Đồ Án Móng Cọc Ép 20% - Pdf 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

Phần III

NỀN - MÓNG
(20%)
GVHD: Th.S LÂM NGỌC QUÍ
SVTH : TRẦN VĂN ĐÂU
KHÓA: 2013 – 2015

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
-------------------------1.1. ĐỊA TẦNG
Dựa vào các dữ kiện ghi nhận được tại hiện trường và kết quả thí nghiệm
trong phòng của 6 mẫu đất nguyên dạng, thành lập 2 hình trụ địa chất của 2 hố
khoan và 1 mặt cắt địa chất công trình. Kể từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo
sát là 40.0m, nền đất tại vị trí công trình. “CỤC THỐNG KÊ TỈNH ĐỒNG

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 1

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015

2. Lớp đất số 2:
Sét màu nâu vàng – xám xanh – xám vàng, trạng thái dẻo cứng, có bề dày tại
H2 = 1.4m.

γ

- Dung trọng ướt:

γ'

- Dung trọng đẩy nổi:
- Lực dính đơn vị:

= 1.78g/cm3

= 0.81g/cm3
C = 0.23kg/cm2

ϕ0

12 0 54'

- Góc ma sát trong:
=
3. Lớp đất số 3:
Bụn sét pha, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy-chảy, có bề dày tại H2 =
5.1m.

γ


Trạng thái

ộ ẩm tự nhiên

= 0.95g/cm3
C = 0.057kg/cm2

W

%

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Kết quả thí nghiệm
2
3

Cát hạt nhỏ

Sét màu nâu
vàng

Dẻo chảy

Dẻo cứng

24,80

39,45

ộ sệt

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

γw
γk
γ’
Δ
e
n
G
Wnh
Wd
Id
IL

kN/m3
kN/m3
kN/m3
--%
%
%
%
%
%

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG


1,066
52
90
37,5
23,1
14,4
0,92

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01

18,2
15,2
9,5
2,67
0,05
43
79
-


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

1.2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
- Nhìn chung địa tầng trong phạm vi khảo sát lớp 1 và 2 là những lớp đất có
khả năng chịu lực rất thấp không thích hợp cho việc đặt móng công trình có tải

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

- Thời gian thi công móng luôn luôn chiếm trên dưới 30% tổng thời gian thi
công của toàn bộ công trình. Vì vậy, rút ngắn thời gian thi công móng là một khâu
rất quan trọng trong thi công nền móng nhà cao tầng.
- Các phương án nền móng có thể áp dụng: Phương án 1 cọc ép và phương án 2
cọc khoan nhồi.
• Phương án 1: Móng cọc ép bê tông cốt thép.
+ Ưu điểm:
. Sử dụng cho công trình xây chen rất tốt.
. Công nghiệp hóa được việc chế tạo cọc.
. Công nghệ ép cọc đơn giản và phổ biến rộng rãi.
. Độ lún nhỏ, không ảnh hưởng chấn động đến công trình lân cận.
. Thi công hàng loạt.
+ Khuyết điểm:
. Giá thành cao, sử dụng nhiều cọc, tốn nhiều cốt thép.
. Sức ép cọc có giới hạn vì vậy dùng cho công trình có số tầng nhỏ hơn 12
tầng.
. Cọc dễ bị nứt, gãy khi gặp chướng ngại vật.
. Do địa chất lồi lõm, khó khống chế mặt tầng chịu lực có thể tạo nên cọc lân
cận cao thấp không đều.
. Khó khống chế chiều dài cọc, thường phải cắt nối cọc, dẫn cọc, gây khó
khăn cho thi công.
. Khi gặp tầng cát dày, tầng đất cứng xuyên qua không dễ ,cần dùng khoan lỗ
trước khi đóng cọc hoặc nước xói hay phương pháp bổ trợ khác, song phải tăng giá
thành.

- Có sức chịu tải lớn, với đường kính lớn và chiều sâu lớn có thể tới hàng
nghìn tấn.
- Khoan xoắn ốc tạo lỗ khi thi công không gây ra chấn động mạnh và tiếng ồn
lớn đến công trình và môi trường ở xung quanh nên khắc phục được nhược điểm
này của cọc đóng.
- Có thể mở rộng đường kính và tăng chiều dài cọc đến độ sâu tuỳ ý (đường
kính phổ biến hiện nay từ 60 - 250cm, chiều sâu đến 100m). Khi điều kiện địa chất
và thiết bị thi công cho phép, có thể mở rộng mũi cọc hoặc mở rộng thân cọc để làm
tăng sức chịu tải của cọc.
+ Nhược điểm:
- Việc kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi rất phức tạp, gây ra tốn kém trong
thi công.
- Ma sát thành cọc với đất giảm đi đáng kể so với cọc đóng và cọc ép do quá
trình khoan tạo lỗ.
- Lượng xi măng khá lớn, có vấn đề đất vụn ở đáy lỗ, dùng ống lồng hay vữa
bảo vệ vách sẽ có vấn đề lắng đọng cặn bã, chấn động tạo lỗ mà gặp cát hoặc sỏi
cuội rất khó khăn, khoan xoắn ốc tạo lỗ nếu gặp nước ngầm hoặc ở chỗ tầng trên
tích nước tạo lỗ sẽ rất khó khăn nên cần dùng biện pháp xử lý.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BTCT
THIẾT KẾ CỌC M1 (CỘT C3 TẦNG 1)
--------------------------

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 6

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01

,

M min N tu

,

Qtu

,
,
Bảng 3.1: Tải trọng tính toán tác dụng móng M1

Trường hợp tải

Tổ hợp

N max , M tu , Qtu

Comb9

(kN)
-3362.01

M max , N tu , Qtu

Comb7

-2766.57

305.312


đơn giản quy phạm cho phép dùng hệ số vượt tải trung bình n =
,
chọn n = 1.15. Như vậy, tải trọng tiêu chuẩn nhận được bằng cách lấy tổ hợp các tải
trọng tính toán chia cho hệ số vượt tải trung bình.

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 7

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

N tt
N =
n
tc

M tt
M =
n
tc

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

Comb7

-2405.71

265.48

78.37

M min , N tu , Qtu

Comb8

-2409.09

-276.62

-86.72

(kN)

M tc

(kNm)

(kN)

- Chọn tổ hợp Nmax để tính, 2 tổ hợp còn lại dùng để kiểm tra.

3.2. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN
- Bê tông có cấp độ bền B25 (tương ứng mác bê tông M350) có :



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

+ lngàm: Chiều dài cột ngàm vào đài, chọn lngàm = 10 cm
=> Chọn hđ = 1 m.
- Chiều sâu đặt đáy đài tính từ cos mặt đất tự nhiên là: Df = -1.75m.
- Chiều sâu đặt đáy đài nhỏ nhất được thiết kế với yêu cầu cân bằng áp lực
ngang đáy đài theo công thức thực nghiệm sau: (sơ bộ chọn bề rộng đài là 2m).
φ  2Qmax

H m ≥ hmin = 0.7tg  450 − ÷
2  γ dnđ.b


12054 ' 
2 × 90.13
hmin = 0.7 × tg  450 −
= 1.72m
÷×
2 
9.6 × 2


hmin = 1.72m < H m = 1.75m
Hm


m2

φ

- Chọn thép dọc 4 18 có As = 10.18cm2
-

Chiều

dài

cọc

được

tính

gồm:

đoạn

cốt

thép

neo

vào



GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

3.3.2. Xác định sức chịu tải của cọc
3.3.2.1. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu
- Sức chịu tải tính toán theo vật liệu của cọc được tính theo công thức sau:

Qa ( vl ) = ϕ ( Rb Ab + Rs As )
Khi tính toán cọc đài thấp, cọc không xuyên qua lớp đất sét yếu, bùn hoặc

ϕ =1
than bùn thì lấy
- Bê tông có cấp độ bền B25 (tương ứng mác bê tông M350) có :
Rb = 14.5MPa, Rbt =1.05MPa.
- Thép chịu lực CII có: Rs = Rsc = 280MPa, Rsw = 225MPa
- Thép đai CI có: Rs = 225MPa, Rsw = 175Mpa, Rsc = 225MPa
+ Ab = 900 cm2: diện tích tiết diện ngang của cọc
+ As = 10.18 cm2: diện tích tiết diện ngang của cốt thép dọc
Vậy:

Qvl = ϕ ( Rb Ab + Rs As ) = 1× [(1.45 × 30 × 30) + (36.5 × 10.18)] = 1676.57( kN )

3.3.2.2. Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền (Phụ lục B – TCXD
205: 1998)

Qa =

Qs Qp
+


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY
ksi = 1 − sin ϕ

ϕ

γi
C

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

: Hệ số áp lực ngang của lớp đất thứ i.

: Góc ma sát giữa cọc và đất nền
: Dung trọng đẩy nổi của đất nền
: Lực dính của đất nền
Bảng 3.3: Ma sát bên đơn vị của lớp đất thứ i

Chiều
Lớp
z
γi
C
σ'vi
dày lớp
φ
3
2


ksi
0,782
0.782
0.911
0.606

fsi
∑fsi . li
2
(kN/m ) (kN/m)
8.68
27.07
9.88
47.38

9.98
39.29
50.38
713.07
812.72

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


2900
15050

12655

LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

+ Với

qp

tính theo công thức của Vesic:

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

q p = c × N c + N q × σ 'vp + γ × d × N γ

c = 5.7 kN / m2 ; ϕ = 23016'

Mũi cọc cấm vào lớp đất 4 có:
.
Hệ số sức chịu tải phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất (tra theo bảng của
vesic):

N q = 8.81; N c = 18.25; N γ = 8.232
Trọng lượng trung bình các lớp đất phía trên cọc:

γ' =

2.9 × 9.6 + 1.4 × 8.1 + 5.1× 7.9 + 15.05 × 9.5

=
3.3.2.3. Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên SPT (Theo
TCXD 205 : 1998)
Sức chịu tải cho phép của cọc tính theo công thức của Nhật Bản

1
Qa = (α × N a × A P + (0.2N s L + N c Lc )u)
3
Na: chỉ số SPT của đất dưới mũi cọc
Ap: Diện tích tiết diện mũi cọc m2 .
Ns: Chỉ số SPT của đất rời bên thân cọc
Nc: Chỉ số SPT của đất dính bên thân cọc
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 13

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

Lc: Chiều dài đoạn cọc nằm trong đất dính, (m)
Ls: Chiều dài đoạn cọc nằm trong đất rời, (m)
U: Chu vi của tiết diện cọc

- Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đáy đài là do phản lực đầu cọc, giả

thiết khoảng cách giữa tim 2 cọc là 3d:

ptt =

Ptk
743.5
=
= 917.9(kN / m 2 )
2
2
(3d ) (3 × 0.3)

- Diện tích sơ bộ đáy đài:
Fd =

N 0tt
3362.01
=
= 3.76(m 2 )
tt
p − ( n.γ tb .hd ) 917.9 − (1.1× 22 × 1.0)

+ γtb= 22 (kN/m3), được chọn trong khoản (20÷22) là trị trung bình của trọng
lượng riêng đài cọc và đất trên các bậc đài.

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG


Trong đó: Chọn k = 1.2 trong khoảng (1.2÷1.5) là hệ số xét đến ảnh hưởng
của mômen tác dụng lên móng cọc.
* Bố trí cọc trong đài:
s = 3d = 3 × 0.30 = 0.9m.

+ Khoảng cách giữa các cọc theo phương x là:

s = 4d = 4 × 0.30 = 1.20m.

+ Khoảng cách giữa các cọc theo phương y là:
+ Khoảng cách từ mép đài đến mép ngoài cạnh cọc chọn là
d / 2 = 0.30 / 2 = 0.15m.

+ Kích thước cạnh dài đài cọc (theo phương x):
L = 2s + d + 0.30cm = 2 × 0.9 + 0.30 + 0.30 = 2.40m.

+ Kích thước cạnh ngắn đài cọc (theo phương y):
B = s + d + 0.30m = 1.2 + 0.30 + 0.30 = 1.80m.

( L × B ) = (2.40 × 1.80)m.
Chọn
3.3.4. Bố trí cọc trong đài
Sơ đồ mặt bằng bố trí cọc như sau:

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 15

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU

600

450

400

1200

6

1800

450

C4

300

150

300 100

y

100 300

750
1200

300 100

số hàng cọc trong nhóm cọc
số cọc trong một hàng

n1 = 2

n2 = 3

khoảng cách 2 cọc tính từ tâm, thiên về an toàn lấy s = 3d

θ ( deg) = arctg

d 1
= = 18.4 0
s 3

 ( n − 1) n2 + ( n2 − 1) n1 
0  ( 2 − 1) 3 + ( 3 − 1) 2 
η = 1 −θ  1
 = 1 − 18.4 
 = 0.761
90 × n1 × n 2
90 × 3 × 2





Sức chịu tải của nhóm cọc :
Qn hom = η × nc × QaTK = 0.761× 6 × 743.5 = 3394.8 ( kN ) > N tt = 3362.01( kN )


+ Trọng lượng đài cọc:
N d = n × L × B × hd × γ bt = 1.1× 2.4 × 1.8 × 1.0 × 25 = 118.80(kN )
+ Tổng lực dọc và tổng mômen gây ra ở cao độ đáy đài cọc:

∑N

tt

∑M
xmax , ymax

+

tt

= N 0tt + N d = 3362.01 + 118.80 = 3480.8( kN )

= M ođtt + Q tt .h = 7.854 + 5.51× 1 = 13.36( kNm)

: Tọa độ trọng tâm cọc xa nhất.

⇒ xmax = 0.9m; ymax = 0.6m
xi , yi

+



∑x



THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 17

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

⇒ Pmin =

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

3480.8 13.36 × 0.9

= 576.4(kN )
6
3.24

∑N ±∑M
P=
tt

i


-0.9
0
0.9
-0.9
0
0.9

tt

yi
(m)
-0.60
-0.60
-0.60
0.60
0.60
0.60

Σxi2

Σyi2

3.24

2.16

Pi
(kN)
576.4
580.1


THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 18

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY
tt
Pmax
= Pctb +

tt
Pmin
= Pctb −

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

M tt .xmax
395.44 × 0.9
= 480.89 +
= 590.73( kN )
2
3.24
∑xi


×

318.119 + 99.73 1 = 417.45 (kNm)
M .x
417.85 × 0.9
= Pctb + tt max
= 481.5 +
= 597.5( kN )
2
3.24
∑xi

tt
Pmin
= Pctb −

M tt .xmax
417.85 × 0.9
= 481.5 −
= 365.4(kN )
2
3.24
∑ xi

tt
Pmin
= 365.4(kN ) > 0




∑ϕ × h
i

i =1

n

∑ hi
i =1

i

12054'× 1.15 + 12054 × 1.4 + 5008'× 5.1 + 23016'× 15.05
=
= 1709 '
1.15 + 1.4 + 5.1 + 15.05

1
1
α = ϕtb = 1709' = 40 28'
4
4

.Kích thước đáy khối móng quy ước:

LM = a + 2 H .tgα = 2.4 + 2 × 22.7 × tg 40 28' = 5.8m
BM = b + 2 H .tgα = 1.8 + 2 × 22.7 × tg 40 28' = 5.2m
.Diện tích khối móng qui ước:
Aqu = LM × BM = 5.8 × 5.2 = 30.16m 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

GV HƯỚNG DẪN
Th.S LÂM NGỌC QUÍ

Mtc = -6.83 (kNm)
Ntc = -2923.48 (kN)
Qtc = -4.79 (kN)
+ Tải trọng tiêu chuẩn tương ứng với trọng tâm đáy móng khối qui ước
tc
M qu
= M tc + Q tc .H M = 6.83 + 4.79 × 24.45 = 123.9(kNm)
tc
N qu
= N tc + Qqu = 2923.48 + 7715.9 = 10639.3(kN )

e=

M qutc
N

tc
qu

=

123.9
= 0.01
10639


=

10639  6 × 0.01 
2
× 1−
÷ = 349.1(kN / m )
30.16 
5.8 

=

365.4 + 349.1
= 352.75(kN / m 2 )
2

ptcmax

ptcmin

ptctb
3.3.7.3. Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của các lớp đất dưới móng
khối quy ước

R tc =

m1 m2
[ A.BM .γ II + B.H M .γ II′ + D.C II ]
K tc

+ Hệ số độ tin cậy Ktc = 1, vì các chỉ tiêu cơ lý của đất lấy theo số liệu thí

Ctc = 0.48 T/m2 = 4.8(kN/m2)
γII = γIđn = 9.5 (kN/m3); Hm = 1.75 + 22.7 = 24.45m

γ

'
II

∑h γ
=
∑h

i i
i

=

19.1× 0.4 + 9.6 × 2.5 + 8.1× 1.4 + 7.9 × 5.1 + 9.5 × 14.95
= 9.24( kN / m3 )
0.4 + 2.5 + 1.4 + 5.1 + 14.95
m1m2
[ A.BM .γ II + B.H m .γ ′II + D.C II ]
K tc

R tc =
=

γ '1 h1' + γ 1h1 + γ 2 h2 + γ 3 h3 + γ 4 h4
=
h '1 + h1 + h2 + h3 + h4

:

= 356.4( kN / m 2 ) < R tc = 1.2 ×1079.7 = 1295.64( kN / m 2 )

p max
: (thoả)
Như vậy, nền đất dưới mũi cọc đủ khả năng chịu lực.
Do đó, có thể tính toán (dự báo) độ lún của nền đất dưới móng cọc (tức là
dưới móng khối quy ước) theo quan niệm nền biến dạng đàn hồi tuyến tính.
3.3.8. Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước (TÍNH TOÁN THEO TTGH
II) :
- Chia đất nền dưới đáy móng khối quy ước thành các lớp bằng nhau có
hi ≤ (0.4 ÷ 0.6) BM = (0.4 ÷ 0.6) × 5.2 = (2.08 ÷ 3.12) m

hi = 1m

chiều dày:
. Chọn
- Tính ứng suất do trọng lượng bản thân đất tại đáy móng khối quy ước:
THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 22

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

n

Si = ∑
i =1

- Độ lún của móng khối quy ước được tính theo công thức:
Trong đó: βi = 0.8; Ei =8067(kN/m2) ở lớp đất thứ 4
Bảng 3.5. Bảng tính ứng suất gây lún tại các lớp phân tố.
Độ sâu
Điểm
z (m)
0
1
2
3
4

0
1
2
3
4

z/Bqu

Lqu/Bqu

0.000
0.192
0.394

.σ gl .hi
Ei

σ ibt

(kN/m2) (kN/m2)
126.85
225.9
112.77
235.4
86.8
244.9
61.86
254.4
42.0
263.9

Si
(cm)
0.000
1.12
0.86
0.61
0.41
3.00

- Tại lớp phân tố 4, có độ sâu 4 m, tính từ đáy móng khối quy ước có:

σ bt
σ gl

100 1000

45°

2900

750

750

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

Hình 3.5: Biểu đồ ứng suất gây lún
3.3.9. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng
Điều kiện chống xuyên thủng :
Pxt ≤ Pcxt

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
NỀN MÓNG

Trang 24

SVTH: TRẦN VĂN ĐÂU
LỚP: XD13LTD01


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2013-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY



C3

150

100 300

C1

300

600

450

400

1200

6

1800

450

C4

300

150


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status