, có nguồn nư c mặt và nư
ư i đ t dồi dào, gần các
KDC. Diện tích mặt nư được sử d ng và quản lý tốt nên giả được
ô nhiễm và rủi ro Cộng đồng n ư hu ỏ đượ hưởng ợi h từ
hoạt động giải tr , ị h v u ị h ủ hu ỏ Vốn đầu tư nhiều,
th i gian thiết kế và xây d ng lâu, cần ó trình độ quản lý nh t định
17
hình âm, ở vùng ít sông suối, m nư
ư i đ t th p, gần các KCN,
KDC. Vốn đầu tư và yêu cầu chuyên môn cao do phải đảm bảo các
yêu cầu kỹ thu t của một bãi chôn l p ch t thải, nhưng giải quyết
được v n đề rác thải từ
nhà
và n ư Trong lu n án đề xu t
mô hình sử d ng đ t ở MBSKT một số c m mỏ, mỏ đ và sét trong
khu v c nghiên cứu.
4.1.4. Nghiên cứu điển hình
Sử d ng MBSKT c m mỏ đ T n Đ ng Hiệp hợp ý được l a chọn
giữa 2 mô hình: hồ chứ nư tư i tiêu và khu du lịch kết hợp nghỉ
ưỡng.
Đ nh gi định tính về mối tương qu n giữa 2 mô hình sử d ng đ t
nêu trên và thích hợp của các tiêu chí, nh n th y mô hình khu giải trí,
nghỉ ưỡng là phù hợp v i
đặ điểm t nhiên kinh tế xã hội- của
khu v c c m mỏ T n Đ ng Hiệp.
Áp d ng phương ph p ADA và AHP a chọn hư ng sử d ng
MBSKT cho c m mỏ T n Đ ng Hiệp, TX Dĩ An, tỉnh ình Dương.
Tr n ơ sở các nguyên tắ và ti u h đã n u, th c hiện
ư c sau
cho mỗi phương n:
- X định trọng số cho các nguyên tắc;
- X định trọng số cho các tiêu chí của từng nguyên tắc;
- Đánh giá tổng hợp tr n ơ sở các trọng số của các nguyên tắc và
các tiêu chí có kết hợp v i điể đ nh gi ủa các chuyên gia;
4.2.1. Xác định mục tiêu CTPHMT
M c tiêu sử d ng MBSKT cần được thành l p trư
hi h i th để
M
đ h sử d ng
Thiết kế CTPHMT
Sử d ng
Chuẩn bị khai
Quản lý l p đ t
San l p
Tái phủ xanh
Giám sát
Lồng
ghép
Gi i đoạn
Quan trắc
Đ nh gi
Đồng th i
các hoạt động khai thác cần được cải tạo càng s m càng tốt. V t liệu
ng để san l p tốt nh t là l p đ t mặt và l p phủ đã đượ ưu giữ.
Công tác san l p n n được th c hiện theo hư ng sử d ng mặt b ng
trong tương i
4.2.6. Tái phủ xanh, bổ sung chất dinh dƣỡng
Tái phủ xanh nếu được th c hiện cả ở gi i đoạn khai thác và kết thúc
khai thác sẽ hạn chế ói òn o gió, nư c, hạn chế s phát tán của b i
trong quá trình khai thác và cung c p ch t mùn cho l p đ t mặt.
21
4.2.7. Giám sát và bảo trì hoạt động CTPHMT
Bảo trì giám sát cần được th c hiện ở những khu v đã được cải tạo
ở cả gi i đoạn vừa khai thác vừa cải tạo hoặ hi đã ết thúc khai thác
toàn khu mỏ, gồm khắc ph c xói mòn, vách dốc, trồng cây ở những
khu v
hư đạt yêu cầu, kiểm soát thành phần giống loài th c v t.
4.2.8. Quan trắc công tác CTPHMT
Xây d ng một lịch trình giám sát công tác CTPHMT để theo dõi tiến
độ, hiệu quả của nội dung CTPHMT nh m kịp th i bổ sung, điều
chỉnh nội dung của d án phù hợp v i sử d ng đ t trong tương i
4.2.9. Các chỉ ti u đánh giá sự thành công của đề án CTPHMT
Các chỉ ti u đ nh gi ần được xây d ng từ
n i n qu n như hủ
mỏ, chính quyền đị phương, ộng đồng và ngư i sử d ng trong
tương i nếu có.
Trong vùng nghiên cứu, d a trên hiện trạng hoạt động có thể chia
thành 3 nhóm mỏ như s u:
Mỏ đã ết th
đặ điểm t nhiên
kinh tế xã hội và các v n đề
i trư ng ũng như hiệu quả kinh tế
từ mô hình sử d ng đ t mang lại, gồm: hồ chứ nư c; khu sinh
thái; khu giải trí, nghỉ ưỡng; khu giải trí, nghiên cứu; khu sản
xu t, công trình; khu canh tác và khu chôn l p ch t thải.
- Xây d ng ơ sở dữ liệu bản đồ và thành l p 2 bản đồ: bản đồ phân
bố các c m mỏ và mỏ đ và sét tỉnh ình Dương, Đồng Nai và Bà
Rịa- Vũng Tàu; bản đồ vị trí các mỏ, c m mỏ và
đặ điểm t
nhiên kinh tế khu v c nghiên cứu.
- Phương ph p ADA và AHP à ng c phù hợp để l a chọn
phương n sử d ng đ t hợp lý cho các mỏ đ và sét s u h i th
Nghiên cứu điển hình là c m mỏ đ
ng T n Đ ng Hiệp, H.
Dĩ An, ình Dương
- Qu trình CTPH T theo qu n điể
ết hợp h i th
ho ng sản
– tăng hiệu quả sử ng đ t – ảo tồn
i trư ng đã đượ đề xu t
cùng v i các giải pháp phù hợp v i hiện trạng hoạt động khai thác
mỏ đ và sét hiện nay.
- Xây d ng bộ tính toán t động tr n
t nh để l a chọn phương
án sử d ng đ t ở các MBSKT mỏ.
Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Thành l p nhóm nghiên cứu, thảo lu n, bổ sung, c p nh t nội dung
củ
văn ản i n qu n đến CTPHMT cho phù hợp v i hiện trang
sử ng
S T phải đượ
định ng từ khi l p d n h i th
để giả hi ph ải tạo về s u ũng như đả
ảo n toàn
i trư ng
Mỏ đã ngưng h i th
ó thể khai thác t n thu kết hợp cải tạo mỏ
theo hư ng sử d ng MBSKT. Có thể cho phép nâng c p hoặc mở rộng
mỏ để xây d ng đề án CTPHMT theo m đ h sử d ng đ t cuối cùng
của khu mỏ. Đề án CTPHMT phải được xây d ng d a trên hiện trạng
mỏ khi kết thúc khai thác. Cần có kế hoạch CTPHMT chung giữa các
mỏ để đảm bảo được t nh đồng bộ và hiệu quả khi sử d ng đ t.
Kỹ thuật
Nên áp d ng triệt để và chặt chẽ phương ph p vừa khai thác vừa cải
tạo theo định hư ng sử d ng MBSKT. Tham khảo ý kiến của các nhà
khoa học, quản lý, các chủ đầu tư và s tham gia của cộng đồng dân