Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh Quốc Tế, thì hố ngăn cách
giữa các nớc nghèo và các nớc giầu, giữa ngời giầu và ngời ngèo đang trở nên
sâu sắc hơn. Một trong nhng căn nguyên của xu hớng đó chính là cái đợc gọi là
lợi ích của kẻ mạnh , nguy cơ các nớc nghèo, nhóm ngời nghèo bị gạt ra bên
lề phát triển tăng lên. Càng nghèo, càng lạc hậu thì khả năng nhập cuộc càng
thấp, nguy cơ mất cơ hội phát triển càng cao. Đây là một thách thức đặt ra cho
các nớc đang phát triển lựa chọn định hớng phát triển kinh tế xã hội và đối với
nớc ta cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó.
Trong giai đoạn đổi mới vừa qua, nớc ta đã đạt đợc những thành tích phát
triển nổi bật, rút ngắn đáng kể khoảng cách chênh lệch phát triển với các nớc đi
trớc. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng cấm vận kinh tế thể hiện bằng việc
chính phủ Mỹ tuyên bố chính thức quan hệ ngoại giao với nớc ta (7 \ 1995),
quan hệ thơng mại và đầu t Quốc Tế đợc mở rộng, đã ra nhập ASEAN, APTA,
APEC, ký kết hiệp định thơng mại Việt Mỹ và hiện nay chúng ta đang trong
tiến trình đàm phán để ra nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO đã tạo ra cho
nền kinh té nớc ta rất nhiều cơ hôị cũng nh thách thức. Vậy nền kinh tế nớc ta
phải có quá trình chuyển dịch cơ cấu nh thế nào để không những đáp ứng cho
nhu cầu phát triển trong nớc mà còn phải hoà nhập đợc với nề kinh tế trong khu
vực và trên thế giới, phấn đấu đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp hiện đại nh Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ IX đã đề ra. Với ý
nghĩa đó em đã quyết định chọn đề tài: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
theo hớng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá .
Nội dung của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Một số vấn đề lý luận và kinh ngiệm Thế Giới về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành.
Phần II: Thực trạng cơ cấu kinh tế ngành ở nớc ta.
Phần III: Định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và những giải pháp
chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh têa ngành trong thời gian tới.
Em xin đợc bầy tỏ lời cảm ơn chân thành đối với thầy giáo Mai Hữu Thực
đã thể hiện mặt bản chất chủ yếu của cơ cấu kinh tế đó là các vấn đề.
Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một
quốc gia.
Số lợng và tỷ trọng của những nhóm ngành và của những yếu tố cấu thành
hệ thống kinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nớc.
Các mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành các yếu tố..... h-
ớng vào mục tiêu xác định cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu tợng,
muốn nắm vững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu
cụ thể của nền kinh tế quốc dân.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kimh tế. Là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ
lệ biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu
ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền
kinh tế và trình độ phát triển lực lợng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành
là nét đặc trng của nớc đang phát triển khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc
gia ngời ta thờng phân tích theo ba nhóm ngành (khu vực) chính.
Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông lâm, ngh nghiệp.
Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng.
Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thơng mại, bu điện, du lịch.
Cần nghiên cứu loại cơ cấu này nhằm tìm ra cách thức duy trì tính tỷ lệ
hợp lý của chúng và những lĩnh vực cần u tiên tập chung cao nguồn lực có hạn
của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ nhằm thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân một cách nhanh nhất có hiệu quả nhất. Nhìn vào thực trạng cơ
cấu ngành kinh tế nớc ta hiện nay có thể nhận xét: Nớc ta hiện nay về cơ bản
còn đang là một nớc nông nghiệp. Xu hớng có tính quy luật chung của sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nghĩa là tỷ trọng và vai chò của ngành công nghiệp và dịch vụ có
Cơ cấu xuất nhập khẩu. Đó là loại cơ cấu phản ánh mối quan hệ về số l-
ợng và chất lợng giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của nền kinh
tế.
Cơ cấu công nghệ sản xuất. Phản ánh số lợng và tỷ lệ các loại công nghệ
đang và xẽ sử dụng trong nền kinh tế một nền kinh tế thờng sử dụng các loại
công nghệ khác nhau, công nghệ kém hiện đại, công nghệ hiện đại, công nghệ
tiên tiến....vai chò vị thế quan hệ tơng hỗ và tỷ lệ giữa các loại công nghệ nói
trên trong quá trình phát triển nền kinh tế tạo thành cơ cấu công nghệ của nền
kinh tế đó.
Cơ cấu kết cấu hạ tầng. Nền kinh tế quốc dân muốn phát triển phải có cơ
cấu hạ tầng hợp lý, cơ cấu kết cấu hạ tầng của nền kinh tế là số lợng quan hệ tỷ
lệ, vị trí, vai trò của các ngành thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật có ngành điện,
giao thông , thông tin liên lạc, các ngành thuộc cơ sở hạ tầng bao gồm giáo dục
đào tạo, y tế, văn hoá pháp lý.
2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành.
2.1. Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lê Nin về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Trong kinh tế học Mác Xít, vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đ-
ợc trình bầy tập chung trong hai học thuyết. Học thuyết về phân công lao động
xã hội và học thuyết về tái sản xuất t bản xã hội. Trong học thuyết về phân công
lao động xã hội, kinh tế học không những chỉ rõ những điều kiện tiền đề cần
thiết mà còn vạch ra khuôn khổ thể chế quyết định sự thay đổi về chất của cuộc
cách mạng công nghiệp cơ sở vật chất kỹ thuật của phơng thức sản xuất t
bản chủ nghĩa hiện đại. Những tiền đề ấy là. Sự tách rời giữa thành thị và nông
thôn, số lợng dân c mật độ dân số. Năng suất lao động đợc nâng cao đủ để cung
cấp sản phẩm tất yếu cho cả những ngời lao động trong nông nghiệp và
những ngời lao động thuộc ngành sản xuất khác. Cuối cùng điều kiện thể chế có
ý nghĩa quyết định cuộc cách mạng công nghiệp trong chủ nghĩa t bản là sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cao, sản xuất đa dạng hoá, thị trờng linh hoạt có hiện tợng suy giảm nhịp độ
tăng trởng.
Theo lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế này hầu hết các nớc đang phát
triển đang tiến hành công nghiệp hoá hiện nay nằm ở giai đoạn 2-3 tuỳ từng độ
phát triển của từng nuớc ngoài những dấu hiệu kinh tế xã hội khác, về mặt cơ
cấu phải bắt đầu hình thành một số ngành công nghiệp chế biến có khả năng lôi
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kéo toàn bộ nền kinh tế tăng trởng. Đồng thời cùng với sự chuyển tiếp từ giai
đoạn hai sang giai đoạn ba là sự thay đổi của những lĩnh vực đóng vai trò đầu
tầu. Do đó tiếp cận vấn đề khái quát lịch sử của nhiều nớc lý thuyết phân kỳ
phát triển kinh tế không mô tả sâu những khía cạnh đặc thù của từng nớc, song
những nhận xét khái quát chung ấy có thể xem nh những gợi ý rất có ý nghĩa
đối với vấn đề chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hoá của những
nớc đang phát triển hiện nay.
b. Lý thuyết nhị nguyên.
Lý thuyết nhị nguyên do ALewis (giải thởng nobel năm 1979) khởi
xớng, tiếp cận vấn đề từ đời sống kinh tế của các nớc phát triển. Ông đã có
những kiến giải khá cụ thể về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong thời kỳ
công nghiệp hoá hiện nay. Lý thuyết nhị nguyên cho rằng ở các nền kinh tế này
có hai khu vực kinh tế song song tồn tại. Khu vực kinh tế truyền thống chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp khu vực truyền thống có đặc điểm là trì trệ năng suất
lao động thấp và d thừa lao động. Vì thế có thể chuyển một phần lao động từ
khu vực này sang công nghiệp hiện đại mà không làm ảnh hởng gì tới sản lợng
nông nghiệp. Khu vực kinh tế công nghiệp hiện đại, du nhập từ bên ngoài. Do
có năng suất cao nên khu vực công nghiệp hiện đại có thể tự tích luỹ để mở
rộng sản xuất một cách độc lập mà không phụ thuộc vào những điều kiện chung
của toàn bộ nền kinh tế kết luận đơng nhiên rút ra từ những nhận định này là để
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của những nớc trậm phát triển, phải bằng mọi
cách mở rộng khu vực sản xuất công nghiệp hiện đại càng nhanh càng tốt mà
Thuyết này do A.Hirsch man, F.perrsons, G.Destannedebenis.....xây dựng
và phát triển cho rằng không thể và không nhất thiết phải bảo đảm tăng trởng
bền vững bằng cách cân đối cơ cấu liên ngành đối với mọi quốc gia, với những
luận cứ chủ yếu .
Việc phát triển cơ cấu không cân đối gây nên áp lực, tạo ra sự kích thích
đầu t. Trong mối quan hệ tơng quan giữa các nghành nếu cung bằng cầu thì xẽ
triệt tiêu động lực khuyến khích đầu t nâng cao năng lực sản xuất. Do đó, có
những dự án đầu t lớn hơn vào một số lĩnh vực thì áp lực đầu t xẽ xuất hiện bởi
một số lĩnh vực chính những dự án đó có tác động lôi kéo đầu t theo kiểu lý
thuyết số nhân.
Trong mỗi giai đoạn phát triển của thời kỳ công nghiệp hoá vai chò cực
tăng trởng của các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau. Vì thế, cần tập
chung những nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực trong một thời điểm
nhất định.
Do trong thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hoá, các nớc đang phát triển
rất thiếu vốn, lao động kỹ thuật, công nghệ và thị trờng nên không đủ điều kiện
để cùng một lúc phát triển đồng bộ tất cả các ngành hiện đại. Vì thế, việc phát
triển cơ cấu kinh tế không cân đối là một lựa chọn bắt buộc.
d. Lý thuyết phát triển theo mô hình Đàn nhạn bay .
Lý thuyết đàn nhạn bay do giáo s Kaname Akamatsu khởi xớng đã đa ra
những kiến giải về quá trình đuổi kịp các nớc tiên tiến nhất của các nớc kém
phát triển hơn. Trong số những ý tởng về sự đuổi kịp này vấn đề cơ cấu ngành
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Xét trên góc độ phát triển của toàn bộ ngành
công nghiệp, trong phân ngành hay thậm chí từng loại sản phẩm riêng biệt quá
trình đuổi kịp về mặt kinh tế và kỹ thuật của chúng đợc chia thành bốn giai
đoạn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giai đoạn một: Các nớc kém phát triển nhập hàng công nghiệp chế biến
từ các nớc phát triển hơn và suất khẩu một số hàng thủ công đặc biệt. Giai đoạn
đầu về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Các mối quan hệ quốc tế còn
hạn hẹp, chỉ tập chung chủ yếu dới hình thức hoạt động ngoại thơng. Các nguồn
tài nguyên thiên nhiên: Đất đai, khoáng sản...tơng đối phong phú đa dạng.
Mô hình công nghiệp hoá kiểu cổ điển có những đăc trng là.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp sảy ra trớc trở thành một
trong số những tiền đề kiên quyết của cách mạng công nghiệp (hay công nghiệp
hoá). Tuy diễn ra chậm chạp và kéo dài nhng những thay đổi kỹ thuật và cách
thức tổ chức đã làm cho sản lợng và năng suất lao động nông nghiệp tăng lên
làm tăng khối lợng hàng hoá nông sản cung cấp cho xã hội, và có thể chuyển
một phần lao động nông nghiệp sang các ngành sản xuất khác mà không làm
giảm sản lợng nông nghiệp. Mặt khác khối lợng cầu về t liệu lao động và hàng
hoá tiêu dùng trong khu vực sản xuất nông nghiệp tăng lên đã kích thích mở
rộng sản xuất ở những khu vực phi nông nghiệp. Quá trình này đã phá vỡ nền
kinh tế tự nhiên để chuyển thành kinh tế hàng hoá và hình thành thị trờng dân
tộc. Quy mô và nhịp độ của các bớc tiến trong nông nghiệp đã ảnh hởng đến
tiến trình cách mạng công nghiệp. Chẳng hạn, ở nớc Anh, cách mạng nông
nghiệp bắt đầu rất sớm, song khi bớc vào cách mạng công nghiệp giai cấp t sản
đã phải dùng bạo lực để trợ giúp nhằm tăng cờng quy mô và nhịp độ của cách
mạng nông nghiệp. Sự kiện này đã đẩy cuộc cách mạng nông nghiệp Anh đến
chỗ rất triệt để, giúp nớc Anh trở thành nớc đầu tiên trở thành nớc hoàn thành
cách mạng công nghiệp.
Trên phơng diện trang bị kỹ thuật cho sản xuất sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành trong mô hình công nghiệp hoấ kiểu cổ điển diễn ra theo trình tự là,
công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, giao thông vận tải, và bu điện, nông nghiệp
và cuối cùng là dịch vụ liu thông. Điển hình nh ở Anh. Cuộc cách mạng công
nghiệp đã khởi đầu bằng công nghiệp dệt, trớc hết cuộc cách mạng về kỹ thuật
sản xuất trên máy công tác, sau đó lan truyền sang máy truyền lực và máy phát
lực. Những thay đổi liên tục đó kết hợp với những thành tựu nhảy vọt trong
nặng ngay trong giai đoạn đầu của thời kỳ công nghiệp hoá dựa trên những
đánh giá về điều kiện cần và đủ nh sau.
- Về mặt thực tiễn: Chỉ có xây dựng một ngành công nghiệp nặng hiện đại
mới bảo đảm đợc một nền kinh tế độc lập tự chủ, chống lại mọi hình thức nô
dịch của chủ nghĩa thực dân còn ở bên trong, đó là cơ sở duy trì sự.hậu, đuổi kịp
trình độ của thế giới.
- Cùng với điều kiện cần trên., đánh giá về điều kiện đủ dựa trên những cơ
sở quan trọng nhất là chế độ công hữu XHCN cho phép nhà nớc thâu tóm mọi
quyền lực kinh tế và khoa học kỹ thuật và trực tiếp điều hành công cuộc công
nghiệp hoá theo cơ cấu kinh tế định sẵn theo kế hoạch.
Các chi tiêu hiện vật đợc xem nh là cơ sở quan trọng nhất của việc duy trì
tính cân đối giữa các ngành của quá trình công nghiệp hoá. Đây là thuộc tính
riêng có gắn liền với thể chế của mô hình công nghiệp hoá này. Từ điểm suất
phát là chế độ công hữu, các quan hệ thị trờng, đặc biệt là thớc đo thông qua giá
trị, bị gạt ra khỏi quá trình kế hoạch hoá. các quan hệ giá trị chỉ có ý nghĩa kế
toán hỗ trợ chứ không đợc xem là căn cứ đề ra quyết định phân bổ nguồn lực.
Chính vì thế chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của cơ cấu ngành thiếu đi thớc đo khách
quan và chắc chắn là quan trọng nhất trong việc ra quyết định phân bổ nguồn
lực.
Quá trình công nghiệp hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc đẩy nhanh
bằng cách áp dụng nhiều biện pháp phi kinh tế.
Quá trình công nghiệp hoá theo mô hình công nghiệp hoá tập chung đã đa
đến kết quả là: Trong giai đoạn đầu tiên công nghiệp tăng trởng và tốc độ hết
sức nhanh tróng, cơ cấu kinh tế thay đổi mạnh mẽ. ở một số nớc tỷ trọng của
công nghiệp đã vợt qua nông nghiệp. Còn ở một số nớc kém phát triển hơn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khác thì hiện trạng cơ cấu kinh tế đã đợc cải thiện căn bản so với thời kỳ thuộc
địa trớc đó. Song điều đáng tiếc là những kết quả tăng trởng công nghiệp, những
thay đổi cơ cấu nêu trên đã không trở thành hình mẫu đáng mong muốn về tăng
hàng u tiên . Đợc giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu, hoặc trực tiếp trợ cấp cho
các loạt hàng hoá phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. Nhà nớc gián tiếp can thiệp
qua các công cụ tài chính tiền tệ. Tạo lập môi trờng thuận lợi cho hoạt động sản
xuất hớng ra thị trờng thế giới.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Với những chính sách nêu trên thực tiễn mấy chục năm gần đây cho thấy
rằng những quốc gia đi theo mô hình hớng về xuất khẩu đã đạt đợc tốc độ tăng
trởng kinh tế và thay đổi cơ cấu hết sức nhanh tróng.
4. Kinh ngiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong
thời kỳ công nghiệp hoá ở một số nớc.
4.1. Kinh ngiệm của Nhật Bản.
Trong hơn 100 năm của quá trình phát triển tại Nhật Bản. Giai đoạn 1955-
1973 là một thời kỳ đặc biệt kinh tế kinh tế bình quân mỗi năm tăng 10% và
thành quả này kéo dài gần 20 năm các nhà kinh tế gọi đó là giai đoạn thần kỳ.
Trớc khi bớc vào giai đoạn phát triển cao độ này Nhật Bản trực diện với một
tình huống rất quốc tế rất giống Việt Nam và có thành tựu trên là:
Nhật Bản có sự gia tăng nguồn vốn nhanh chóng.
Vào thời kỳ này Nhật Bản đã duy trì đợc tỷ lệ tích luỹ vốn cao và có xu h-
ớng tăng lên. Năm 1955 tích luỹ vốn so với tổng sản phẩm xã hội là 21,8%,
1968 là 39,7%. Tỷ lệ tích luỹ t bản cố định trong tổng sản phẩm xã hội bình
quân từ 1955 đến 1968 là 29,2%, lớn hơn 2 lần của Mỹ và gần bằng 2 lần của
Anh. Có tỷ lệ tích luỹ vốn cao nh trên là nhờ. Duy trì mức tiền lơng thấp. Trong
khi mức năng suất lao động của Nhật Bản tăng rất nhanh thì tiền lơng của công
nhân Nhật Bản lại thấp so với các nớc t bản phát triển. Lợi dụng đợc khối lợng
lớn tiền tiết kiệm của dân chúng vào kinh doanh. Chi phí quân sự thấp, Nhật
Bản không đợc phép có lực lợng vũ trang, trừ quân đội phòng vệ. Nguồn vốn n-
ớc ngoài: Nhật Bản đợc những nguồn vốn lớn của nớc ngoài đổ vào. Chủ yếu từ
Mỹ. Ngoài ra Nhật Bản còn hạn chế gắt gao về phúc lợi xã hội. Đa dạng hoá cơ
cấu sản xuất.
đầu vào năm 1962. Hớng đột phá là đẩy mạnh tốc độ phát triển công nghiệp, tr-
ớc hết là công nghiệp chế biến. Và đặc biệt trú trọng những ngành công nghiệp
nhẹ hớng vào xuất khẩu. Đến nửa đầu kế hoạch năm 5 lần hai, công nghiệp chế
biến bỏ xa các ngành khác về tốc độ phát triển từ 4-5 lần.
Chính sách tạo vốn có hiệu quả. Ngay từ đầu những năm 1960, Hàn Quốc
đã đa ra chính sách đầu t thông thoáng để thu hút nguồn vốn là khuyến khích
đầu t làm tăng việc sử dụng nguyên liệu trong công nghiệp, khuyến khích đầu t
nớc ngoài vào Hàn Quốc, khuyến khích du nhập kỹ thuật mới. Đối với bên
ngoài, chính phủ ban hành các đạo luật mới để thu hút vốn dới dạng cho vay
hoặc đầu t trực tiếp. Do vậy lợng vốn đầu t vào Hàn Quốc ngày càng tăng không
kể giai đoạn 1976-1980. Nguồn vốn đầu t vào Hàn Quốc mỗi thời kỳ tăng 4 lần.
Chính sách thuế, tiết kiệm và hệ thống tín dụng ngân hàng cũng đem lại nguồn
vốn đáng kể cho chính phủ Hàn Quốc. Thể hiện ở chỗ tiền gửi tiết kiệm của ng-
ời dân Hàn Quốc ngày càng tăng năm 1965 là 76,5 tỷ WON, năm 1971 là 972
tỷ WON...
Chính sách lao động, tiền lơng. Nhờ phát triển những ngành cần nhiều lao
động mà đến đầu thập kỷ 1970 con số thất nghiệp giảm đợc 37,9% từ 1963 đến
1971 tổng cộng việc làm tăng 22,2%, lao động ngành nông nghiệp giảm 26,1%,
lao động ngành công nghiệp tăng 92,2%, lao động ngành dịch vụ tăng 62,2%.
Cùng với việc tạo thêm việc làm thì chất lợng lao động cũng rất đợc quan tâm.
Năm 1980 Hàn Quốc có 100.000 kỹ s, 130.000 kỹ thuật viên và hơn 5 triệu
công nhân lành nghề.
Website: Email : Tel : 0918.775.368