BÁO cáo TỐNG hợp két QUẢ NGHIÊN cứu đẩy MẠNH CHUYỂN DỊCH co cấu KINH té VÙNG KINH tế TRỌNG điềm PHÍA NAM THỜI kỳ hội NHẬP WTO - Pdf 33

MỤC LỤC i
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VẺ CHUYỂN DỊCH cơ CÁU KĨNH TÉ VÙNG
TRONG THỜI KỲ HỎI NHẬP WTO 8
1.1.
Lý luận về chuyến dịch CO' cấu kinh tế vùng 8
1.1.1. Lý luận chung về kinh tế vùng và phân vùng kinh tế ở Việt Nam hiện nay
8
1.1.2. Cư cấu kinh tế vùng và chuyên dịch cơ câu kinh tế vùng 12
1.1.3. Moi
quan hệ
giữa TỐNG
chuyên dịch
cơ cấuKÉT
kinh tếQUẢ
với chuyên
dịch cơ cấu đầu
BÁO
CÁO
HỢP
NGHIÊN
vào 15

cứu

ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH co CẤU KINH TÉ VÙNG KINH TẾ
TRỌNG
ĐIỀM
PHÍA
NAM
THỜI

1.2.1.4. Tiếp thu công nghệ, kỹ năng quản lý, quản trị kinh doanh, tiếp thị,
xây dựng thưong hiệu của nước ngoài 22
1.2.2. Khó khăn và thách thức 22
1.2.2.1.

Nguy CO’ bị mất thị phần, mất thị trưò’ng 22

1.2.2.2. Nguy CO’ bị thu hẹp sản xuất, chuyển đổi sang lĩnh vực khác 27
CHƯƠNG 2: CHUYỂN DỊCH cơ CÁU KINH TẾ VKTTĐPN DƯỚI ẢNH
HƯỞNG CỦA HỘI NHẬP WTO 28


ii

2.3.

Đánh giá chuyển dịch CO' cấu đầu vào 39

2.3.1. Nguồn nhân lực 39
2.3.1.1. Dân số 39
2.3.1.2. Lao động 40
2.3.2.3. về phát triển con người 41
2.3.2. về đầu tư phát trỉên 43
2.3.2.1.
Vốn đầu tư phát triển
2.3.2.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)44
2.4.

43


52
Bình Dưong 53


3.3.1.1 Đối vói công tác quy hoạch KT-XH và quy hoạch chung của toàn
vùng 64
3.3.1.2
và thực hiện quy hoạch

Chính sách quy hoạch
65

3.3.1.3

Đối với công tác kế hoạch hóa 65

3.3.1.4

Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nưóc về kinh tế 65

3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng phoi hợp, h(/p tác, điều phoi, và thực
hành chung toàn vùng 66
3.3.3.

Nhóm giải pháp điều tiết ngân sách 66

3.3.4.

Giải pháp đây mạnh chuyên dịch cơ cấu công nghiệp 67


Công nghiệp điện 70

3.3.4.9.

Phát trien các KCN và KCX 70

3.3.5. Giải pháp đây mạnh chuyên dịch cơ cấu khu vực thương mại - dịch vụ

70
3.3.5.1.

Ngành thưong mại - xuất nhập khẩu 70

3.3.5.2.

Dịch vụ du lịch - khách sạn - nhà hàng 71

69


IV

Biếu 4: Co’ cấu giá trị sx CN của các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng
điếm phía Nam chia theo thành phần kỉnh tế giai đoạn 2000-2008 (giá cố
định 1994) 88
Biếu 5: Co’ cấu giá trị sx CN của các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam chia theo ngành kinh tế giai đoạn 2000-2008 (giá cố định
1994) 90
Biếu 6: Cơ cấu giá trị sx CN của các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng
điếm phía Nam chia theo ngành công nghiệp giai đoạn 2000-2008 (giá cố


Phương pháp nghiên cứu


9

-

Vùng được xác định bởi không gian nhất định, đó là không gian về tự nhiên, không
gian


10

phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên,
Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Ngành thủy sản lại chia thành 5 vùng sinh thái
thủy sản: Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Đông Nam bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long. Theo quan điếm phát triến ngành công nghiệp trên cơ sở
phát huy tiề năng lợi thế của các vùng, người ta chia thành 6 vùng công nghiệp: Miền núi
và Trung du phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên Hải Trung bộ, Tây Nguyên, Đông
Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.


1 - Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điêm Bắc bộ
Chuyến dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, đưa nhiều lao động nông nghiệp
sang các ngành công nghiệp, dịch vụ và đi lập nghiệp nơi khác.


12



cả về số lượng và chất lượng là yếu tổ không thể thiếu được cho cả quá trình tăng trưởng
và chuyên dịch cơ cấu kinh tế; không có sự phát triến của nguồn nhân lực thì quá trình tăng
trưởng và phát triên không thế bền vững. Tương tự, việc thiếu vang một thị trường tài


16

trọng vốn đầu tư vào nông nghiệp giảm từ 14% trong tổng vốn cố định gộp năm 1972
xuống còn 2% vào năm 2003, trong khi tỷ lệ của vốn cho công nghiệp tăng từ 16% năm
1970 lên 24% năm 2003. Tỷ lệ của ngành dịch vụ tương đối ôn định qua từng ấy năm. Tuy
nhiên, cần ghi chú rằng từ đầu những năm 1970, các trung gian tài chính, bất động sản và
dịch vụ kinh doanh là các lĩnh vục có tỷ lệ đầu tư đáng kể. Những điều này cho thấy tầm
quan trọng của phát triển cả dịch vụ kinh doanh và tài chính không chỉ ở giai đoạn cao của
phát triển mà ngay từ lúc bắt đầu của quá trình tăng trưởng bền vũng.


17

lược phát triển của đất nước đều phải căn cứ trước hết vào nguồn nhân lực hiện hữu cả về


18

Theo kinh nghiệm của các nước đi trước, cơ cấu và trình độ lao động có ý nghĩa rất quan
trọng trong thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Vì vậy cần chú trọnệ nâng cao cấht lượng
đào tạo lao động, xây dựng và hoàn thiện hệ thống đào tạo nghề cả về phương pháp lẫn nội
dung đào tạo, cơ cấu đào tạo cần bám sát nhu cầu của thị trường và mục tiêu của nền kinh




22

thoáng, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu các chi phí tốn kém
của doanh nghiệp trong quá trình gia nhập, tiếp cận và tham gia thị trường,


23

Việc gia nhập WTO không chỉ đem lại thuận lợi, cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam
mà còn đưa lại những thách thức, khó khăn rất lớn đối vói các doanh nghiệp. Những co
hội, những điều kiện có thế đem lại thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam thì ngược lại
cũng có thế đem lại những cơ hội, điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài, từ đó tạo ra
những khó khăn, thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Cụ thể:


24

góp của dịch vụ trong GDP ở Uganda là 40%, Zambia là 50%, ở Hàn Quốc, Brazil là hơn
60%, ở Mỳ là 80%. Bình quân chung của thế giới là 68%. ở Việt Nam, tính đến đầu năm
2005, tỷ trọng dịch vụ trong nền kinh tế mới đạt 38%.


25

về quy mô, hiện nay các ngân hàng lớn nhất Việt Nam (là Ngân hàng Đầu tu và phát triển,

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triến nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng
Công thương) có vốn tương đương với một ngân hàng cỡ trung bình của khu vực và một
ngân hàng nhỏ ở các nước tiên tiến. Mức vốn điều lệ trung bình của các doanh nghiệp ngân


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status