Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Thái Nguyên theo hướng phát triển bền vững - Pdf 35

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------**-----------------

PHẠM THỊ NGA

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62.31.01.02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2016


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Tập thể hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Hà Huy Thành
2. TS. Trần Ngọc Ngoạn

Phản biện 1: PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Trọng Xuân
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Đình Long

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,

quan hệ với yêu cầu PTBV, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề xuất


2
một số giải pháp CDCCKT ngành theo hướng PTBV trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2020 và có tính đến năm 2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về CDCCKT ngành theo hướng PTBV.
- Phân tích, đánh giá thực trạng CDCCKT ngành theo hướng
PTBV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và
môi trường giai đoạn 2006 - 2015.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy CDCCKT ngành
theo hướng PTBV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 2020 và có tính đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến
CDCCKT ngành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đặt trong mối quan
hệ với yêu cầu PTBV (xét trên 3 khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi
trường) dưới góc độ kinh tế chính trị học.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
(i) Phạm vi về nội dung
Trong khuôn khổ luận án, tác giả tập trung nghiên cứu những
vấn đề lý luận và thực tiễn của CDCCKT ngành, PTBV và mối quan
hệ tác động qua lại giữa chúng trên phương diện Kinh tế chính trị
học. Quan điểm PTBV được sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu
tập trung vào 3 yếu tố cơ bản là: Kinh tế, xã hội, môi trường.
(ii) Phạm vi thời gian
Luận án dự định phần lớn thông tin, số liệu sẽ được thu thập, cập
nhật và tính toán chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014.
Đề xuất các giải pháp nhằm CDCCKT ngành trên địa bàn tỉnh Thái

Ngoài ra, phương pháp trừu tượng hóa khoa học được sử dụng
khá phổ biến trong luận án


4
5. Những đóng góp mới của luận án
Luận án sau khi hoàn thành, có thể có một số đóng góp mới về
mặt lý luận và thực tiễn sau:
- Luận án đã tổng kết, rút ra những bài học có thể áp dụng đối
với tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.
- Phân tích thực trạng CDCCKT ngành theo hướng PTBV trên
ba phương diện kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên. Đánh giá những mặt làm được và những tồn tại, hạn chế, từ
đó luận giải nguyên nhân của những mặt tồn tại hạn chế nói trên;
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đấy quá trình CDCCKT
ngành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng PTBV gắn với mục
tiêu phấn đấu đưa tỉnh Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp trước
năm 2020.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và danh mục tài
liệu tham khảo, nội dung luận án có kết cấu gồm 4 chương.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành theo hướng phát triển bền vững
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên



chỉnh chính sách cơ cấu ngành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế của Việt Nam” Báo cáo tổng hợp Đề tài khoa học cấp Bộ của
Đặng Thị Hiếu Lá....
Từ việc phân tích những công trình nghiên cứu trên có thể kết luận:
Thứ nhất, tác giả hy vọng sẽ kế thừa được những thành quả
nghiên cứu của các nhà khoa học nêu trên.
Thứ hai, nếu các nghiên cứu trước đây chủ yếu nghiên cứu về mặt
lượng, thì từ góc độ kinh tế chính trị, đề tài đặc biệt chú ý mặt chất
của quá trình CDCCKT ngành.
Thứ ba, khác với các nghiên cứu về CDCCKT ngành trước đây
(chỉ tập trung chủ yếu vào cơ cấu sản xuất), nghiên cứu này xem xét
CCKT ngành trong mối quan hệ tổng hợp giữa các vấn đề kinh tế,
xã hội, môi trường theo hướng PTBV; đồng thời đánh giá vai trò và
tác động của các nhân tố đến quá trình CDCCKTngành của tỉnh thời
gian qua cũng như trong giai đoạn sắp tới.
1.2. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
* Về khái niệm phát triển bền vững
Ngay khi mới hình thành các quan niệm có tính chất nền tảng
của Chủ nghĩa duy vật lịch sử, C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã coi
mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, lịch sử con người và tự
nhiên là một thể thống nhất hữu cơ, không thể tách rời. Đây thực
sự là cơ sở lý luận cho chiến lược phát triển bền vững của từng
quốc gia cũng như của cả nhân loại.
Khái niệm PTBV được thực hiện bởi WCED trong báo cáo
“Tương lai của chúng ta” (Our common future), tiếp đó, các nhà
kinh tế học đã tập trung nhiều vào vấn đề phát triển bền vững.
Barbier và Markandya (1990) đã tổng hợp các lý thuyết và chia




8
* Các nghiên cứu về PTBV tại Việt Nam
Nghiên cứu cơ bản và có hệ thống nhất về vấn đề PTBV ở Việt
Nam được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ xây dựng và
thực hiện Chương trình nghị sự 21 quốc gia Việt Nam”– VIE/01/021
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) chủ trì thực hiện với sự tham gia
của các bộ, ngành, địa phương và sự hỗ trợ hợp tác của Chương trình
phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Cơ quan phát triển quốc tế Đan
Mạch (DANIDA), Cơ quan phát triển quốc tế Thuỵ Điển (SIDA).
Về mặt học thuật, có các công trình của các tác giả: PGS.TS Hà
Huy Thành – PGS.TS Nguyễn Ngọc Khánh (đồng chủ biên) (2009),
“Phát triển bền vững từ quan niệm đến hành động”, Nxb KHXH, Hà
Nội, PGS.TS Bùi Tất Thắng, TS Lưu Đức Hải, TS Trần Hồng Quang
(2014), "Hướng tới một nền kinh tế phát triển bền vững", Nxb
KHXH, Hà Nội…
Đối với tỉnh Thái Nguyên, liên quan đến vấn đề PTBV, UBND
tỉnh Thái Nguyên đã ban hành “Định hướng chiến lược phát triển
bền vững tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (Chương trình nghị sự 21
Thái Nguyên)”. Đây là văn kiện cụ thể hóa định hướng chiến lược
PTBV quốc gia vào điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn
với phát triển bền vững
Về nội dung này phải kể đến các công trình: "Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững của vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ - Việt Nam", Luận án tiến sỹ của tác giả Tạ Đình Thi Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân; "Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững ở Việt Nam", đề tài cấp Bộ đặc biệt năm 2009, Viện nghiên
cứu quản lý kinh tế trung ương; "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
phát triển bền vững ở Việt Nam", Sách chuyên khảo, PGS.TS Phạm Thị

- Về mặt thực tiễn:
+ Bài học rút ra cho quá trình CDCCKT ngành theo hướng
PTBV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được rút ra trên cơ sở phân tích


10
lý luận và thực tiễn kinh nghiệm của một số nước trên thế giới (Hàn
Quốc, Trung Quốc) và một số tỉnh thành của Việt Nam (Vĩnh Phúc,
Đà Nẵng).
+ Những phân tích đánh giá tính bền vững của CDCCKT ngành
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2015 được thực hiện trên cơ sở lý
luận đã làm rõ ở chương 2.
+ Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng ở chương 3, luận án sẽ đề
xuất quan điểm và giải pháp thực hiện CDCCKT ngành theo hướng PTBV
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và có tính đến năm 2030.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
2.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT)
ngành theo hướng phát triển bền vững (PTBV)
2.1.1. Lý luận về CCKT và CDCCKTngành
2.1.1.1 Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế ngành
* Cơ cấu kinh tế
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam:“Cơ cấu kinh tế là tổng thể
các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương
đối ổn định hợp thành"
* Cơ cấu kinh tế ngành
CCKT ngành là tổng hợp các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng
thể nền kinh tế quốc dân. CCKT ngành phản ánh trình độ phân công

mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế
hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng
kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.


12
Trên cơ sở phân tích trên, tác giả đề xuất một cách định nghĩa cụ
thể hơn về PTBV:“PTBV là một phương thức phát triển kinh tế- xã
hội nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải
quyết các vấn đề xã hội và BVMT với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các
nhu cầu của thế hệ hiện tại đồng thời không gây trở ngại cho việc
đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
2.1.2.2. Nội dung phát triển bền vững
PTBV được luận giải trên 3 khía cạnh:
(i) Phát triển bền vững về kinh tế:
(ii) Phát triển bền vững về xã hội,
(iii) Phát triển bền vững về môi trường
2.1.3. Lý luận về CDCCKT ngành theo hướng PTBV
2.1.3.1. Khái niệm về CDCCKT ngành theo hướng PTBV
Tác giả đồng nhất với tác giả Tạ Đình Thi trong cách định nghĩa
về CDCCKT ngành theo hướng PTBV: "CDCCKT ngành theo
hướng PTBV chính là sự CDCCKT bảo đảm sự phát triển cân đối,
hài hoà giữa các mặt kinh tế, xã hội và môi trường; hay nói một cách
cụ thể hơn CDCCKT theo hướng PTBV là sự CDCCKT phải bảo
đảm có được sự TTKT dương, hiệu quả, ổn định và đạt ở mức cao;
bảo đảm sự vững chắc cần thiết của hệ thống kinh tế, tránh và giảm
thiểu rủi ro, có khả năng cạnh tranh; tránh được sự trì trệ, suy thoái
và đổ vỡ kết cấu của nền kinh tế, ít bị tổn thương từ những thay đổi ở
bên ngoài; ít hoặc không gây phương hại cho môi trường tự nhiên;
bảo đảm xã hội phát triển tiến bộ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã

giai đoạn 2001-2005: 12,45%/năm).


16
Tuy nhiên, có một thực tế là chính sự phát triển của các doanh
nghiệp FDI đã quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh nói
chung và toàn ngành công nghiệp nói riêng. Đây là một hướng đi mới
trong việc lựa chọn và phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn trong
kịch bản phát triển những năm tiếp theo của tỉnh. Mặt khác, thực tế
này cũng cho, thấy sự lệ thuộc lớn vào yếu tố bên ngoài.
Ngành dịch vụ có mức tăng trưởng tương đối ổn định, tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2006 – 2012 đạt 10,63%/năm (bình quân
giai đoạn 2001- 2005 là 10%).
Năm 2014 đánh dấu một bước tăng đột phá trong giá trị xuất khẩu
trên địa bàn tỉnh (đạt 8,97 tỷ USD), đạt 897kế hoạch, gấp 36,5 lần (tăng
3.544%) so với thực hiện năm 2013. Trong đó: khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài đạt 8,72 tỷ USD, gấp 93,8 lần so với cùng kỳ, khu vực kinh
tế trong nước đạt 246,108 triệu USD, tăng 61,5% so với cùng kỳ.
Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản:
Trong giai đoạn 2006 – 2012, tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất
ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản có mức tăng không ổn định, đóng
góp chủ yếu vào mức tăng giá trị sản xuất khu vực này là ngành lâm
nghiệp (mức tăng trung bình 11,52%/năm giai đoạn 2006 - 2012),
tiếp theo là khu vực thủy sản. Riêng năm 2012, đánh dấu mức tăng
đáng kể của ngành Lâm nghiệp (50,97%), điều này cho thấy tiềm
năng rất lớn của ngành này trong cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng
và toàn ngành kinh tế nói chung.
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
3.2.2.1. Cơ cấu GDP
* Cơ cấu ngành kinh tế vĩ mô

mới tương ứng khoảng 6% GDP.
- Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản:
Nhìn chung, ngành nông nghiệp vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao
nhất (trên dưới 95%), hai ngành lâm nghiệp và thủy sản có tỷ trọng
tương đương nhau. Cơ cấu trong nội bộ ngành này thời gian qua
không có nhiều biến động (cơ cấu ngành năm 2012 gần giống năm
2000) và nhìn chung phù hợp với mục tiêu đề ra trong “Quy hoạch
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong lĩnh vực nông


18
nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”, cũng như phù
hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên.
- Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành dịch vụ
Giai đoạn 2006 – 2014, cơ cấu ngành dịch vụ tỉnh Thái Nguyên đã có
sự chuyển dịch đúng hướng tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm
Tuy nhiên, xét một cách toàn diện thì tăng trưởng kinh tế của
tỉnh lại chủ yếu nhờ vào sức đóng góp của khu vực công nghiệp - xây
dựng với số điểm phần trăm là 14,9. Hai ngành còn lại trong CCKT
là dịch vụ và nông, lâm nghiệp - thủy sản chỉ đạt thấp với sức đóng
góp điểm phần trăm chung cả tỉnh lần lượt là 2,72 và 1,0.
3.2.2.3. Cơ cấu lao động
Giai đoạn 2006 – 2012, cơ cấu lao động của tỉnh có sự dịch
chuyển đúng hướng. Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch này đang diễn
ra với tốc độ chậm.
Về trình độ lao động trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ lao động đã qua đào
tạo còn ở mức rất thấp. Đây chính là một trong những nguyên nhân
của sự chậm chuyển dịch lao động từ ngành nông, lâm nghiệp, thủy
sản sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
3.3. Các nhân tố tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

* Tác động lan tỏa trong nội bộ ngành công nghiệp và giữa
ngành công nghiệp tới các ngành nông nghiệp, dịch vụ còn thấp
3.4.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và sự bền vững về mặt xã hội
* Về tình trạng thất nghiệp
* Về tình trạng đói nghèo
* Sự chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong XH
3.4.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và sự bền vững về môi
trường sinh thái
* Chất thải rắn
* Ô nhiễm môi trường
* Rừng và đa dạng sinh học


20
3.4.2. Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu và hạn chế của
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển
bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.4.2.1. Nguyên nhân của những thành tựu
Thứ nhất, sự thay đổi tư duy về vấn đề CDCCKT ngành.
Thứ hai, có sự đổi mới mạnh mẽ trong chính sách thu hút FDI
Thứ ba, sự chuyển đổi tư duy kinh tế hiện đại và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, được thể hiện rõ nét trong các chính sách phát triển.
Thứ tư, hiệu quả từ chính sách cải thiện và nâng cao chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Thứ năm, tăng cường dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tạo môi
trường kinh doanh lành mạnh; nâng cao chất lượng điều hành của
chính quyền các cấp, tăng cường tính chủ động, sáng tạo trong các
vấn đề về thu hút đầu tư.
Thứ sáu, tỉnh đã quan tâm đến công tác quy hoạch.
3.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
* Điểm mới trong thu hút FDI của tỉnh Thái Nguyên
4.1.2. Cơ hội và thách thức đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
4.1.2.1. Những tiềm năng, lợi thế và cơ hội phát triển
4.1.2.2. Những khó khăn, thách thức


22
4.2. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng
phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
4.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước
4.2.2. Quan điểm của tác giả
4.2.2.1. Nâng cao hơn nữa nhận thức vê mối quan hệ biện chứng lẫn
nhau giữa tăng trưởng kinh tế cao, hội nhập kinh tế chủ động và sâu
rộng và phát triển kinh tế bền vững.
4.2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phải hướng vào hội nhập
và dựa vào hội nhập để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
4.2.2.3. Ưu tiên phát triển những ngành, lĩnh vực nhằm khai thác tốt
lợi thế của tỉnh làm động lực kéo theo sự phát triển của những
ngành, lĩnh vực khác và khu vực trung du miền núi phía Bắc
4.2.2.3. Đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh
với mục tiêu ổn định xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái trong yêu
cầu phát triển bền vững
4.2.2.4. Đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh
tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trong yêu
cầu phát triển bền vững
4.3. Giải pháp thúc đầy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
4.3.1. Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với phát triển

vững của quá trình chuyển dịch trên. Luận điểm bền vững ở đây được
xem xét chủ yếu trên 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội, môi trường.
Từ kết quả phân tích trên, luận án phân tích những mặt làm được
và những tồn tại, hạn chế từ đó lý giải nguyên nhân của kết quả nói trên,
luận án đã đề xuất 4 nhóm giải pháp chính nhằm thực hiện CDCCKT
ngành trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo hướng PTBV. Một số giải pháp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status