Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU S7-200 PC ACCESS
S7-200 PC ACCESS được dùng trong luận văn này với mục đích kết nối giữa
S7-200 và Wincc, để làm được điều này ta cần tìm hiểu về cách cài đặt và sử dụng của
nó như thế nào .
1. Cài đặc S7-200 PC Access :
Các bước thực hiện:
Trên thanh Taskbar, chọn All Programs > Run.
Hộp thoại Run xuất hiện, chọn nút Browse.
Hộp thoại Browse xuất hiện, chọn đường dẫn đến chương trình cài đặt. Chọn file
Setup, rồi nhấp Open để mở.
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
1
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
Hộp thoại Run xuất hiện, nhấp OK.
Hộp thoại Choose Setup Language xuất hiện, chọn ngôn ngữ English, rồi nhấp OK.
Vệt sáng xuất hiện lan dần qua phải trên hộp thoại cho biết chương trìng đang cài đặt.
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
2
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
Hộp thoại InstallShield Wizard xuất hiện, nhấp Next tiếp tục cài đặt.
Hộp thoại kế tiếp xuất hiện, chọn Yes.
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
3
Nhấp phải vào Microwin chọn PG/PC Interface
Cửa sổ Set PG/PC Interface xuất hiện .
Nhấp chọn PC/PPI cable(PPI), rồi chọn Properties, xuất hiện hộp thoại Properties –
PC/PPI cable.
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
6
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
Chọn địa chỉ và tốc độ truyền cho S7-200 PC Access , thông thường để mặc định
như trên, Ở mục Local connection chọn cổng COM cần kết nối với PLC.
Sau đó nhấn Ok để chấp nhận.
2.1.2. Thiết lập cấu hình mới cho một PLC :
Trên cửa sổ làm việc của S7-200 PC Access, nhấp phải Microwin chọn New PLC. GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
7
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
Cửa sổ PLC Properties xuất hiện, ở mục Name nhập vào tên PLC cần làm việc, ở
đây chọn tên PLC1.
Ở mục Netwok Address cần phải chọn con số phù hợp với địa chỉ cấu hình của
PLC trong dự án Step 7 –Micro/Win, thông thường đối với S7-200 thì mặc định
với số 2.
2.2. Tạo mục Item :
Nhấp phải vào mục PLC1 chọn New, rồi chọn item.
Hộp thoại Item properties xuất hiện, ở mục Name nhập tên theo dự án đã tạo ở S7-
200, ở mục Address nhập địa chỉ vùng nhớ, ngõ vào ngõ ra phù hợp với dự án mà
ta đã thiết lập trên S7-200, sau đó nhấp ok để chấp nhận. Cụ thể sẽ được trình bày
• Đầu vào ( Input ) : I0.0→ I0.7; I1.0 → I1.5.
• Đầu ra ( Output ) : Q0.0 → Q0.7; Q1.0 → Q1.1.
• Bộ đệm ảo đầu vào I0.0 → I15.7 ( 128 đầu vào ).
• Bộ đệm ảo đầu ra : Q0.0 → Q15.7 ( 128 đầu ra ).
• Đầu vào tương tự : AIW0 → AIW62.
• Đầu ra tương tự : AQW0 → AQW62.
• Vùng nhớ V : VB0 → VB5119.
• Vùng nhớ L ( địa phương ) : LB0 → LB63.
• Vùng nhớ M : M0.0 → M31.7.
• Vùng nhớ SM: SM0.0→ 549.7.
SM0.0 → SM29.7 ( read – only ).
• Vùng nhớ Timer : T0 → T225.
• Vùng nhớ Counter:C0 → C255.
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
10
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
• Vùng nhớ bộ đếm tốc độ cao: HC0 → HC5.
• Vùng nhớ trạng thái ( Logic tuần tự ) : S0.0 → S31.7.
• Vùng nhớ thanh ghi tổng: AC0 → AC3.
• Khả năng quản lý Label: 0 → 255.
• Khả năng quản lý chương trình con: 0 → 63.
• Khả năng mở rộng chương trình ngắt: 0 → 127.
2.2 Cấu hình vào ra của S7-200 CPU224 AC / DC / RELAY:
• Các module mở rộng của S7-200 CPU224.
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
11
+ Mỗi một vòng quét cơ bản của PLC mất từ 3ms – 10ms, tùy thuộc vào
số lượng cũng như kiểu lệnh viết trong chương trình.
1/Thời cập nhật bộ đệmđầuvào.
2/ Thời gian thực thi chương trình.
3/ Thời gian xuất kết quả ra cổng
vật lý. GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
13
3
Thay đổi mức logic
đầu vào
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
3.2 Truy cập dữ liệu tại các vùng nhớ của S7-200 :
3.2.1 Truy cập dữ liệu trực tiếp :
a. Truy cập theo bit :
b. Truy cập theo byte :
c. Truy cập theo Word ( từ ):
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
14
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
d. Truy cập theo Double Word ( từ kép ):
3.2.2 Phân chia vùng nhớ trong S7-200 :
bit hay Current value.
g. Vùng nhớ bộ đếm ( C ; C0-C255 ):
• Vùng nhớ này dùng cho các bộ đếm của S7-200. Đối với một bộ Counter có hai
hình thức truy cập vùng nhớ, truy cập theo Counter bit hoặc Current Value.
• Định dạng truy cập :
• Tùy theo lệnh sử dụng trong chương trình mà cho phép ta truy cập theo Counter
bit hay Current Value.
h. Vùng nhớ thanh ghi tổng ( AC ; AC0-AC3 ):
• Thanh ghi tổng thường được dùng để truyền tham số vào và ra cho các thủ tục,
lưu trữ các kết quả trung gian của một phép tính.
• Định dạng truy cập :
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
16
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
m. Vùng nhớ đặc biệt ( SM ) :
• Vùng nhớ này cung cấp các bit truyền thông giữa CPU và chương trình. Các
bit này được dùng để lựa chọn và điều khiển một số chức năng đặc biệt của
CPU S7-200.
• Định dạng truy cập :
n. Vùng nhớ trạng thái điều khiển tuần tự ( S ) :
• Vùng nhớ này được dùng khi cần lập chương trình theo logic điều khiển tuần
tự.
• Định dạng truy cập :
k. Vùng nhớ đầu vào tương tự ( AL ):
• S7-200 chuyển một giá trị tương tự thành một giá trị số có độ lớn 16 bit. Do độ
lớn dữ liệu truy cập là một từ, mặt khác khi truy cập đầu vào tương tự luon sử
dụng định dạng theo từ, do vậy địa chỉ byte cao luôn là số chẳn. Ví dụ
ALW0,ALW2, ALW4. Giá trị đầu vào analog dưới dạng chỉ đọc.
- Chuyển nội dung ô nhớ có địa chỉ lưu trong con trỏ AC1 vào ô nhớ có
địa chỉ VB200.
Ví dụ :
Để truy cập nội dung ô nhớ VW202 :
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
18
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
b. Lưu ý : Để thay đổi nội dung con trỏ :
• Sử dụng lệnh tăng +D ( Tăng từ kép, do con trỏ là một thanh ghi 32 bit).
• Nếu truy cập theo byte : Tăng nội dung con trỏ lên 1.
• Nếu truy cập theo word : Tăng nội dung con trỏ lên 2.
• Nếu truy cập theo double word: Tăng nội dung con trỏ lên 4.
4. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình :
Trong S7-200 cho phép lựa chọn 3 ngôn ngữ lập trình :
• Ngôn ngữ LADDER ( LAD ).
• Ngôn ngữ STL.
• Ngôn ngữ FBD.
Ba ngôn ngữ này về mặt hình thức có thể chuyển đổi lẫn cho nhau. Việc lựa
chọn ngôn ngữ lập trình là tùy theo thói quen, sở thích cũng như kinh nghiệm của
người sử dụng.
4.1 Ngôn ngữ LADDER :
• Là ngôn ngữ lập trình đồ họa dựa trên cơ sở sơ đồ trang bị điện, việc kết nối lập
trình đồ họa giống với việc thiết lập các sơ đồ relay- contactor. Một chương
trình nguồn viết bằng LAD được tổ chức thành các network, mỗi network thực
hiện một công việc nhỏ.
• S7-200 đọc chương trình từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, sau đó lập lại ở
vòng quét tiếp theo.
Ví dụ ngôn ngữ LADDER:
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
Cũng như các chương trình ứng dụng chạy trên nền Windows khác, trước khi thực
hành cần cài đặt chương trình vào máy. Để cài đặt WinCC V6.0 trên máy tính, yêu cầu
cấu hình phần cứng phù hợp các yếu tố như sau:
TỐI THIỂU
CPU Client:Intel Pentium II, 300MHz
Server:Intel Pentium III, 800 MHz
Central Archive Server: Intel Pentium 4, 2 GHz
Khu vực làm việc dự trữ Client: 256 Mbyte
Server: 512 Mbyte
Central Archive Server: 1 GByte
Khoảng trống bộ nhớ
trên đĩa
Client: 500 Mbyte / Server: 700 MByte
Client: 1 GByte / Server: 1.5 GByte / Central Archive
Server: 40 GByte
Graphics card 16 MByte
Màu sắc 256
Độ phân giải màn hình 800 * 600
ĐỀ NGHỊ
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
22
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
CPU Client: Intel Pentium III, 800 MHz
Server: Intel Pentium 4, 1400 MHz
Central Archive Server: Intel Pentium 4, 2.5 GHz
2000
Windows 2000 Professional Service
Pack 3 or 4
Windows 2000 Professional SP4 yêu
cầu phần Microsoft Hotfix KB828748.
Phần này có sẵn trong “MS Tools"
CD.
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
23
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
CÀI ĐẶT WINCC V6.0 SP2
Sau khi cài đặt phần SQL Server 2000, bước tiếp theo cho đĩa CD chương trình
WinCC 6.0 vào ổ đĩa CD-ROM. Nếu không chạy được file AUTORUN, thực hiện các
bước sau:
Trên thanh Taskbar, nhấp chọn Start > Run….
Hộp thoại Run xuất hiện, nhấp nút Browse mở file chạy chương trình.
Hộp thoại Browse xuất hiện. Trong khung Look in, nhấp mũi tên xổ xuống chọn ổ đĩa
CD-ROM có chứa chương trình WinCC V6.0 SP2 như hình:
GVHD : ThS. Trần Văn Lợi SVTH: Nguyễn Xuân Hòa
24
Luận Văn Tốt Nghiệp
Trang:
Trong khung Look in, ổ đĩa chương trình WinCC V6.0 SP2 được chọn, nhấp chọn file
Start và chọn Open.
Trở lại hộp thoại Run, nhấp OK cài đặt chương trình.
Hộp thoại SIMATIC WinCC V6.0 SP2 xuất hiện gồm các mục như hình bên. Để cài
đặt chương trình, nhấp mục Install SIMATIC WinCC.