Báo cáo nghiên cứu khoa học " CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG XUẤT KHẨU VÀ BỀN VỮNG Ở VÙNG ĐẦM PHÁ VEN BIỂN THỪA THIÊN HUẾ " potx - Pdf 14



5

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG XUẤT
KHẨU
VÀ BỀN VỮNG Ở VÙNG ĐẦM PHÁ VEN BIỂN THỪA THIÊN HUẾ
Hoàng Hữu Hòa
Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế

Vùng đầm phá ven biển (VĐPVB) Thừa Thiên Huế tiếp giáp với biển
Đông về phía Đông Bắc, dọc theo bờ biển dài 126 km từ Điền Hương (Phong
Điền) đến thị trấn Lăng Cô (Phú Lộc). Theo địa giới hành chính, VĐPVB TTH
bao gồm 42 xã, thị trấn thuộc lãnh thổ 5 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Hương
Trà, Phú Vang, Phú Lộc) với tổng diện tích tự nhiên 93.490 ha (chiếm 18,5%
diện tích tự nhiên toàn tỉnh) và dân số là 320.141 người (chiếm 30,01% dân số
TT Huế).
Đây là vùng có nhiều tiềm năng về rừng, biển, đầm phá; về du lịch, dịch vụ
và cảng biển cho phép phát triển thành một vùng kinh tế trọng điểm với nhiều
ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng xuất khẩu và bền vững của Thừa Thiên Huế.
Tuy vậy, vùng này vẫn còn khó khăn; cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, năng
suất lao động thấp; sản xuất hàng hóa và xuất khẩu chưa đáng kể; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm, hiệu quả thấp; vấn đề phát triển bền vững và
bảo vệ môi trường sinh thái vẫn còn nhiều bất cập. Vì thế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành theo hướng xuất khẩu và bền vững ở vùng đầm phá ven biển Thừa
Thiên Huế là yêu cầu bức thiết hiện nay. 6


DV
13%
I. THỰC TRẠNG CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH VĐPVB THỜI KỲ 1996 -
2001
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
a. Cơ cấu tổng giá trị sản xuất (GO)
Từ số liệu trình bày ở biểu đồ 1 có thể nhận thấy:
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế VĐPVB tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
1996 - 2001 theo hướng tăng tỷ trọng NLN từ 70,39% lên 74,45%. Trong khi đó,
CN - TTCN và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm. Rõ ràng, cơ
cấu VĐPVB chưa cân đối, NLN vẫn giữ vị trí tuyệt đối.
Ngược lại, xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, trong thời kỳ
này cơ cấu GO đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng NLN và
tăng dần tỷ trọng của CN-XD và dịch vụ. Nhờ thế, đến năm 2001 cơ cấu kinh tế
Thừa Thiên Huế thay đổi cơ bản so với thời kỳ trước năm 1990: cơ cấu kinh tế
CN-DV-NN đã thay cho NN-CN-DV.
Biểu đồ 1: Cơ cấu GO TTH và VĐPVB giai đoạn 1996 - 2002
7

vậy, cơ cấu nội bộ nhóm ngành NLN đã có bước chuyển dịch đúng hướng nhằm
khai thác lợi thế tiềm năng vùng đầm phá và ven biển của tỉnh. Tuy nhiên, sự
phát triển chậm của ngành NL so với ngành thủy sản có thể sẽ ảnh hưởng đến
tính bền vững trong chuyển dịch cơ cấu.
Biểu đồ 2: Cơ cấu GO NLN của TTH và VĐPVB thời kỳ 1996 - 2001 VDPVB - 1996
NL
56%
TS
44%
VDPVB - 2001
NL
40%
TS
60%
TTH - 1996
NL
86%
TS
14%
TTH - 2001
NL
77%
TS
23%

24,52% thì đến năm 2001 đã tăng lên tương ứng 84,58% và 66,52%. Từ năm
1998 đến năm 2001 diện tích nuôi tôm tăng gấp 3 lần và sản lượng tăng 6,6 lần,
bình quân hàng năm diện tích và sản lượng tăng 47,97% và 87,85%; trong khi đó
diện tích nuôi các loại thủy sản còn lại giảm xuống.
Biểu đồ 3: Cơ cấu go thủy sản VĐPVB giai đoạn 1996 - 2001

Sau 5 năm (1996 - 2001) đầu tư mở rộng diện tích nuôi và áp dụng kỹ
thuật thâm canh tăng năng suất, sản lượng tôm nuôi tăng lên rõ rệt. Nhiều mô
hình nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh trên vùng cao triều đã đạt năng suất
từ 1,6 đến 4 tấn/ha. Sản lượng tôm nuôi trong thời kỳ này tăng bình quân hàng
năm 53,06% (tương ứng tăng hàng năm 299 tấn). Như vậy nuôi tôm VĐPVB
1996
Đánh b?t
84%
Nuôi tr?
ng
16%
2001
Đánh b?t
56%
Nuôi tr?ng
44%
25,2 triệu USD. Như vậy, cơ cấu kinh tế của vùng đã thực sự chuyển dịch theo
hướng xuất khẩu. Đây là sự chuyển dịch tích cực và đúng hướng.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường VĐPVB:
a. Về hiệu quả kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên đất có mặt nước, hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn và
góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Năng
suất tôm nuôi: 0,592 ta/ha; doanh thu 39 triệu đồng/ha; Lợi nhuận 17 tr.đồng/ha;
Doanh thu/lao độn: 12 tr.đồng; Lợi nhuận/lao động 5,3 tr.đ; Doanh thu/hộ: 27
tr.đ; Lợi nhuận/hộ: 18 tr.đ (đối với hộ có lãi); Như vậy so với trồng lúa lớn gấp 5
đến 10 lần
b. Về hiệu quả xã hội
Nuôi trồng thủy sản phát triển đã tạo ra một ngành nghề mới thu hút hơn
4200 hộ tham gia, tạo việc làm và tăng thu nhập cho gần 9100 lao động. Quan hệ
sản xuất có bước phát triển mới phù hợp, từ kinh tế hộ gia đình đã phát triển 2
mô hình mới là kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác.
Trong thời kỳ 4 năm (1998-2001) đã thu hút tổng vốn đầu tư trên địa bàn
trên 759 tỷ đồng, trong đó thủy sản gần 230 tỷ đồng (chiếm 30,3%).
Đời sống vật chất văn hóa xã hội của nhân dân được cải thiện một bước: đã
định cư cho nhiều hộ thủy diện; góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 13%
(giảm 5% so với năm 1998). 13
c. Về tác động môi trường
Nhờ áp dụng nhiều giải pháp tích cực, tác động tiêu cực của nuôi trồng
thủy sản đối với môi trường đầm phá được hạn chế; về cơ bản chuyển dịch cơ
cấu kinh tế vẫn giữ được môi trường sinh thái vốn có của hệ đầm phá Tam
Giang - Cầu Hai. Đó chính là biểu hiện cụ thể của việc hướng tới sự phát triển

doanh xuất nhập khẩu, các cơ quan nghiên cứu và hoạch định chính sách.
e. Đẩy mạnh các hoạt động khoa học, công nghệ và bồi dưỡng nguồn nhân
lực: Triển khai các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ; Tăng cường hoạt động của hệ thống khuyến ngư; Mở các trung tâm dạy
nghề để đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ.
f. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển và tăng cường đầu tư có
trọng điểm các cơ sở hạ tầng thiết yếu
Trên đây là một hệ thống các giải pháp đồng bộ có mối quan hệ mật thiết
với nhau; mỗi giải pháp có một vai trò nhất định đối với quá trình chuyển dịch cơ
cấu VĐPVB theo hướng xuất khẩu và bền vững gắn với quá trình CNH, HĐH
nông nghiệp nông thôn. Vì thế, trong quá trình chỉ đạo thực hiện không nên xem
nhẹ giải pháp nào. Đồng thời tùy vào điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ, từng 15
tiểu vùng, từng địa phương, từng lĩnh vực mà vận dụng linh hoạt để phát huy tác
động tổng hợp của cả hệ thống.
Tóm lại, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành VĐPVB trong thời kỳ 1996
- 2001 phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khai thác được các lợi thế
so sánh tuyệt đối và tương đối của vùng và phù hợp với xu thế chung của tỉnh
TTH. Các nguồn lực chủ yếu về đất đai, lao động, vốn đã được huy động, khai
thác, sử dụng có hiệu quả và đầu tư đúng hướng góp phần tích cực cho việc hình
thành một cơ cấu kinh tế theo hướng đa ngành lấy thủy sản làm trọng tâm, hướng
mạnh đến xuất khẩu, hiệu quả và bền vững.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế VĐPVB còn
chậm so với yêu cầu, thiếu sự cân đối giữa các ngành, một số mặt chưa bắt kịp xu
thế chung của tỉnh Thừa Thiên Huế và cả nước. Hiệu quả sản xuất vẫn còn thấp
chủ yếu là khai thác tự nhiên, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn hạn
chế. Để khắc phục những hạn chế này cần nắm vững các quan điểm, định hướng
và thực hiện đồng bộ các giải pháp đã được đề cập.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status